- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chon học sinh đọc tốt Kể chuyện 1.Giáo viên nêu nhiệm vụ: Mỗi em nhập vai 1 nhân vật trong câu chuyện kể lại 1 đoạn của câu chuyện.. - Giáo viên giú
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện
Trận bóng dới lòng đờng (2 tiết)
I / Mục đích yêu cầu:
A, Tập đọc
1/ Đọc chú ý các từ ngữ: dẫn bóng, ngần ngừ, khung thành, sững lại, nổi nóng, lảo
đảo, khuỵu xuống, xuýt xoa
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bớc đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn
2/ Hiểu từ ngữ mới và hiểu ý nghĩa giáo dục của truyện: Không đợc chơi bóng dới lòng đờng vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật An toàn giao thông
B, Kể chuyện
- Rèn kỹ năng nói: Học sinh biết nhập vai 1 nhân vật, kể lại 1 đoạn của chuyện
- Rèn kỹ năng nghe: Biết nghe bạn kể để nhận xét và kể tiếp lời bạn
III Các hoạt động dạy - học
Tập đọc
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 - 4 học sinh học thuộc lòng 1 đoạn bài ”Nhớ lại buổi đầu đi học” và trả lời nội dung bài
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài và chủ điểm “Cộng đồng”
2, Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 11 câu đoạn 1
+ Luyện đọc từ ngữ dễ phát âm sai: lòng đờng, lao
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn trớc lớp
+ Tìm hiểu nghĩa của từ: cánh phải, cầu thủ
- Từng cặp học sinh luyện đọc
- Đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+ GV: Các bạn nhỏ chơi bóng đá ở đâu?
HS: Các bạn nhỏ chơi bóng dới lòng đờng
+ GV: Vì sao trận bóng đá phải tạm dừng lần đầu?
HS: Trận bóng phải tạm dừng lần đầu vì Long mải đá bóng, suýt tông phải xe gắn máy
- Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn 1, chú ý ngắt nghỉ đúng dấu câu
c Học sinh luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các câu đoạn 2
- 2 học sinh đọc lại đoạn 2 trớc lớp
- Từng cặp luyện đọc đoạn văn
- Đọc thầm, trả lời:
+ GV: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
HS: Trận bóng phải dừng hẳn vì Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một
cụ già
+ GV: Thái độ của các bạn nh nào khi tai nạn xảy ra?
HS: Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại đoạn 2, chú ý các câu hỏi, câu kể
d Học sinh luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu, chú ý phát âm l/n
- 2 học sinh đọc đoạn văn trớc lớp
Trang 2- Từng cặp học sinh đọc đoạn 3 trớc lớp
- Đọc thầm, trả lời:
GV: Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trớc tai nạn do mình gây ra? HS: Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang xin lỗi cụ
* Rút ra ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
(không đợc đá bóng dới lòng đờng, không làm phiền gây họa cho ngời khác)
3 Luyện đọc lại
- Gọi 2 - 3 tốp học sinh phân vai thi đọc truyện
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chon học sinh đọc tốt
Kể chuyện
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ: Mỗi em nhập vai 1 nhân vật trong câu chuyện kể lại 1 đoạn của câu chuyện
2 Hớng dẫn kể chuyện
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài tập
+ GV: Câu chuyện vốn đợc kể theo lời ai?
HS: Câu chuyện đợc kể theo lời ngời dẫn chuyện
+ GV: Có thể kể từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật nào?
- Giáo viên nhắc học sinh:
Nhất quán vai đã chọn
Nhất quán cách xng hô đã chọn
- Một học sinh khá giỏi kể mẫu một đoạn theo lời một nhân vật, giáo viên nhận xét
- Từng cặp học sinh tập kể
- Gọi 3 - 4 học sinh thi kể, nhận xét, bình chọn học sinh kể hay
3 Củng cố, dặn dò
GV: Em nhận xét gì về nhân vật Quang?
HS: Quang có lỗi, Quang biết ân hận, Quang là ngời giàu tình cảm
- Giáo viên nhấn mạnh bài học, dặn dò
Toán
Bảng nhân 7
I Mục tiêu Giúp học sinh
- Tự lập đợc và học thuộc bảng nhân 7
- Củng cố ý nghĩa phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Hớng dẫn học sinh lập bảng nhân 7
* Giáo viên lấy các tấm bìa có 7 chấm tròn, lần lợt nêu:
+ 7 chấm tròn đợc lấy 1 lần là mấy chấm tròn? (7 chấm tròn)
+ 7 đợc lấy 1 lần bằng mấy? (bằng 7)
Giáo viên : viết 7 x 1 = 7 (đọc là 7 nhân 1 bằng 7)
- Tơng tự lập các phép nhân khác bằng cách chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau (hoặc lấy tích phép nhân trớc cộng 7 đợc tích của phép nhân liền sau.)
7 x 2 = 7 + 7 = 14; 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21; …………
- Hớng dẫn học sinh tự lập bảng nhân 7 với các phép tính còn lại (chia nhóm)
* Hớng dẫn học sinh học thuộc lòng bảng nhân 7
- Giáo viên xoá dần cột tích giúp học sinh học thuộc bảng nhân 7 ngay tại lớp
2 Thực hành
a Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm
- Học sinh tự làm miệng
7 x 3 = 21 7 x 8 = 56 7 x 2 = 14 7 x 1 = 7
7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70 7 x 0 = 0
Trang 37 x 7 = 49 7 x 4 = 28 7 x 9 = 63 0 x 7 = 0
b Bài 2:
- Gọi 2 học sinh đọc đề toán, tóm tắt
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Chữa bài: * Số ngày của 4 tuần là : 7 x 4 = 28 (ngày)
Đáp số 28 ngày
* Số ngày của 8 tuần lễ là: 7 x 8 = 56 ngày
Đáp số 56 ngày
c Bài 3:
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Cho học sinh đếm thêm 7 và nêu số thích hợp để điền, học sinh nhận xét
- Giáo viên chữa bài:
7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70
- Học sinh nêu đặc điểm của dãy số đã điền:
+ Số đứng liền sau hơn số đứng liền trớc 7 đơn vị
+ Khoảng cách của dãy số là 7
+ Lần lợt là các tích của bảng nhân 7 từ 7 nhân 1 đến 7 nhân 10
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 2 học sinh nhắc lại bảng nhân 7
- Dặn học sinh thuộc bảng nhân 7, giao bài tập
Đạo đức
Quan tâm, chăm sóc ông bà, Cha mẹ, anh chị em (tiết 1)
I Mục tiêu.
1 Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền đợc sống với gia đình, đợc hỗ trợ, giúp đỡ
- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia
đình
2 Học sinh biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những ngời thân trong gia đình
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1:
* Học sinh kể về sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ dành cho mình
- Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy nhớ lại, kể cho các bạn trong nhóm nghe về việc mình
đã đợc ông bà, bố mẹ yêu thơng, chăm sóc nh thế nào?
- Học sinh trao đổi nhóm 3 - 4 ngời
- Gọi 1 số học sinh kể trớc lớp
+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi ngời trong gia đình đã dành cho em? + Em nghĩ gì về các bạn thiệt thòi hơn chúng ta: phải sống thiếu tình cảm và sự chăm sóc của cha mẹ?
- Giáo viên kết luận: Trẻ em có quyền đợc sống với gia đình, đợc quan tâm, chăm sóc
và đợc hỗ trợ, giúp đỡ
2 Hoạt động 2: Kể chuyện “Bó hoa đẹp nhất”
- Giáo viên kể chuyện “Bó hoa đẹp nhất’
- Học sinh thảo luận nhóm
+ GV: Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật mẹ?
HS: Chị em Ly đã hái một bó hoa dại ven đờng tặng mẹ nhân dịp sinh nhật mẹ + GV:Vì sao mẹ Ly lại nói rằng: Bó hoa mà chị em Ly tặng là bó hoa đẹp nhất?
HS: Vì đó là tình cảm chân thật mà chị em Ly dành cho mẹ
- Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ xung
Trang 4- Giáo viên kết luận: Trẻ em có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
3 Hoạt động 3 Đánh giá hành vi
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu giao việc để học sinh thảo luận theo 5 tình huống trong sách giáo khoa
- Đại diện nhóm trình bài kết quả thảo luận
- Giáo viên hỏi thêm: Các em có làm đợc các việc nh Hơng, Phong, Hồng không? Ngoài những việc đó ra, các em còn có thể làm đợc những việc nào khác?
4 Hoạt động 4: Hớng dẫn thực hành
- Su tầm tranh, ảnh, bài thơ, bài hát về tình cảm gia đình
- Mỗi học sinh vẽ ra giấy 1 món quà em muốn tặng ông bà, cha mẹ nhân dịp sinh nhật
Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2010
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố việc học thuộc lòng và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính, giải bài toán
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
II Các hoạt động dạy - học
1 Bài 1:
a Học sinh tự làm bài và chữa bài
- Giáo viên hỏi để học sinh nêu công thức trong bảng nhân đã học
b Học sinh tự làm bài
- Khi chữa cho học sinh nêu nhân xét về đặc điểm của các phép nhân trong cùng 1 cột
Ví dụ: 7 x 2 và 2 x 7 đều có thừa số là 2 và 7 nhng thay đổi thứ tự hai thừa số mà kết
quả 2 phép nhân vẫn bằng nhau (bằng 14)
* Kết luận: Trong phép nhân, khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi Gọi nhiều học sinh đọc lại kết luận trên
2 Bài 2:
- Cho học sinh lên bảng làm phần a, nêu cách làm
- Học sinh tự làm các phần còn lại
3 Bài 3:
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, tóm tắt trên bảng
- Chữa bài: Số bông hoa có trong 5 lọ là:
7 x 5 = 35 (Bông hoa)
Đáp số 35 bông hoa
4 Bài 4:
- Học sinh tự làm phần a, b và nêu, viết nhận xét
7 x 4 = 4 x 7
5 Bài 5:
* Hớng dẫn mẫu bài 5a
- Học sinh nêu yêu cầu, nêu đặc điểm của dãy số
- Nhận xét: Kể từ số thứ 2, mỗi số đều bằng số đứng trớc cộng 7
21 = 14 + 7 28 = 21 + 7
Vậy số đứng sau số 28 là: 28 + 7 = 35
* Tơng tự với bài 5b ta có dãy số đợc điền đầy đủ là: 56, 49, 42, 35, 28
6 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên cốt lại nội dung luyện tập
Trang 5- Giao bài tập về nhà.
Tập đọc
Bận
I Yêu cầu:
1/ Đọc đúng các từ khó phát âm: lịch, làm lửa, cấy lúa, thổi nấu
Đọc giọng khẩn trơng, vui
2/ Hiểu từ mới và nội dung bài: Mọi ngời, mọi vật và cả em bé đều bận rộn những công việc có ích, đem lại niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời
3/ Học thuộc lòng bài thơ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc nối tiếp bài “Trận bóng dới lòng đờng”
Nêu nội dung bài đọc
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
b Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Học sinh nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
Luyện đọc: lịch, làm lửa, thổi nấu
* Đọc từng khổ thơ trớc lớp (3 khổ)
- Nhắc học sinh nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Tìm hiểu nghĩa các từ: Sông Hồng, vào mùa, đánh thù
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm khổ 1, 2 trả lời
+ GV: Mọi ngời, mọi vật xung quanh bé bận những gì?
+ GV: Bé bận những việc gì?
HS: Bận bú, bận ngủ, bận chơi, tập khóc, bận cời, bận nhìn ánh sáng
- Đọc to đoạn 3, trả lời
GV: Vì sao mọi vật bận mà vui?
HS: Vì những việc có ích luôn đem lại niềm vui
Vì bận rộn luôn chân, luôn tay con ngời sẽ khoẻ khoắn hơn
Vì làm đợc việc tốt ngời ta thấy hài lòng về mình
Vì nhờ lao động, con ngời thấy mình có ích, đợc mọi ngời yêu mến
* Liên hệ: Em có bận không? Em thờng bận những công việc gì?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ, 1 học sinh đọc lại
- Hớng dẫn đọc thuộc long ngay tại lớp
- Học sinh thi đọc học thuộc lòng
5 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chốt nội dung bài, nhận xét tiết học
- Dặn: Chuẩn bị bài sau
Chính tả
Trận bóng dới lòng đờng
I/ Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác một đoạn trong truyện: “ Trận bóng dới lòng đờng”
Trang 6- Làm các bài tập phân biệt cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn
- Điền đúng 11 chữ và tên 11 chữ đó vào ô trống trong bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Học sinh viết bảng con: nhà nghèo, ngoằn ngoèo, sóng biển
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hớng dẫn học sinh tập chép
a Hớng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng, gọi 2 - 3 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Hớng dẫn học sinh nhận xét
+ GV: Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa?
HS: Những chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của ngời phải viết hoa
+ GV: Lời các nhân vật đợc đặt sau dấu gì?
HS: Dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Học sinh tập viết bảng từ khó dễ lẫn
b Học sinh chép bài vào vở
c Chấm, chữa bài
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a Bài tập 2:
- Học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Học sinh đọc thầm bài tập, xem tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố và làm vào vở bài tập
- Gọi 2 học sinh làm trên bảng, sau đó từng em đọc kết quả giải câu đố
- Nhận xét, chữa bài
2a/ Là cái bút mực 2b/ Là quả dừa
b Bài tập 3:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi một tốp 11 học sinh nối tiếp nhau điền 11 chữ và tên chữ, giáo viên sửa ngay
- Học sinh học thuộc lòng tại lớp
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dơng những học sinh tiến bộ
- Dặn: Học thuộc lòng 39 tên chữ
Thủ công
Gấp, cắt, dán bông hoa (2 tiết)
I Mục tiêu
- Học sinh biết ứng dụng cách gấp, cắt ngôi sao 5 cánh để cắt đợc bông hoa 5 cánh; biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh
- Gấp, cắt dán đợc bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy định
- Trang trí đợc những bông hoa theo ý thích
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu bông hoa gấp từ giấy màu
- Học sinh nhận xét về màu sắc, các cánh, khoảng cách giữa các cánh
- Giáo viên hỏi gợi ý cho học sinh trả lời về cách gấp, cắt bông hoa 5 cánh
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn mẫu
* Giáo viên lần lợt hớng dẫn cách gấp, cắt, dán nh sau:
a Gấp, cắt bông hoa 5 cánh
- Hớng dẫn học sinh gấp, cắt bông hoa 5 cánh theo các bớc:
Trang 7+ Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 6 ô
+ Gấp giấy để cắt bông hoa 5 cánh: Gấp giống ngôi sao
+ Vẽ đờng cong nh hình 1
+ Dùng kéo cắt lợn theo đờng cong để đợc bông hoa 5 cánh Có thể cắt lợn vào sát góc
để làm nhuỵ hoa
b Gấp, cắt bông hoa 4 cánh, 8 cánh
- Hớng dẫn theo 4 bớc sau:
+ Cắt các tờ giấy hình vuông, có kích thớc to nhỏ khác nhau
+ Gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau.( hình 5a)
Tiếp tục gấp đôi ta đợc 8 phần bằng nhau ( hình 5b)
+ Vẽ đờng cong nh hình 5b
+ Dùng kéo cắt theo đờng cong để đợc bông hoa 4 cánh
* Nếu gấp đôi hình 5b đợc 16 phần bằng nhau( hình 6a) thì đợc bông hoa 8 cánh
c, Dán các hình bông hoa
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách dán các bông hoa
d, Tổ chức cho học sinh thực hành gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên và học sinh nhận xét sản phẩm của học sinh
- Dặn : Thực hành ở nhà và chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 20 tháng 10 năm 2010
Toán
Gấp một số lên nhiều lần
A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số lần)
- Phân biệt nhiều hơn 1 số đơn vị với gấp lên 1 số lần
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài tập 4, 5
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn học sinh thực hiện 1 số lên nhiều lần
- Giáo viên nêu đề toán, hớng dẫn học sinh nêu tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng:
+ Vẽ đờng thẳng AB có độ dài 2 cm A 2 cm B
+ Học sinh trao đổi tìm cách vẽ CD: C D
dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB (hỏi đoạn CD dài bao nhiêu cm?)
- Học sinh trao đổi để nêu phép tính tìm độ dài của đoạn thẳng CD Ta chuyển từ tổng:
2 + 2 + 2 = 6 cm thành 2 x 3 = 6 cm
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào vở rồi chữa bài
* Rút ra cách gấp một số lên nhiều lần:
- Nhiều học sinh nhắc lại kết luận đó
3 Thực hành
a Bài 1: Học sinh tự đọc bài toán, vẽ lại sơ đồ (theo mẫu)
- Chữa bài: Số tuổi của chị năm nay là: 6 x 2 = 12 (tuổi)
Đáp số 12 tuổi
b Bài 2: Học sinh tự đọc đề toán, tự vẽ sơ đồ tóm tắt, nhận xét
- Chữa bài: Số quả cam mẹ hái đợc là: 7 x 5 = 35 (quả)
Đáp số 35 quả
c Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng nh SGK lên bảng
- Học sinh xác định yêu cầu
Trang 8- Cho học sinh giải thích bài mẫu:
+ Số đã cho là 3, số cần tìm nhiều hơn số đã cho 5 đơn vị nên số cần tìm là: 3 + 5 = 8 + Số cần tìm gấp 5 lần số đã cho nên số cần tìm là: 3 x 5 = 15
- Gọi một số học sinh lên bảng làm bài, dới lớp nháp
- Chữa bài để củng cố dạng toán gấp một số lên nhiều lần và dạng toán tăng lên một
số đơn vị
4 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại cách gấp 1 số lên nhiều lần
- Dặn học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập
Tập viết
Ôn chữ hoa: E, Ê
I Mục đích, yêu cầu
- Củng cố cách viết chữ hoa e, ê thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng: ê - đê bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có hạnh phúc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra bài ở nhà của học sinh
- Viết bảng con: Kim Đồng
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hớng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: e, ê
- Giáo viên viết mẫu và hớng dẫn cách viết
- Học sinh luyện viết vào bảng con: e, ê
b Luyện viết từ ứng dụng: ê - đê
- Học sinh đọc từ ứng dụng: ê - đê
- Giáo viên giới thiệu: Ê - đê là tên 1 dân tộc thiểu số
- Giáo viên viết mẫu và hớng dẫn cách viết
- Học sinh viết vào bảng con
c Học sinh tập viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Giáo viên hớng dẫn cách viết, viết mẫu
- Học sinh tập viết bảng con : Em
3 Hớng dẫn học sinh tập viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu, học sinh viết bài
4 Chấm, sửa lỗi
5 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên biểu dơng những học sinh viết đẹp, có tiến bộ
- Giao bài về nhà
Âm nhạc
Giáo viên bộ môn dạy
Thể dục
Giáo viên bộ môn dạy
Tự nhiên và xã hội
Hoạt động thần kinh
Trang 9I Mục tiêu Sau bài học, học sinh có khả năng
- Phân tích đợc các hoạt động phản xạ
- Nêu đợc 1 vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thờng gặp
- Thực hành một số phản xạ
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Hoạt động nhóm
- Các nhóm quan sát hình 1a, hình 1b, trả lời
+ Điều gì sẽ xảy ra khi tay ta chạm vào vật nóng?
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều khiển tay rụt lại khi chạm nóng?
+ Hiện tợng tay chạm vào vật nóng rụt ngay lại gọi là gì?
- Kết luận, sau khi các nhóm phát biểu:
+ Khi tay chạm vào cốc nớc nóng thì lập tức rụt tay lại
+ Tuỷ sống đã điều khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng
+ Hiện tợng tay chạm vào vật nóng rụt ngay lại gọi là phản xạ
? Vậy phản xạ là gì? Nêu ví dụ?
* Giáo viên kết luận mục 1
2 Hoạt động 2: Chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và phản ứng nhanh
a Trò chơi 1: Thử phản xạ đầu gối
- Giáo viên hớng dẫn cách chơi: Gọi 1 học sinh ngồi trên ghế cao, chân buông thõng, giáo viên dùng búa cao su hoặc cạnh bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối phía trớc xơng bánh chè làm cẳng chân bật ra phía trớc
- Học sinh thực hành phản xạ theo nhóm
- Các nhóm lên làm thực hành phản xạ đầu gối trớc lớp
b Trò chơi 2: Ai phản ứng nhanh
- Giáo viên hớng dẫn cách chơi : Chanh – chua – cua - cắp
- Học sinh chơi thử 1 - 2 lần và chơi thật
- Học sinh thua bị phạt: hát, múa 1 bài
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 2 học sinh đọc mục “Bạn cần biết”
- Dặn: về nhà thực hành
Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Ôn về từ chỉ hoạt động, trạng thái so sánh
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm đợc một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con ngời
2 Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, tìm đợc các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc “Tập làm văn”
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên viết 3 câu còn thiếu dấu phẩy lên bảng, gọi 3 học sinh lên thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn làm bài tập
a Bài tập 1:
- Một học sinh đọc nội dung bài, cả lớp theo dõi sách giáo khoa
- Học sinh nêu yêu cầu: Tìm những hình ảnh so sánh
- 4 học sinh lần lợt lên bảng làm bài, nhận xét kết luận
- Giáo viên: Đây là các hình ảnh so sánh giữa sự vật với con ngời
b Bài tập 2:
Trang 10- Một học sinh đọc yêu cầu của bài
+ GV: Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào?
HS: Cần tìm ở đoạn 1 và gần hết đoạn 2
+ GV: Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào?
HS: Cần tìm ở cuối đoạn 2, đoạn 3
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo cặp: tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ và thái độ của Quang và các bạn nhỏ khi vô tình gây ra tai nạn
- Gọi 3 học sinh viết trên băng giấy rồi dán trên bảng
- Chữa bài:
+ Từ chỉ hoạt động: cớp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, dốc bóng, chơi bóng, sút bóng + Từ chỉ thái độ, trạng thái: hoảng sợ, sợ tái ngời
c Bài tập 3:
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài:Liệt kê những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn tuần 6 của em
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài “Tập làm văn” cuối tuần 6, hớng dẫn mẫu
- Yêu cầu học sinh viết liệt kê những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong bài văn của mình
- Gọi nhiều học sinh nêu
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung bài vừa học
- Giao bài tập về nhà
Toán
luyện tập
A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố và vận dụng dạng toán gấp 1 số lên nhiều lần và nhân số có 2 chữ số với số
có 1 chữ số để làm bài tập
B Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.
- Một học sinh chữa bài 3 trên bảng, giáo viên kiểm tra bài học sinh dới lớp
- Một số học sinh nêu cách gấp 1 số lên nhiều lần?
2 Dạy bài mới
a Bài 1:
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Hớng dẫn học sinh giải thích mẫu: chẳng hạn 4 gấp 6 lần đợc 24 (nhân nhẩm 4 x 6 = 24)
- Học sinh làm bài theo mẫu rồi chữa:
4 gấp 6 lần 24 5 gấp 8 lần 40 7 gấp 9 lần 63
7 gấp 5 lần 35 6 gấp 7 lần 42 4 gấp 10 lần 40
b Bài 2:
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- 4 học sinh làm trên bảng, dới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
12 14 35 29
6 7 6 7
72 98 210 203
c Bài tập 3:
- Gọi 2 học sinh đọc đề toán, lớp đọc thầm