Luyện đọc lại: - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2 - Hớng dẫn học sinh đọc đoạn 2, một học sinh đọc cả bài.. A/ Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố tiết t
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
Đất quý - Đất yêu
I Mục đích, yêu cầu:
A/ Tập đọc:
1/ Chú ý các từ : Ê - ti - ô - pi - a, đờng sá, chăn nuôi, lời nói
2/ Hiểu từ mới và nắm đợc cốt truyện, hiểu ý nghĩa truyện: Đất đai, Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý
B/ Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Biết sắp xếp lại tranh minh hoạ sách giáo khoa theo đúng thứ tự câu chuyện Dựa vào tranh kể lại trôi chảy, mạch lạc câu chuyện
- Rèn kỹ năng nghe: Biết nghe và nhận xét đợc lời kể của bạn
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
A/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 - 3 học sinh đọc bài: “Th gửi bà”
GV: Trong bức th, Đức kể với bà những gì?
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a/ Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b/ Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc từng đoạn trớc lớp (2 phần)
Phần 1: Từ đầu đến “làm nh vậy”
Phần 2: Còn lại
+ Kết hợp giải nghĩa từ trong sách giáo khoa và giảng nghĩa thêm từ: Sản vật, khách du lịch
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Học sinh đọc đồng thanh 4 đoạn
3 Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời
GV: Hai ngời khách đợc vua Ê - ti - ô - pi - a đón tiếp thế nào?
HS: Vua mời họ vào cùng, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý
- Đọc thầm phần đầu đoạn 2, trả lời:
+ GV: Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra?
HS: Viên quan bảo khách dừng lại cởi giày để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu
+ GV: Vì sao ngời Ê - ti - ô - pi - a không để khách mang những hạt đất nhỏ?
HS: Vì họ coi đất là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Đọc to 3 câu cuối, trả lời:
GV: Phong tục trên nói lên tình cảm của ngời Ê - ti - ô - pi - a với quê hơng nh thế nào?
HS: Yêu quý, trân trọng mảnh đất của quê hơng
4 Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2
- Hớng dẫn học sinh đọc đoạn 2, một học sinh đọc cả bài
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 2Kể chuyện
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh, sắp xếp lại cho đúng thứ tự câu chuyện “Đất quý, đất yêu” Sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện
2/ Hớng dẫn học sinh kể lại câu chuyện theo tranh
a/ Bài tập 1:
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài: Sắp xếp các tranh cho đúng trình tự câu chuyện
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ, sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi kết quả vào giấy nháp rồi đọc lên để cả lớp nhận xét
- Giáo viên kết luận: Thứ tự đúng của tranh là: 3 – 1 – 4 – 2
- Hớng dẫn học sinh nêu đợc nội dung từng tranh để kể
+ Tranh 1: Hai vị khách du lịch đi thăm đất nớc Ê - ti - ô - pi - a
+ Tranh 2: Hai vị khách đợc vua của nớc Ê - ti - ô - pi - a mến khách, chiêu đãi và tặng quà
+ Tranh 3: Hai vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai ngời cạo sạch đất dới đáy đế giày của họ
+ Tranh 4: Viên quan giải thích cho 2 vị khách phong tục của Ê-ti-ô-pi-a
b/ Bài tập 2:
- Từng cặp học sinh dựa vào từng tranh minh hoạ tập kể
- 4 học sinh nối tiếp nhau thi kể chuyện theo 4 tranh
- Một học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện theo tranh
3/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên yêu cầu học sinh tập đặt tên khác cho câu chuyện (nh “Mảnh đất thiêng liêng”; “Một phong tục lạ lùng”; “Tấm lòng yêu quý đất”)
- Giáo viên biểu dơng học sinh đọc tốt, kể tốt
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Làm quen với bài toán giải bằng 2 phép tính
- Bớc đầu biết giải và trình bày bài giải
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 2 học sinh chữa miệng bài 3 tiết trớc rồi nhận xét
2 Bài mới:
a/ Bài toán: Ngày thứ bảy bán 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán gấp đôi ngày thứ 7 Hỏi cả 2 ngày bán bao nhiêu xe đạp?
6 xe
Tóm tắt: Thứ bảy: … xe? xe?
Chủ nhật:
* Các bớc giải:
- Bớc 1: Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật: 6 x 2 = 12 (xe)
- Bớc 2: Tìm số xe đạp bán cả 2 ngày: 6 + 12 = 18 (xe)
* Hớng dẫn học sinh trình bày bài nh sách giáo khoa
b/ Thực hành:
* Bài 1: Học sinh đọc đề, giáo viên hớng dẫn tóm tắt
- Gợi ý:
+ Học sinh tự tìm quãng đờng từ nhà đến bu điện tỉnh (15 + 5 = 20 km)
- Một học sinh làm trên bảng rồi nhận xét
Trang 3* Bài 2: Tơng tự bài 1: 24 lít
Lấy ra còn lít?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh giải bài toán theo 2 bớc:
Số lít mật ong lấy ra là: 24 : 3 = 8 (lít)
Số lít mật ong còn lại là: 24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số 16 lít mật ong
* Bài 3:
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều lần, sau đó hớng dẫn mẫu một phần
- Học sinh làm bài rồi chữa bài
5 x 3 + 3 = 15 + 3 7 x 6 – 6 = 42 – 6
= 18 = 36
56 : 7 + 7 = 8 + 7 6 x 2 – 2 = 12 – 2
= 15 = 10
c/ Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 - 2 học sinh nhắc lại cách giải bài toán thực hiện bằng 2 phép tính
- Giao bài tập về nhà
Đạo đức Thực hành kỹ năng giữa học kỳ I
I Mục tiêu
- Đánh giá học sinh việc hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học ở bài 1, 2, 3, 4, 5
- Hình thành thái độ có trách nhiệm với lời nói, việc làm của mình, biết ơn Bác Hồ, yêu thơng ông bà, cha mẹ, anh chị em
III Các hoạt động dạy học
1/ Bài 1: - Một số học sinh đọc thuộc lòng 5 điều Bác Hồ dạy
- Liên hệ: Em đã làm tốt đợc những điều nào?
- Gọi 1 số học sinh liên hệ, học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên tuyên dơng những học sinh đó
2/ Bài 2: Xử lý tình huống sau:
Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học Toán Nhng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên tivi lại chiếu phim hoạt hình rất hay… xe?
Nếu em là Tân em có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó?
- Học sinh trao đổi nhóm và phát biểu
- Giáo viên chốt: Tân cần sang nhà bạn học nh đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học cùng để bạn khỏi chờ
3/ Bài tập 3:
- Giáo viên lần lợt đa ra câu hỏi, cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo cặp để trả lời
+ Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi ngời trong gia đình đã dành cho em? + GV: Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta: phải sống thiếu tình cảm
và sự chăm sóc của cha mẹ?
HS: Cần cảm thông, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ những bạn nhỏ thiệt thòi hơn chúng ta
4 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chốt nội dung vừa thực hành
- Dặn: Chuẩn bị bài 6
Trang 4Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn dạy
Toán
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh: rèn kỹ năng giải toán có 2 phép tính
II Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chữa bài 2, 3 (trang 51)
2/ Luyện tập:
a Bài 1: Giáo viên hớng dẫn giải theo 1 trong 2 cách sau:
* Cách 1: Giải theo 2 bớc;
- Trớc hết tìm số ô tô còn lại: 45 – 18 = 27 (ô tô)
- Tìm số ô tô còn lại sau khi 17 ô tô tiếp tục rời bến: 27 – 17 = 10 (ô tô)
* Cách 2: Tìm số ô tô rời bến cả 2 lần: 18 + 17 = 35 (ô tô)
Tìm số ô tô còn lại cuối cùng: 45 – 35 = 10 (ô tô)
b Bài 2:
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Hớng dẫn học sinh giải theo 2 bớc
+ Tìm số thỏ đã bán: 48 : 6 = 8 (con)
+ Tìm số thỏ còn lại: 48 – 8 = 40 (con)
c Bài 3:
- Giúp học sinh quan sát sơ đồ minh hoạ rồi nêu thành bài toán phù hợp
- Hớng dẫn giải bài toán theo 2 bớc: 14 + 8 = 22 (bạn)
14 + 22 = 36 (bạn)
d Bài 4:
- Học sinh nêu yêu cầu, giáo viên hớng dẫn mẫu
- Học sinh tự làm bài vào vở
12 x 6 = 72 72 – 25 = 47
56 : 7 = 8 8 – 5 = 3
42 : 6 = 7 7 + 37 = 44 3/ Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chốt nội dung luyện tập
- Giao bài tập về nhà
Tập đọc
Vẽ quê hơng
I Mục đích, yêu cầu
1/ Chú ý các từ: Làng xóm, lúa xanh, lợn quanh, nắng lên Ngắt đúng nhịp thơ
2/ Hiểu nội dung chính của từng khổ thơ và ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp cảu quê hơng và thể hiện tình yêu quê hơng tha thiết cảu 1 bạn nhỏ
3/ Học thuộc lòng bài thơ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Trang 5- Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài: “Đất quý đất yêu”
GV: Vì sao ngời Ê - ti - ô - pi - a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu bài thơ
b Hớng dẫn đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Luyện đọc từ khó, sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp (4 khổ)
+ Giáo viên hớng dẫn cách ngắt nhịp
+ Tìm hiểu nghĩa từ: “sông máng”, giải nghĩa thêm từ “Cây gạo”
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3 Hớng dẫn tìm hiểu
- Đọc thầm toàn bài, trả lời:
+ GV: Kể tên những cảnh vật đợc tả trong bài thơ?
HS: Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trờng học, cây gạo, mặt trời, lá cờ
Tổ quốc
+ GV: Kể tên những màu sắc tả cảnh vật quê hơng?
HS: Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt
- Học sinh trao đổi nhóm, trả lời:
+ GV: Vì sao bức tranh quê hơng rất đẹp? Chọn câu trả lời đúng
a/ Vì quê hơng rất đẹp
b/ Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi
c/ Vì bạn nhỏ yêu quê hơng
HS: Chọn ý c
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc thuộc lòng trên bảng phụ
- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
5 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn: Học thuộc lòng bài thơ
Chính tả (nghe-viết)
Tiếng hò trên sông
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài: “Tiếng hò trên sông”
- Luyện viết phân biệt tiếng có vần khó, tiếng chứa âm đầu đẽ lẫn: s/x
III Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi giải những câu đố tiết trớc
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2/ Hớng dẫn học sinh viết chính tả:
a Hớng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc 1 lần bài “Tiếng hò trên sông”
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc lại bài văn
* Hớng dẫn học sinh nắm nội dung bài:
Trang 6* Hớng dẫn cách trình bày:
+ GV: Bài chính tả có mấy câu? (4 câu)
+ GV: Nêu các tên riêng trong bài?
HS: các tên riêng có trong bài là: chị Gái, Thu Bồn
+ GV: Trong đoạn văn, những chữ nào phải viết hoa?
HS: Những chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa
- Học sinh tập viết những từ dễ lẫn
* Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết và soát bài
3/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a Bài tập 2: Hớng dẫn học sinh làm bài cá nhân, sau đó yêu cầu 2 em lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- Chữa bài: Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đờng cong
Làm xong việc, cái xoong
b Bài tập 3: Giáo viên phát phiếu học tập, học sinh thi làm bài (3a)
- Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu là s: sông, suối, củ sắn, hoa sen… xe?
- Từ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu là x: xách, xô đẩy, xiên, xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa., xôn xao… xe?
4/ Củng cố, dặn dò
- Nhận xét về kỹ năng viết chính tả
- Giáo viên tuên dơng những học sinh viết đẹp, làm bài tập tốt
- Dặn: Chữa lỗi sai (nếu có)
Thủ công Cắt, dán chữ I, T (2 tiết)
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T
III/ Các hoạt động dạy - học
Tiết 1
1/ Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu chữ I, T và hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- Giáo viên giúp học sinh nhận ra sự giống và khác nhau giữa 2 chữ I, T :
+ Nét chữ rộng : 1 ô
+ Chữ I, T có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau
+ Hớng dẫn cắt : chữ I không cần gấp giấy, chữ T gấp đôi giấy theo chiều dọc
2/ Hoạt động 2 : Hớng dẫn mẫu
* Giáo viên hớng dẫn cắt, dán theo từng bớc sau :
- Bớc 1 : Kẻ chữ I, T
- Bớc 2 : Cắt chữ T, I
- Bớc 3 : Dán chữ I, T
3/ Hoạt động 3 : Học sinh thực hành cắt, dán chữ I, T
- Học sinh thực hành kẻ, cắt, dán Trong khi học sinh thực hành, giáo viên quan sát, h-ớng dẫn học sinh yếu
4/ Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của học sinh
- Dặn: chuẩn bị giờ sau tiếp tục cắt, dán chữ I, T
Trang 7Thứ t ngày 17 tháng 11 năm 2010
Toán
Bảng nhân 8
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tự lập đợc và học thuộc bảng nhân 8
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
III Các hoạt động dạy học
1 Hớng dẫn lập bảng nhân 8
* Giáo viên lấy các tấm bìa có 8 chấm tròn, lần lợt nêu:
+ 8 chấm tròn đợc lấy 1 lần là mấy chấm tròn? (8 chấm tròn)
+ 8 đợc lấy 1 lần bằng mấy? (bằng 8)
Giáo viên : viết 8 x 1 = 8 (đọc là 8 nhân 1 bằng 8)
- Tơng tự lập các phép nhân khác bằng cách chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau (hoặc lấy tích phép nhân trớc cộng 8 đợc tích của phép nhân liền sau.)
8 x 2 = 8 + 8 = 16; 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24; … xe?… xe?… xe?… xe?
- Hớng dẫn học sinh tự lập bảng nhân 7 với các phép tính còn lại (chia nhóm)
8 x 1 = 8 8 x 6 = 48
8 x 2 = 16 8 x 7 = 56
8 x 3 = 24 8 x 8 = 64
8 x 4 = 32 8 x 9 = 72
8 x 5 = 40 8 x 10 = 80
* Hớng dẫn học sinh học thuộc lòng bảng nhân 8
- Giáo viên xoá dần cột tích giúp học sinh học thuộc bảng nhân 8 ngay tại lớp
3 Thực hành
* Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu và làm miệng bài tập: Tính nhẩm
* Bài 2: Học sinh tự làm bài rồi chữa
Giải: Số lít dầu trong 6 can là: 8 x 6 = 48 (lít)
Đáp số 48 lít
* Bài 3:
- Học sinh nêu yêu cầu: Đếm thêm 8 rồi viết số thích hợp vào ô trống
+ GV: Số đầu tiên trong dãy là số nào?
HS: Số đầu tiên trong dãy là số 8
+ GV: Tiếp theo số 8 là số nào? Vì sao biết?
HS: Tiếp theo số 8 là số 16 vì 8 + 8 = 16
- Học sinh tính nhẩm và ghi kết quả vào ô trống liền sau:
8 + 8 = 16; viết 16 16 + 8 = 24; viết 24
… xe?… xe? 72 + 8 = 80; viết 80
4 Củng cố, dặn dò
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 8
- Giao bài tập về nhà
Tập viết
Ôn chữ hoa: G
I/ Mục đích, yêu cầu
- Củng cố cách viết chữ hoa G (Gh) qua các bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Ghềnh Ráng
+ Viết câu ca dao: “Ai về thăm huyện Đông Anh
Trang 8Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vơng”
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
III/ Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra bài cũ
- Học sinh viết bảng con : Ông Gióng
B/ Dạy bài mới
1) Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu giờ học
2) Hớng dẫn học sinh luyện viết trên bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm những chữ hoa có trong bài : Gh, R,
- Học sinh luyện viết chữ G (gh) sau khi giáo viên hớng dẫn mẫu
b/ Luyện viết tên riêng
- Học sinh đọc từ : Ghềnh Ráng
- Giáo viên giảng : Ghềnh Ráng là một thắng cảnh ở Bình Định có bãi tắm đẹp
- Giáo viên viết mẫu, vừa viết vừa giảng cách viết
- Học sinh tập viết bảng con (2 lần)
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng:
Ai về thăm huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vơng
- Giáo viên giảng : Câu thơ bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành cách đây nghìn năm
- Học sinh nhận xét các con chữ -> đọc thầm
- Tập viết bảng tiếng khó viết, dễ lẫn
3) Hớng dẫn học sinh tập viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Nhắc nhở học sinh tự ôn bài, ngồi viết đúng t thế
4) Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học : biểu dơng những học sinh viết đẹp
- Giao bài về nhà
Âm nhạc Giáo viên bộ môn dạy
Thể dục Giáo viên bộ môn dạy
Tự nhiên và xã hội
Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng (2 tiết)
I Mục tiêu: Học sinh có khả năng:
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
Trang 9- Biết cách xng hô đúng với những ngời họ hàng nội, ngoại.
- Vẽ đợc sơ đồ họ hàng: nội - ngoại
- Dùng sơ đồ giới thiệu cho ngời khác về họ nội, họ ngoại của mình
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A/ Kiểm tra bài cũ
+ Những ngời thuộc họ nội gồm những ai?
+ Những ngời thuộc họ ngoại gồm những ai?
B/ Dạy bài mới
1 Khởi động: “ Đi chợ mua gì? Cho ai?”
- Giáo viên hớng dẫn cách chơi:
+ Học sinh xếp hàng vòng tròn điểm số từ 1 đến hết Chọn 1 em làm trởng trò
+ Trởng trò nói: Đi chợ, đi chợ!
+ Cả lớp đồng thanh: Mua gì, mua gì?
+ Trởng trò nói tiếp: Mua 2 cái áo (em số 2 chạy vòng quanh lớp)
+ Cả lớp đồng thanh: Cho ai? Cho ai?
Em số 2 vừa chạy vừa nói: “Cho mẹ, cho mẹ” rồi chạy về vị trí
+ Cứ thế cho học sinh tập chơi
2 Phân tích và vẽ sơ đồ họ hàng
- Các nhóm quán sát hình 1 trang 42 sách giáo khoa và trả lời vào phiếu học tập Câu hỏi gợi ý:
+ GV: Trong hình vẽ 1 có bao nhiêu ngời, đó là những ai? Gia đình đó có mấy thế hệ? HS: Trong hình vẽ 1 có 10 ngời, đó là: ông, bà, bố mẹ Hơng, Hơng, Hồng, bố mẹ Quang, Quang và Thuỷ
Nh vậy, gia đình đó có 3 thế hệ
+ GV: Ông bà Quang có bao nhiêu ngời con, đó là những ai?
HS: Ông bà Quang có 2 con: mẹ Hơng, bố Quang
+ GV: Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
HS: Con dâu ông bà là mẹ Quang, con rể ông bà là bố Hơng
+ GV: Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà?
HS: Cháu nội là Quang và Thuỷ, cháu ngoại là Hơng và Hồng
+ GV: Những ai thuộc họ nội của Quang?
HS: Ông bà nội Quang và gia đình em Thuỷ
+ GV: Những ai thuộc họ ngoại của Quang?
HS: Ông bà ngoại Quang và gia đình các bác (anh hoặc chị mẹ Quang) và gia đình các cậu, dì
- Các nhóm đổi chéo phiếu để chữa bài
- Giáo viên hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ lên bảng:
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 - 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
- Giao bài tập về nhà
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
Luyện từ và câu
Từ ngữ về quê hơng - Ôn tập câu “Ai - làm gì?”
I Mục đích, yêu cầu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về quê hơng
- Củng cố mẫu: “ Ai làm gì?”
Trang 10III Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau làm miệng bài 2 (tiết trớc)
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hớng dẫn làm bài tập
a Bài tập1:
- Gọi 1 học sinh đọc sách giáo khoa, nhắc lại yêu cầu bài tập: Xếp từ ngữ đã cho vào 2 nhóm:
* Chỉ sự vật ở quê hơng;
* Chỉ tình cảm đối với quê hơng
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu 3 học sinh thi làm đúng, nhanh
- Nhận xét, chữa bài
+ Từ chỉ sự vật ở quê hơng: Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phờng + Chỉ tình cảm đối với quê hơng: Gắn bó, nhớ thơng, yêu quý, thơng yêu, bùi ngùi, tự hào
- Học sinh có thể nêu các từ mà em không hiểu nghĩa, giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ đó
b Bài tập 2:
- Học sinh đọc thầm đề bài, nêu yêu cầu
- Giáo viên hớng dẫn học sinh dựa vào sách giáo khoa, làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả để các bạn nhận xét
- Giúp học sinh hiểu từ: “Giang sơn, sông núi” dùng để chỉ đất nớc
- Kết luận: Các từ có thể thay thế từ quê hơng là: Quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
c Bài tập 3:
- Học sinh đọc thầm nội dung bài tập và mẫu câu, nhắc lại yêu cầu bài tập
+ Tìm các câu đựơc viết theo mẫu: Ai - làm gì?
+ Chỉ rõ các bộ phận trả lời câu hỏi: “Ai?” Hoặc “làm gì?”
- Gọi 2 học sinh làm trên bảng lớp
- Hớng dẫn chữa bài:
d Bài 4:
- Học sinh đọc sách giáo khoa, nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc: Với mỗi từ ngữ đã cho, các em có thể đặt đợc nhiều câu
- Học sinh làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
- Chữa bài:
* Ví dụ: Bác nông dân đang gặt lúa
Bác nông dân đang bẻ ngô… xe?
Hoặc: Đàn cá tung tăng bơi lội
Những chú gà con theo mẹ đi tìm mồi
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên chốt kiến thức vừa luyện
- Nhận xét và giao bài tập về nhà
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 8
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài toán có 2 phép tính có áp dụng bảng nhân 8