1- Hoạt động 1: Chơi trò chơi "Vòng tròn giới thiệu tên" BT1 + Mục đích: Giúp HS biết tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp biết trẻ em có quyền có họ tên + Cách chơi:
Trang 1Tuần 1:
Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010
Đạo đức:
Em là học sinh lớp 1 (T1)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đợc đi học
- Vào lớp 1 em có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, trờng mới và những điều mới lạ 2- Kỹ năng:
- Biết đợc mình có quyền có họ tên và đợc đi học
- Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và trờng lớp
3- Thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè
- Tự hào vì đã trở thành học sinh lớp 1
II- Tài liệu và ph ơng tiện :
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều 7, 28 về quyền trẻ em
- Các bài hát "trờng em", "em đi học"
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng sách vở của lớp
B- Dạy - học bài mới:
+ Giới thiệu bài
1- Hoạt động 1: Chơi trò chơi
B- Dạy - học bài mới:
+ Giới thiệu bài
1- Hoạt động 1: Chơi trò chơi
"Vòng tròn giới thiệu tên" (BT1)
+ Mục đích: Giúp HS biết tự giới thiệu tên của mình
và nhớ tên các bạn trong lớp biết trẻ em có quyền có
họ tên
+ Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn điểm
danh từ 1 đến hết sau đó lần lợt giới thiệu tên của
mình bắt đầu từ em đầu tiên đến hết
- HS lấy sách vở nêu đặc điểm
để lên bàn cho GV kiểm tra
- HS thực hiện trò chơi (2 lần)
- Biết tên các bạn trong lớp
- HS trả lời
Trang 2? Trò chơi giúp em điều gì ?
? Em có thấy tự hào và sung sớng khi giới thiệu tên
mình với bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên với
mình không ?
+ Kết luận:
Mỗi ngời đều có cái tên, trẻ em cũng có quyền có tên
2- Hoạt động 2:
Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2)
- HS tự giới thiệu sở thích của mình trớc nhóm và trớc lớp
- HS trả lời theo ý thích 3- Hoạt động 3: - HS kể về ngày đầu tiên đi học của
mình (BT3)
Hs kể cho nhau nghe
1 số em kể trớc lớp 4- Hoạt động nối tiếp:
Củng cố: trẻ em có quyền gì ?
- Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
Hs nêu
Tiếng việt:
ổn định tổ chức (T1)
A- Mục đích - Yêu cầu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ đợc vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp
- Biết đợc các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ đợc giao
- Biết đợc các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
+ Học sinh: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
+ Giáo viên: - Dự kiến trớc ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III- Các hoạt động dạy học: Tiết 1:
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Dạy, học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy nội quy lớp học
- GV đọc nội quy lớp học (2 lần) - HS chú ý nghe
? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy - 1 số HS phát biểu
Trang 3định gì?
- GV chốt ý và tuyên dơng
- Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến
3- Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Chia lớp thành 3 tổ
- HS ngồi theo vị trí quy định của giáo viên
4- Bầu ban cán sự lớp:
5- Củng cố tiết học:
? Khi đi học em cần tuân theo những nội quy gì ? - 2 học sinh nêu
Tiết 2
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Dạy học bài mới:
II- Dạy học bài mới:
1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh
- Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt
bàn
- GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ dùng
còn thiếu của học sinh (nếu có) và yêu cầu các em
mua bổ sung cho đủ
- Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ dùng
học tập
3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của giáo
viên trong giờ học
- HS thực hiện theo Y/c
- HS theo dõi và thực hành 4- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
- GV nêu luật chơi và cách chơi
- HS chơi theo sự đk của quản trò
Trang 4Tự nhiên x hộiã
Cơ thể chúng ta A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nắm đợc tên các bộ phận chính của cơ thể và 1 số cử động của đầu, mình, chân, tay
2- Kỹ năng: Kể đợc tên các bộ phận chính của cơ thể ngời Chỉ ra đợc các bộ phận bên ngoài của cơ thể
3- Giáo dục: Giáo dục HS có thói quen hoạt động để có cơ thể phát triển
B- Đồ dùng dạy - học:
Phóng to các hình của bài 1 trong SGK
C- Các hoạt động dạy học:
I- Dạy học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Hoạt động 1: Quan sát tranh (T4)
* Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể
* Cách làm:
B
ớc 1: Hoạt động theo nhóm
- Cho HS quan sát tranh ở trang 4
? Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ
B
ớc 1: Hoạt động theo nhóm
- Cho HS quan sát tranh ở trang 4
? Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể ?
- Cho các nhóm nêu kết quả thảo luận
Bớc 2: Hoạt động cả lớp
- Treo tranh lên bảng và giao việc
* Kết luận: GV không cần nhắc lại nếu HS đã nêu
chính xác
3- Hoạt động 2: Quan sát tranh (T5)
* Mục tiêu: HS quan sát tranh về 1 số hoạt động
của cơ thể và nhận biết đợc cơ thể gồm 3 phần:
đầu, mình và tay chân
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu câu hỏi của GV
- Các nhóm cử nhóm trởng nêu VD: rốn, tay,chõn…
- 1 vài em lên chỉ trên tranh và nói
Trang 5* Cách làm:
Bớc 1: Hoạt động nhóm nhỏ
- Cho HS quan sát các hình ở trang 5 và cho biết
các bạn đang làm gì ?
? Cơ thể ta gồm mấy phần? Đó là những phần
nào ?
Bớc2: Hoạt động cả lớp:
- Cho đại diện nhóm lên nêu kết quả TL
* Kết luận:
- Cơ thể ta gồm 3 phần: đầu, mình, và tay
- Chúng ta nên tích cực hoạt động để cơ thể khoẻ
và phát triển
- HS quan sát tranh trang 5 và thảo luận nhóm 2
- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận và làm 1 số động tác nh các bạn trong hình
4- Hoạt động 3: Tập thể dục
* Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân thể
* Cách làm:
Bớc 1: Dạy HS bài hát " Cúi mãi mỏi"
Bớc 2: Dạy hát kết hợp với làm động tác phụ hoạ
Bớc 3: Gọi 1 số HS lên bảng hát và làm động tác
- Cho cả lớp vừa hát vừa làm động tác
* Kết luận: Muốn cho cơ thể phát triển tốt ta cần
tập TD hàng ngày
5- Củng cố - dặn dò:
- HS học hát theo GV
- HS theo dõi và làm theo
- 1 số em lên bảng
- HS làm 1-2 lần
Thứ 3 ngày 17 tháng 8 năm 2010
THể DụC
Bài 1
Tổ chức lớp - Trò chơi
I- Mục tiêu:
- Phổ biến nội quy tập luyện, biên chế tổ học tập , chọn cán sự bộ môn yêu cầu HS biết đợc những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ Thể dục
- Chơi trò chơi:“ Diệt các con vật có hại” Yêu cầu bớc đầu biết tham gia đợc vào trò chơi
II- Địa điểm và phơng tiện:
- Sân trờng
- GV chuẩn bị 1 còi, tranh, ảnh một số con vật
III- Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Trang 6nội dung định lợng phơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- G Phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học
- Khởi động
2 phút
3 phút
- G tập hợp H thành 2- 4 hàng dọc, sau
đó quay thành hàng ngang
- Đứng vỗ tay, hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1- 2
2 Phần cơ bản:
- Biên chế tổ tập luyện , chọn cán
sự bộ môn
- Phổ biến nội quy luyện tập:
+ Tập hợp dới sự điều khiển
của cán sự
+ Trang phục luôn gọn gàng,
không đi dép lê
+ Muốn ra ngoài hay vào lớp
phải xin phếp G
Cho H sửa lại trang
phục
- Trò chơi : :“ Diệt các con vật có
hại”
+ G nêu tên trò chơi
+ Hãy kể tên các con vật có
ích ? có hại ? ( kết hợp sử
dụng tranh.)
G hớng dẫn cách chơi
5 phút
10 phút
10 phút
- Tập hợp 4 hàng ngang:
x - x - x - x - x
x - x - x - x - x
x - x - x - x - x
x - x - x - x - x
x - H tập hợp theo hàng ngang hoặc vòng tròn Các em có thể đứng hoặc ngồi xổm - H sửa lại trang phục cho gọn gàng - Kể tên
- Khi gọi đến tên các con vật có hại thì cả lớp đồng thanh hô:“ Diệt ! Diệt ! Diệt
!”và tay giả làm động tác đập ruồi, muỗi; còn gọi tên con vật có ích thì
đứng im, ai hô: “ Diệt ! ” là sai Phải đi
lò cò một vòng xung quanh các bạn
- G gọi tên một số con vật cho H làm quen dần với cách chơi
3 Phần kết thúc:
- Hồi tĩnh
- G cùng H hệ thống bài học
- G kết thúc giờ học
3 phút
1 phút
1 phút
- H đứng vỗ tay và hát
- GV hô:“ Giải tán !” , HS hô : “Khoẻ !”
Trang 7Toán:
Tiết học đầu tiên
A- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết những việc thờng phải làm trong các tiết học toán 1
- Bớc đầu biết yêu cầu cần đạt đợc trong học tập toán 1
B- Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
C- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ
II- Bài mới:
+ Giới thiệu bài
1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1
- Cho HS mở sách toán 1
- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu
tiên
+Gv giới thiệu ngắn gọn về SGK
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của
bài học đặt ở đầu trang
(Cho học sinh xem phần bài học)
- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và hớng dẫn
cách giữ gìn sách
- HS lấy sách toán ra em
- HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
2- Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một số hoạt
động học tập toán ở lớp 1
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên"
và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 thờng có những hoạt động
nào? bằng cách nào ?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng
nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm tra
- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1)
có khi làm quen với qtính (H2)
có khi phải học nhóm
Trang 83- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán.
- Học toán 1 các em sẽ biết
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nên đợc bài toán, rồi yêu cầu phép tính
giải
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch
? Vậy học toán 1 em sẽ biết đợc những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
4- Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán cuả
HS
- HS chú ý nghe
- Một số HS nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu
tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?
- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng
5- Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu
Tiếng Việt:
Các nét cơ bản
I- Mục đích yêu cầu
- Học sinh làm quen và nhận biết đợc các nét cơ bản
- Bớc đầu nắm đợc tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng,
nét bắt đầu và kết thúc
- Biết tô và viết đợc các nét cơ bản
II- Đồ dùng dạy học:
- Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li
- Sợi dây để minh hoạ các nét
III- Các hoạt động dạy học:
Giáo viên A- Kiểm tra bài cũ:
B- Dạy - Học bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Dạy các nét cơ bản
+ Giới thiệu từng nét
- GV nêu tên từng nét
Học sinh
Trang 9- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích)
+ Nét thẳng, nét ngang(là đờng thẳng đa từ trái sang phải)
Tơng tự các nét còn lại: nét xiên trái ,nét xiên phải, nét cong
khép kín,nét cong hở trái,nét cong hở phải,nét móc trên nét
móc dới , nét móc hai đầu,nét khuyết trên, nét kuyết dới, nét
thắt…
C- Hớng dẫn học sinh viết các nét cơ bản trên bảng con
- GV viết mẫu, kết hợp với HD D- Củng cố - Dặn dò
Hs quan sát
Hs quan sỏt và viết bảng con
Tiết 2
Luyện tập:
1- Luyện đọc:
- Cho HS đọc tên các nét vừa học
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm
- HS đọc, lớp, nhóm, cá nhân
2- Luyện viết:
- Cho HS tập tô và viết các nét cơ bản trong vở tập viết
- Hớng dẫn t thế ngồi, cách cầm bút, đa bút cho HS
+ Quy định: Khi nào GV gõ 1 tiếng thớc mới đợc viết nét thứ
nhất
- Sau mỗi nét GV kiểm tra, chỉnh sửa rồi mới cho viết tiếp
nét sau
- HS thực hành
- HS tô và viết từng nét trong vở theo hớng dẫn của GV
3- Luyện nói:
- Cho HS lên chỉ vào từng nét và nói tên các nét
VD: Chỉ và nói, đây là nét móc 2 đầu …
4-Củng cố, dặn dò
- HS thực hiện CN
-Thứ 4 ngày 18 thỏng 8 năm 2010
HỌC VẦN.
ÂM E
I.Mục tiờu :
Kiến thức: Nhận biết được chữ và õm e , Trả lời 2-3 cõu hỏi đơn giản về cỏc bức tranh trong SGK
Kĩ năng: Rốn cho HS đọc và viết õm e thành thạo
Ghi chỳ: HS khỏ giỏi luyện núi 4-5 cõu xoay quanh chủ đề học tập qua cỏc bức tranh trong SGK
II.Đồ dựng dạy học:
Trang 10-Bộ ghép chữ tiếng Việt.-bảng phụ viết chữ e để treo bảng (phóng to)
-Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC :
KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học sinh về
môn học Tiếng Việt
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận:
Các tranh này vẽ gì nào?
GV viết lên bảng các chữ và giới thiệu cho học
sinh thấy được các tiếng đều có âm e
Đọc âm e và gọi học sinh đọc lại
2.2 Dạy chữ ghi âm:
GV viết bảng âm e
a) Nhận diện chữ e:
Chữ e có nét gì? Chữ e giống hình cái gì?
- Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
b) Phát âm e
GV phát âm mẫu
Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh về
cách phát âm
c) HD viết chữ trên bảng con
Treo khung chữ e lên bảng để HS QS
HD HS viết bảng con nhiều lần để nắm được cấu
tạo và cách viết chữ e
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc:
Gọi học sinh phát âm lại âm e
Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e trong bộ
chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?
b) Luyện viết:
Hướng dẫn các em tô chữ e trong vở tập viết và
hướng dẫn để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và
tư thế ngồi viết…
GV theo dõi uốn nắn và sữa sai
c) Luyện nói:
Treo tranh, gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề
Trong tranh vẽ gì?
Học sinh thực hành quan sát và thảo luận
(bé, me, xe, ve)
Nhiều học sinh đọc lại
Có 1 nét thắt, …
Nhắc lại
Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)
Quan sát và thực hành viết bảng con
Đọc âm e cá nhân , nhóm , lớp
Thực hành
Viết trong vở tập viết
Học sinh nêu:
Học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho học sinh
Trang 11GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và rất
vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy lớp ta có
thích đi học đều và chăm chỉ học tập không?
.Củng cố: Hỏi tên bài Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn học bài, xem bài ở nhà
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
Toán :
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.
I.Mục tiêu :
Kiến thức:Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật , biết sử dụng từ nhiều hơn , ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật
Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng so sánh đồ vật thành thạo
Bổ sung:Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn, ít hơn"khi so sánh về số lượng
Đồ dùng dạy học:
-5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa ,3 lọ hoa, 4 bông hoa
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:So sánh số lượng cốc và thìa:
Gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc cốc
một chiếc thìa rồi hỏi cả lớp “Còn chiếc cốc
nào không có thìa không?”
Nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc
thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa,
ta nói số cốc nhiều hơn số thìa” Yêu cầu
học sinh nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số
thìa”
GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một
chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào
chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa ít hơn số
cốc” HS nhắc lại “Số thìa ít hơn số cốc”
Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai
Treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút chai
rồi nói: Có một số nút chai và một số cái
chai bây giờ các em so sánh số nút chai và
số cái chai bằng cách nối 1 nút chai và 1 cái
chai
Các em có nhận xét gì?
Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:
Tương tự như so sánh số chai và số nút
chai
Nhắc lại Học sinh quan sát
Thực hiện và trả lời
Nhắc lại:Số cốc nhiều hơn số thìa
Nhắc lại
Số thìa ít hơn số cốc
Thực hiện và nêu kết quả:
Số chai ít hơn số nút chai
Số nút chai nhiều hơn số chai
Quan sát và nêu nhận xét:
Số thỏ nhiều hơn số cà rốt
Số cà rốt ít hơn số thỏ