Giáo viên hớng dẫn học sinh cách trình bày bài giải 1 dạng toán mẫu mới giảm đi một số lần b.. Củng cố, dặn dò - Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung bài - Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Các em nhỏ và cụ già
I Mục đích, yêu cầu
A Tập đọc
1/ Đọc đúng các từ ngữ: lùi dần, lộ rõ, sôi nổi
Đọc đúng các câu kể, câu hỏi, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2/ Hiểu các từ mới và ý nghĩa câu chuyện: Mọi ngời trong cộng đồng phải quan tâm
đến nhau
B Kể chuyện
1 Rèn kỹ năng nói:
- Biết nhập vai 1 bạn nhỏ trong truyện, kể lại đợc toàn bộ câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe
III Các hoạt động dạy học
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ “Bận” và trả lời các câu hỏi nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu, luyện từ khó mục I
* Đọc từng đoạn trớc lớp (5 đoạn)
Luyện đọc câu hỏi, câu kể: (giọng các em nhỏ và giọng ông cụ)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
3 Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1 + 2, trả lời:
+ GV: Các bạn nhỏ đi đâu?
HS: Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo vui vẻ
+ GV: Điều gì gặp trên đờng khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
HS: Điều khiến các bạn phải dừng lại vì các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đ ờng,
vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
+ GV: Các bạn quan tâm đến cụ già nh thế nào?
HS: Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau cả tốp đến thăm hỏi
+ GV: Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ nh vậy?
HS: Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu
- Đọc thầm đoạn 3 + 4, trả lời:
+ GV: Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
HS: Bà cụ bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua
+ GV: Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
HS: Ông cảm thấy đỡ cô đơn, lòng ấm lại
- Đọc thầm đoạn 5, trao đổi nhóm bàn để chọn tên khác cho truyện?
HS: Những đứa trẻ tốt bụng / Chia sẻ / Cảm ơn các cháu,
* Rút ra ý nghĩa truyện: Câu chuyện nói với em điều gì?
(Phải quan tâm, giúp đỡ nhau)
4 Luyện đọc lại
- 4 học sinh thi đọc 4 đoạn: 2,3,4,5
- Thi đọc phân vai, nhận xét
Kể chuyện
Trang 21 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Tởng tợng mình là 1 bạn nhỏ trong truyện, kể lại toàn bộ theo lời bạn
2 Hớng dẫn học sinh kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện Trớc khi kể cần nói rõ em chọn đóng vai bạn nào?
- Từng cặp học sinh tập kể theo lời nhân vật
- Gọi 3 - 4 học sinh thi kể trớc lớp
- Gọi 1 - 2 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn ngời kể chuyện hay nhất
3 Củng cố, dặn dò
GV: Các em đã bao giờ làm việc gì để thực hiện sự quan tâm đến ngời khác, sẵn lòng giúp đỡ ngời khác nh các bạn trong truyện cha?
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò
Toán
Luyện tập
A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên quan bảng chia 7
B Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bảng nhân 7, chia 7
- Một học sinh chữa bài 4
2 Luyện tập
a Bài 1:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm
- Cho học sinh tự làm và chữa bài
- Giáo viên gọi học sinh nêu miệng
b Bài 2: Tính
- Gọi học sinh lên bảng làm bài để cả lớp cùng nhớ lại cách làm
- Chữa bài (yêu cầu học sinh nêu cách làm)
42 : 7 = 6 ; 28 : 7 = 4 ; 42 : 6 = 7 ; 25 : 5 = 5
c Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài, tóm tắt bài và giải toán
- Chữa bài: Số nhóm học sinh đợc chia là: 35 : 7 = 5 (nhóm)
Đáp số 5 nhóm
d Bài 4: Giáo viên hớng dẫn có thể giải bằng một trong các cách sau:
+ Cách 1: Phần a Hình a có 7 cột, mỗi cột có 3 con mèo Nh vậy
7
1
số con mèo là số con mèo mỗi cột, tức là có 3 con mèo
+ Cách 2: Đếm số con vật trong mỗi hình a, hình b rồi chia cho 7 đợc
7
1
số con vật
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập
- Giao bài tập về nhà
Đạo đức
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, Anh chị em (Tiết 2)
I Mục tiêu.
1 Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền đợc sống với gia đình, đợc hỗ trợ, giúp đỡ
Trang 3- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia
đình
2 Học sinh biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc những ngời thân trong gia đình
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 - 2 học sinh kể lại truyện “Bó hoa đẹp nhất’
- Nêu ý nghĩa truyện
2 Hoạt động 1: Xử lý tình huống và đóng vai
- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận và đóng vai một tình huống
+ Tình huống 1: Lan ngồi học bài, thấy em bé đang chơi trò nguy hiểm trèo cây nghịch lửa, chơi ở bờ ao
Nếu em là bạn Lan em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc báo hàng ngày, nhng mấy hôm nay ông
bị đau mắt nên không đọc báo đợc
Nếu em là Huy , em sẽ làm gì? Vì sao?
- Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
3 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên đọc từng ý kiến, học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự bằng giơ thẻ đỏ, xanh, trắng
- Giáo viên kết luận: ý a, c là đúng ý b là sai
4 Hoạt động 3 Giới thiệu tranh mình vẽ bằng các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha
mẹ, anh chị em
- Học sinh giới thiệu với bạn bên cạnh về tranh vẽ của mình
- Gọi một vài học sinh giới thiệu trớc lớp
- Giáo viên kết luận: Đây là món quà quý vì đó là tình cảm của các con
5 Hoạt động 4: Múa hát, kể chuyện về tình cảm gia đình
- Học sinh tự điều khiển, tự giới thiệu
- Giáo viên kết luận củng cố bài, dặn dò
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Giảm đi một số lần
I Mục tiêu Giúp học sinh
- Biết cách giảm 1 số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập
- Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1 số đơn vị
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài 4, rồi nhận xét, chữa bài
- Một số học sinh đọc bảng chia 7, nhận xét
2 Dạy bài mới
a Hớng dẫn học sinh cách giảm 1 số đi nhiều lần
* Giáo viên hớng dẫn sắp xếp các con gà nh hình vẽ sách giáo khoa rồi hỏi:
+ Hàng trên có mấy con gà? (6 con)
+ Số con gà hàng dới so với số con gà hàng trên? (số con gà hàng trên giảm 3 lần thì có
số con gà ở hàng dới) 6 : 3 = 2 con gà
- Giáo viên ghi lên bảng nh sách giáo khoa, học sinh nhắc lại:
Hàng trên: 6 con gà
Hàng dới: 6 : 3 = 2 con gà
Trang 4Số con gà hàng trên giảm 3 lần thì đợc số gà hàng dới.
* Giáo viên hớng dẫn học sinh tơng tự nh trên đối với trờng hợp độ dài các đoạn thẳng
AB, CD (nh sách giáo khoa)
* Rút ra cách tìm một số khi bị giảm đi một số lần
+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm thế nào? (8 : 4)
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào? (10 : 5)
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào? (Chia số đó cho số lần)
- Một vài học sinh nhắc lại, giáo viên ghi bảng
b Thực hành
* Bài 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh tính nhẩm, trả lời theo mẫu:
Ví dụ: 48 giảm đi 4 lần là: 48 : 4 = 12
48 giảm đi 6 lần là: 48 : 6 = 8
* Bài 2:
a Cho học sinh nhìn tóm tắt tự đặt đề toán
Giáo viên hớng dẫn học sinh cách trình bày bài giải 1 dạng toán mẫu mới (giảm đi một
số lần)
b Một học sinh làm trên bảng Dới lớp làm vào vở
- Chữa bài: Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)
Đáp số 6 giờ
* Bài 3:
- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng Dới lớp làm vào vở
- Giáo viên cho học sinh phân biệt giảm 4 lần và giảm 4 đơn vị
3a Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng CD: 8 cm : 4 = 2 cm
3b Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng MN: 8 cm – 4 cm = 4 cm
c Củng cố, dặn dò
- Một vài học sinh nhắc lại cách tìm 1 số giảm đi nhiều lần
- Dặn: Học thuộc quy tắc, giao bài tập
Tập đọc
Tiếng ru
I / Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc đúng các từ ngữ: làm mật, yêu nớc, thân lúa, núi cao
Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, đọc với giọng tình cảm thiết tha
2/ Hiểu các từ khó trong bài, và hiểu điều bài thơ muốn nói: Con ngời sống giữa cộng
đồng phải yêu thơng anh em, bạn bè đồng chí
3/ Học thuộc lòng bài thơ
III / Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ
- Hai học sinh kể câu chuyện: “Các em nhỏ và cụ già” theo lời kể của một nhân vật?
? Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
B Dạy bài mới : 1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc
a Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng thiết tha, tình cảm)
b Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp diễn giải nghĩa từ
* Đọc từng câu thơ: Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
* Đọc từng khổ thơ trớc lớp ( 3 khổ)
+ Hớng dẫn nghỉ hơi đúng các dòng thơ
+ Tìm hiểu nghĩa từ: đồng chí, nhân dân, bồi
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 53 Tìm hiểu bài.
- Đọc to khổ 1:
GV: Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao?
- Đọc thầm khổ 2, trả lời
GV: Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ ở khổ 2?
HS: “Một thân lúa chín chẳng làm nên mùa vàng” nghĩa là: Một thân lúa chín chẳng làm nên mùa lúa chín, nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín
- Học sinh đọc thầm khổ 3, trả lời:
GV: Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ?
HS: Vì núi nhờ có đất bồi mà cao, biển nhờ có nớc của muôn dòng sông mà đầy
* Đọc thầm khổ 1: Câu lục bát nào nói lên ý chính của bài?
(Con ngời muốn sống con ơi/ Phải yêu đồng chí, yêu ngời anh em)
- Giáo viên chốt nội dung bài
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bào thơ Hớng dẫn học sinh đọc khổ 1
- Học sinh luyện học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ theo cặp
- Thi đọc thuộc lòng
5 Củng cố, dặn dò
- Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn dò
Chính tả (nghe-viết)
Các em nhỏ và cụ già
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện “Các em nhỏ và cụ già”
- Làm đúng bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Học sinh viết bảng con: nhoẻn cời, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh nghe - viết
a Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 4
- Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
GV: Đoạn này kể chuyện gì?
HS: Đoạn truyện kể cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn, cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn Các bạn làm cho cụ cảm thấy nhẹ nhàng
- Hớng dẫn nhận xét chính tả
- Học sinh tập viết bảng con: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt
b Học sinh nghe giáo viên đọc, viết bài vào vở
c Chấm chữa bài
3 Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài 2a vào vở
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, nêu yêu cầu
- Gọi 3 học sinh làm trên bảng, rồi nhận xét
- Chữa bài: 2a Giặt – sát – dọc
2b Buồn – buồng – chuông
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn: Học sinh viết lại bài chính tả (nếu mắc từ 4 lỗi trở lên)
Trang 6Thủ công
Gấp, cắt, dán bông hoa (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Học sinh biết ứng dụng cách gấp, cắt ngôi sao 5 cánh để cắt đợc bông hoa 5 cánh; biết cách gấp, cắt, dán bông hoa 4 cánh, 8 cánh
- Gấp, cắt dán đợc bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy định
- Trang trí đợc những bông hoa theo ý thích
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu mẫu bông hoa gấp từ giấy màu
- Học sinh nhận xét về màu sắc, các cánh, khoảng cách giữa các cánh
- Giáo viên hỏi gợi ý cho học sinh trả lời về cách gấp, cắt bông hoa 5 cánh
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn lại các bớc gấp, cắt, dán bông hoa
a Gấp, cắt bông hoa 5 cánh
- Hớng dẫn học sinh gấp, cắt bông hoa 5 cánh theo các bớc:
+ Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 6 ô
+ Gấp giấy để cắt bông hoa 5 cánh: Gấp giống ngôi sao
+ Vẽ đờng cong nh hình 1
+ Dùng kéo cắt lợn theo đờng cong để đợc bông hoa 5 cánh Có thể cắt lợn vào sát góc
để làm nhuỵ hoa
b Gấp, cắt bông hoa 4 cánh, 8 cánh
- Hớng dẫn theo 4 bớc sau:
+ Cắt các tờ giấy hình vuông, có kích thớc to nhỏ khác nhau
+ Gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau
Tiếp tục gấp đôi ta đợc 8 phần bằng nhau
+ Vẽ đờng cong nh hình 5b
+ Dùng kéo cắt theo đờng cong để đợc bông hoa 4 cánh
* Nếu gấp đôi hình 5b đợc 16 phần bằng nhau thì đợc bông hoa 8 cánh
c, Dán các hình bông hoa
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách dán các bông hoa
3 Hoạt đọng 3: Học sinh thực hành
- Tổ chức cho học sinh thực hành gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh
- Giáo viên quan sát, hớng dẫn học sinh lúng túng
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên và học sinh nhận xét sản phẩm của học sinh
- Chuẩn bị bài kiểm tra cuối chơng I
Thứ t ngày 27 tháng 10 năm 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố về giảm đi 1 số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản
- Bớc đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 - 2 học sinh nêu: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- Một học sinh chữa bài 3 và nhận xét,
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn luyện tập
* Bài 1:
- Gọi 1 - 2 học sinh nêu yêu cầu của bài: Viết (theo mẫu)
Trang 7- Giáo viên hớng dẫn học sinh giải thích bài mẫu:
Chẳng hạn: 6 gấp 5 lần ta nhẩm đợc: 6 x 5 = 30
30 giảm đi 6 lần ta nhẩm đợc 30 : 6 = 5
- Học sinh tự làm các bài tập tiếp theo
* Bài 2:
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc đề bài
- Giúp học sinh phân tích đề bài, học sinh tự tóm tắt
- 2 học sinh làm trên bảng, chữa bài
2a Buổi chiều cửa hàng bán số lít dầu là:
60 : 3 = 20 (lít)
Đáp số 20 lít
2b Số quả cam còn lại trong rổ là:
60 : 3 = 20 (quả)
Đáp số 20 quả cam
- Gợi ý: Học sinh nhận ra: 60 quả giảm 3 lần đợc 20 quả
Vậy:
3
1
của 60 là 20
Nh vậy, kết quả giảm 3 lần chính là kết quả tìm
3
1
của số đó
* Bài 3:
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập: Đo độ dài đoạn AB và vẽ đoạn thẳng MN…
- Học sinh đọc thầm bài tập rồi nêu cách làm
Ví dụ: Đoạn AB dài 10 cm, giảm 5 lần là: 10 : 5 = 2 (cm)
c Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung luyện tập: Giảm đi 1 số lần và tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số bản chất là nh nhau
- Giao bài tập về nhà
Tập viết
Ôn tập chữ hoa: G
I Mục đích, yêu cầu
- Củng cố cách viết hoa G thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng: Gò công bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng: “Khôn ngoan đá nhau”
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra vở viết ở nhà của học sinh
- Cả lớp viết bảng con: Ê - đê
B Dạy bài mới 1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn viết bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: G, C, Kh
- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Học sinh tập viết chữ G, k trên bảng con
b Luyện viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Gò công
- Giáo viên giới thiệu: Gò Công là tên một thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang
- Giáo viên viết mẫu, hớng dẫn cách viết
- Học sinh tập viết bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng: “ Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau”
- Học sinh tập viết vào bảng con: Khôn, Gà
Trang 83 Hớng dẫn viết vào vở bài tập
- Giáo viên nêu yêu cầu, học sinh viết
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách các chữ
4 Chấm, chữa bài
5 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- yêu cầu học sinh luyện viết thêm ở nhà
Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Tự nhiên và xã hội
Vệ sinh thần kinh
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nêu đợc 1 số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện đợc những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể tên 1 số thức ăn, đồ uống sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh nêu vài trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động suy nghĩ của con ngời, nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Các nhóm quan sát các hình trang 32 trong sách giáo khoa, nêu xem nhân vật trong mỗi hình đang làm gì? Việc đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh?
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp, mỗi nhóm nói về một hình Các nhóm khác góp ý, nhận xét
2 Hoạt động 2: Đóng vai
- Chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu, mỗi phiếu ghi 1 trạng thái tâm lý: Tức giận + Vui vẻ + Sợ hãi + Lo lắng Yêu cầu các em tập diễn đạt vẻ mặt của ngời có trạng thái tâm lý nh đợc ghi trong phiếu
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên trình diễn vẻ mặt Các nhóm khác xem xét và đoán xem bạn
đó đang thể hiện trạng thái tâm lý nào và thảo luận: nếu 1 ngời luôn ở trong trạng thái tâm lý nh vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh?
3 Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa
- Hai bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát hình 9 sách giáo khoa và trả lời theo gợi ý: Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh?
- Một số học sinh trả lời trớc lớp, nhận xét
* Đáp án: Đồ ăn thức uống có hại cho cơ quan thần kinh gồm: cà phê, ma tuý, rợu, thuốc lá
- Giáo viên hỏi: Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan thần kinh, những thứ nào tuyệt
đối phải tránh xa? (ma tuý)
+ Kể thêm những tác hại khác do ma tuý gây ra đối với sức khoẻ ngời nghiện ma tuý?
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi 2 học sinh đọc mục “Bạn cần biết”
- Dặn: Chuẩn bị bài sau (tiếp theo)
Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Cộng đồng
Trang 9Ôn tập câu: Ai – Làm gì? Làm gì?
I Mục đích, yêu cầu
1 Mở rộng vốn từ về cộng đồng
2 Ôn kiểu câu: Ai - làm gì?
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài 2, 3 tiết trớc, nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
a Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi
- Nêu yêu cầu của bài: Xếp từ có tiếng “cộng” hoặc tiếng “đồng” (đã cho sẵn nghĩa) vào bảng phân loại
- Một học sinh làm mẫu: xếp 2 từ “cộng đồng, cộng tác” vào bảng phân loại
- Một học sinh làm bài trên bảng Dới lớp nháp bài
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu học sinhh tìm thêm 1 số từ khác
b Bài tập 2:
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc nội dung bài tập, cả lớp theo dõi
- Học sinh nêu yêu cầu: Tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?
- Giáo viên giải nghĩa từ cật: lng, phần lng ở chỗ ngang bụng
- Học sinh trao đổi theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Chữa bài:
- Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu thêm nghĩa 1 số câu thành ngữ
- Yêu cầu học sinh học thuộc 3 câu thành ngữ
c Bài tập 3:
- Một học sinh đọc thầm nội dung bài 3, cả lớp đọc thầm theo
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài:
Đây là những câu đặt theo mẫu: Ai - làm gì?
Nhiệm vụ của các em tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ai (cái gì, con gì)” và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ làm gì?”
- Học sinh nháp bài, 3 học sinh làm trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
d Bài 4:
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc nội dung bài, nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho bộ phận đợc in đậm
? Ba câu văn trong bài tập đợc viết theo mẫu câu nào? (Ai – làm gì?)
- Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu (bài tập này ngợc lại với bài 3)
- Học sinh nháp bài
- Gọi 5 - 7 học sinh phát biểu ý kiến, chốt lời giải đúng:
4a Ai bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân?
4b Ông ngoại làm gì?
4c Mẹ bạn làm gì?
3 Củng cố, dặn dò
- Học sinh nhắc lại các nội dung vừa học
- Giao bài về nhà
Toán
Tìm số chia
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết tìm số chia cha biết
- Củng cố về tên gọi và các quan hệ của các thành phần trong phép chia
Trang 10III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh lên bảng chữa bài 4 và nhận xét
- Dới lớp, một số học sinh đọc bảng chia 7
2 Bài mới:
a Hớng dẫn học sinh cách tìm số chia
* Giáo viên hớng dẫn học sinh lấy 6 hình vuông, xếp nh hình vẽ sách giáo khoa
GV: 6 hình vuông xếp đều thành 2 hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông?
HS: Mỗi hàng có 3 hình vuông vì 6 : 2 = 3
- Từng học sinh nêu từng thành phần của phép chia trên Giáo viên ghi tên từng thành phần đó
- Giáo viên dùng bìa che số chia là 2
Chẳng hạn: 6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thơng
GV: Muốn tìm số chia bị che lấp, ta làm thế nào?
HS: Muốn tìm số bị chia ta lấy số bị chia là 6 chia cho thơng là 3
- Giáo viên viết bảng: 2 = 6 : 3
- Hớng dẫn học sinh nêu: Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thơng
Một vài học sinh nhắc lại
* Giáo viên nêu bài toán Tìm x, biết: 30 : x = 5
- Học sinh nhận xét: Bài toán yêu cầu làm gì? (tìm số chia cha biết)
+ Muốn tìm số chia x thì làm thế nào? (học sinh nêu)
- Giáo viên viết bảng: 30 : X = 5
X = 30 : 5
X = 6
b Thực hành
* Bài 1:
- Gọi 1 - 2 học sinh nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh làm trên bảng
35 : 5 = 7 28 : 7 = 4 24 : 6 = 4 21 : 3 = 7
35 : 7 = 5 28 : 4 = 7 24 : 4 = 6 21 : 7 = 3
* Bài 2:
- Một học sinh nêu yêu cầu: Tìm X
- Giáo viên hớng dẫn giải mẫu 1 phép tính
- Yêu cầu 3 - 4 học sinh làm bài trên bảng, dới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
12 : X = 2
X = 12 : 2
X = 6
42 : X = 6
X = 42 : 6
X = 7
27 : X = 3
X = 27 : 3
X = 9
36 : X = 4
X = 36 : 4
X = 9
X : 5 = 4
X = 4 x 5
X = 20
X x 7 = 70
X = 70 : 7
X = 10
- Củng cố cách tìm số chia
* Bài 3: (Bài khó)
- Gọi 2 học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu
- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn
- Gọi học sinh trả lời miệng
- Giáo viên hớng dẫn chữa bài
c Củng cố, dặn dò
- Một số học sinh nhắc lại cách chia.- Giao bài tập về nhà
Mỹ thuật