Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằngngày.. Kết luận : Việc làm trong tranh 2 và 3 là đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự k
Trang 1A Mục tiêu :
-Biết một số câu yêu cầu đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
Biết sử dụng lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằngngày
*HS khá giỏi:Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày 123
-Kĩ năng sống: kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
-Giờ ra chơi em nhặt được cây bút đẹp
-Bạn em nhặt được quyển sách nhưng không
Em hãy phán đoán nội dung tranh ?
-Giới thiệu nội dung tranh và hỏi : Trong giờ
học vẽ Nam muốn mượn bút chì của Tâm Em
đoán xem Nam sẽ nói gì với bạn Tâm ?
-Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn
Tâm, Nam cần sử dụng những câu yêu cầu,
đề nghị nhẹ nhàng lịch sự Như vậy là Nam
đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi.
-Trực quan : Tranh 1.2.3.
-Các bạn trong tranh đang làm gì ?
-Em có đồng tình với việc làm của các bạn
đang ngồi học cạnh nhau Một
em quay sang đưa tay muốnmượn bạn bút chì (vòng tròn
từ miệng em có đánh dấu ? )
-Trao đổi giữa các bạn tronglớp về các đề nghị bạn Nam
sẽ sử dụng và cảm xúc củaTâm khi được đề nghị
-Đại diện nhóm cử người trình bày.
Trang 22’
khơng ? Vì sao ?
-Nhận xét đưa ý kiến đúng
Kết luận : Việc làm trong tranh 2 và 3 là đúng
vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi
cần được giúp đỡ
-Việc làm trong tranh 1 là sai vì bạn đĩ dù là
anh nhưng muốn mượn đồ chơi của em để xem
cũng phải nĩi cho tử tế
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
-Cho HS làm phiếu : Hãy đánh dấu + vào ơ
trống trước những ý kiến mà em tán thành
a/Em cảm thấy ngại ngần hoặc ngượng
ngùng và mất thời gian nếu phải nĩi lời yêu
cầu, đề nghị khi cần sự giúp đỡ của người
khác
b/Nĩi lời yêu cầu, đề nghị với bạn bè,
người thân là khách sáo, khơng cần thiết
c/Chỉ cần nĩi lời yêu cầu, đề nghị với người
Lời nĩi chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nĩi cho vừa lịng nhau.
3/) Củng cố dặn dị :
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
-Quan sát và thảo luận từngđơi một nội dung 3 tranh
-Một số học sinh trình bàytrước lớp
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạch được tồn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn, hãy để cho hoa được tắm nắng mặt trời.(trả lời được CH 1,2,4,5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ A.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc trả lời câu hỏi SGK
Trang 3- Đọc diễn cảm cả bài.
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a, Đọc từng câu:
- Nghe , rút từ khó ghi bảng :sà xuống ,xinh
xắn, véo von,buồn thảm, ngào ngạt , long
trọng ,cứu ,…
b,Đọc đọan
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc :
- Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu đọc đoạn
+ Tìm từ trái nghĩa với từ buồn thảm?
+ Em hiểu như thế nào là trắng tinh?
c, Chia nhómvà yêu cầu luyện đọc
- Theo dõi và nhận xét
d, Thi đọc giữa các nhóm:
- Và lớp nghe nhận xét nhóm đọc hay
đ, Đọc đồng thanh:
3.Tìm hiểu bài:
+ Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống
như thế nào?
- Cho HS quan sát tranh để thấy cuộc sống tự
do của chim và hoa
+ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn
thảm?
+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối
với chim và hoa?
+ Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì
- Tìm cách đọc ngắt giọng
Tội nghiệp con chim ! // Khi nó còn sống và ca hát ,/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát.//
- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Đọc từ cần giải nghĩa SGK
- Hớn hở, vui sướng
- Rất trắng, sạch sẽ
- Nối tiếp nhau đọc trong nhóm, các bạn khác góp ý
- Đại diện các nhóm đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- Đọc thầm trong nhóm
- Chim tự do bay nhảy hót véo von
- Cúc sống tự do bên bờ…
- Vì chim bị nhốt, bị cầm tù trong lồng
- Đối với chim hai cậu bé nhốt chim vào lồng nhưng không nhớ cho ăn, còn đối với hoa : hai cậu bé…
- Sơn ca chết, Cúc héo tàn
- Trả lời theo suy nghĩ
Trang 4- Nhận xét kết luận:Hãy để cho chim được tự
do bay lượn, ca hát Hãy để cho hoa được tự do
tắm nắng mặt trời
4 Luyện đọc:
-1 số HS đọc lại truyện
- Nhận xét và cho điểm
C.Củng cố :* Kết luận:các em nhớ hãy bảo
vệ chim chóc,bảo vệ các loài hoa vì chúng
làm cho cuộc sống tươi đẹp thêm.Đừng đối xử
vô tình với chúng như các cậu bé
D Dặn dò :Về nhà học kĩ bài.
Nhận xét tiết học
- Đọc cá nhân
- Biết giải tốn cĩ một phép nhân(trong bảng nhân 5)
- Nhận biết đặc điểm của dãy số để viết số cịn thiếu của dãy số đĩ
II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.
III – HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 2 em lên bảng sửa bài tập
- Lắng nghe Ghi đề bài
- Tiếp nối nhau đọc kết qủa
- Lớp nhận xét a/ 5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 2 x 5 = 10
b / 5 x 8 - 20 = 40 - 20 = 20
Trang 5Mỗi tuần học : … giờ ?
Sửa bài trên bảng , chốt kết quả đúng
4.Dặn dò : - Về xem lại bài
- Xem kĩ cách tính độ dài đường gấp khúc
- Nhận xét tiết học
c / 5 x 10 - 28 = 50 - 28 = 22
- Lớp làm vào vở Bài giải
Số lít dầu đựng trong 10 can là :
5 x 10 = 50 ( l ) Đáp số : 50 lít dầu
-Bước đầu biết cách chơivà tham gia trò chơi
*HS khá giỏi: Ôn 1 số động tác thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
-Làm quen với trò chơi nhảy ô
-Bỏ đứng đưa 1 chân ra sau hai tay giơ cao thẳng hướng
II Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: còi, kẻ sân cho trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
lần gian thời
Trang 6đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên
địa hình tự nhiên 70 - 80m rồi chuyển
thành vòng tròn
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
kết hợp xoay các khớp cổ tay, xoay vai,
đầu gối, hông, cổ chân
- Ôn một số động tác của bài thể dục, mỗi
động tác 2 ì 8 nhịp
6- 8
2phút 3phút 2phút 5phút
● ●
● ●
● ☺ ●
● ●
● ●
● ●
Cơ bản * Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước - sang ngang - lên cao chếch chữ V * Đi thường theo vạch kẻ thẳng * Ôn trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”: cho dọc sinh đọc vần điệu sau:Chạy đổi chỗ/ Vỗ tay nhau/ Hai ba!// 3- 6 2- 3 3- 4 4phút 4phút 8phút ☺
XP
XP Kết thúc - Cúi lắc người thả lỏng - Nhảy thả lỏng - Giáo viên cùng hs hệ thống bài - Nhận xét và giao bài về nhà 5- 6 5- 6 2phút 1phút 2phút 1phút
● ● ● ● ● ● ● ●
☺ ● ● ● ● ● ● ● ●
● ● ● ● ● ● ● ●
Kể chuyện CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU:
Dựa theo gợi ý, kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV : bảng phụ ghi sẵn toàn bộ gợi ý chuyện
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
2’
5’
A Kiểm tra bài cũ:
Mời 2 Hs nối tiếp nhau kể câu chuyện Ông
Mạnh thắng Thần Gió và trả lời câu hỏi
-Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
Giới thiệu và ghi đầu bài:Chim sơn ca và
b«ng cóc tr¾ng
1.Kể từng đoạn theo tranh
Cá nhân
*Cho Hs quan sát vào các tranh, nêu ý chính
được diễn tả trong từng tranh
-2 em kể, lớp lắng nghe
-Nhắc lại đầu bài -Quan sát
-Một số Hs nêu
Trang 7-Yc Hs kể từng tranh trong nhóm.
- Cho các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp
-Nhận xét từng em
Thi đua:Gọi đại diện các bạn cùng đối
tượng từng nhóm thi kể từng đoạn
-Gọi đại diện các nhóm thi kể, mỗi em kể
một tranh
2.Kể toàn bộ câu chuyện
Cho Hs thi kể toàn bộ câu chuyện
-Đại diện các nhóm nối tiếp nhau thi
kể từng tranh-Đại diện các bạn trong nhóm thi kể-Đại diện 4 nhóm thi kể 4 tranh
-2-3 em thi kể toàn chuyệnNghe, nhận xét bạn kể-Chú ý
………
Toán ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I - MỤC TIÊU :
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoạn ( có thể khép kín được
thành hình tam giác)
III – HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :Giới thiệu đường gấp khúc
và tính độ dài đường gấp khúc
-Giáo viên chỉ vào đường gấp khúc và nói
đây là đường gấp khúc ABCD
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và
*Gồm đoạn thẳng :AB, BC, CD
*Gồm những điểm :A,B,C,D
*Đoạn AB và BC có chung điểm B Đoạn BC và CD có chung điểm C
Trang 8èGiáo viên giới thiệu độ dài đường gấp
khúc ABCD chính là tổng độ dài của các
đoạn thẳng AB, BC , CD Sau đó yêu cầu
học sinh tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
+Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là bao
nhiêu ?
+Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABCD
khi biết độ dài của các đoạn thẳng thành
phần ta làm như thế nào ?
Hoạt động 2 :Luyện tập thực hành
Bài 1:Phiếu bài tập
a) Cho HS mở SGK trang 103 và đọc yêu
cầu bài
-HD mẫu
Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào ?
-Y/c HS tính độ dài đường gấp khúc trên
-Giáo viên nhận xét, sửa sai
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề
-Hình tam giác có mấy cạnh ?
-Vậy đường gấp khúc này gồm mấy đoạn
thẳng ghép lại với nhau ?
-Vậy độ dài của đường gấp khúc này tính
như thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
-Giáo viên chấm 10 bài và sửa bài
-1 em nêu yêu cầu của bài
*Ta lấy độ dài các đoạn thẳng cộng vớinhau
-HS làm BL + BC
-1 em nêu yêu cầu của bài
*Có 3 cạnh
*Gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau
*Cộng độ dài của ba đoạn thẳng lại vớinhau
-HS làm BL + vở
-1 em nhắc lại
Chính tả CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU:
- Chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật Làm được BT 2 a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng ghi sẵn các bài tập chính tả.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 930’
2’
2’
A.Kiểm tra bài cũ:GV đọc: sương mù,
xương cá , đường xa, phù sa
* Viết bảng con : GV đọc : sung sướng,
véo von, xanh thẳm, sà xuống
-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, chấmthan
- Xào, rằng, trắng , sơn, sà, sung
- 2 HS viết bảng lớn, lớp viết bảng con
Thứ ngày tháng năm 2011
Tập đọc : VẼØ CHIM
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu ND : Một số loài chim cũng có đặc điểm , tính nết giống như con người (trả lời được CH1, CH3 ; học thuộc được một đoạn trong bài vè)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa một số loài chim có trong bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5' A.Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 HS lên bảng đọc
thông báo của thư viện vườn chim và trả lời
câu hỏi bài
- Nhận xét và cho điểm
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:Thư ,Hào
- Lắng nghe
Trang 101:Giới thiệu bài mới: Trong thiên nhiên có
hàng trăm loài chim Bài vè chim các em
học hôm nay sẽ giới thiệu cho các em tính
nết một số loài chim quen thuộc
của các loài chim?
+ Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?
-Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, chim sẻ, chim sâu , tu
- HS nói theo ý riêng của mình
III – HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
5' 1 Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS sửa bài 1
VBT
- 2 em lên bảng làm
Trang 11-Chữa bài hỏi đường gấp khúc gồm 2 đoạn
thẳng là ABC và BCD có đoạn thẳng nào là
chung ?
* Trò chơi : Ai nhanh nhất ?
Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình
vẽ sau , biết :Đường gấp khúc đó gồm mấy
HS làm vào vở, chữa bài
- Lớp nhận xét
b Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳnglà:ABC và BCD
c Đường gấp khúc ABC và BCD cóchung đoạn thẳng BC
- Đoạn thẳng BC
- Vẽ vào bảng con và nêu tên đườnggấp khúc đó
- Xếp được tên một số lòi chim theo nhóm thích hợp(BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2,BT3)
II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Tranh ảnh đủ chín loài chim nêu ở bài tập 1
- Viết nội dung bài tập 1 ( kẻ bảng )
III – HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 121 Kiểm tra bài cũ :KT 2 cặp HS đặt câu
hỏi với cụm từ : khi nào , bao giờ …
- VD : - Khi nào chúng em sẽ được nghỉ
Bài 1 : + Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Giới thiệu tranh ảnh về 9 loài chim
+ Gọi HS lên bảng làm
+ Sửa bài trên bảng , chốt lại kết quả đúng
Bài 2 :
* Tương tự cho HS làm câu b, c vào vở
Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và
làm mẫu
- Yêu cầu HS cần xác dịnh bộ phận nào
trả lời cho câu hỏi ở đâu
- Tiến hành tương tự bài 2
- Nhận xét
3.Củng cố : * Trò chơi : Ai nhanh nhất
Dùng cụm từ ở đâu để đặt câu hỏi cho bộ
phận gạch dưới trong mỗi câu sau :
a Trong vườn trường , mấy tốp HS đang
vun xới cây
b Chúng em đi chơi ở công viên
4.Dặn dò : -Về xem lại bài
- Tìm hiểu thêm về các loài chim
- Nhận xét tiết học
2 cặp HS trả lời câu hỏi-Tháng sáu chúng em được nghỉ hè
- Chủ nhật này mẹ tớ đưa hai anh em tớ
về thăm ông bà ngoại
- 1 em đọc YC của bài :Tài
- Quan sát nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
a : Bông cúc trắng mọc bên bờ nào?
b Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
c E m làm thẻ mượn sách ở thư viện nhàtrường
-Gọi 1 em đọc Lớp lắng nghe
Ví dụ:a Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ởđâu là , Ở phòng truyền thống củatrường
1-Viết đúng chữ hoa R ( 1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ ); chữ và câu ứng dụng : Ríu( 1dòng cỡ
vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) Ríu rít chim ca( 3 lần )
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Chữ mẫu R
-Kẻ bảng viết sẵn chữ mẫu cỡ nhỏ Ríu ,R íu rít chim ca.Quê hương tôi
-HS:Vở tập viết, bảng phấn
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5' A.Kiểm tra bài cũ:Gọi HS lên bảng viết,
lớp viết bảng con P, Phong
2HS lên bảng viết
Trang 13- tra Kiểm bài viết ở nhà
-Chấm vở, nhận xét bài cũ Ghi điểm
B.Bài mới :
-GV giới thiệu bài Ghi đề
Viết chữ Q hoa, Quê hương tươi đẹp
1 -Hướng dẫn viết chữ hoa:
-Chữ”R” cỡ vừa cao mấy dòng li?
-Hướng dẫn viết bảng con
-Hướng dẫn HS viết vào vở
-GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
-Thu vở chấm
-Nhận xet
3 Củng cố:Hôm nay viết chữ gì?
-Chữ "R” hoa cao mấy dòng li?Gồm mấy
nét?
* Trò chơi:Thi viết đẹp
-Mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng thi viết chữ
’Q’ cỡ vừa,cỡ nhỏ và tiếng ‘Quê’ cỡ nhỏ
-Tuyên dương HS viết đúng,đẹp
4 Dặn dò: Về xem lại bài
-Xem cách viết và cấu tạo chữ “R”
HS viết vào bảng con
1 HS đọc cụm từ ứng dụng:
R,h
-1,5 dòng li-r
-Lắng nghe
-Thứ ngày tháng năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
II CHUẨN BỊ:-Phiếu BT để Hs giải BT4.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 14TG Gi¸o viªn Häc sinh
1 Kiểm tra bài cũ:* Gọi học sinh đọc bảng
nhân 3, 4, 5 và làm bài tập số 2 tiết trước
*Gọi học sinh đọc đề bài
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài
-Yêu cầu học sinh giải vào vở
Chấm, chữa bài
Bài 4: Gọi hs đọc đề:
Cùng hs phân tích đề
Yêu cầu hs tự giải vào vở
1hs lên bảng giải bài toán
Gv chấm chữa bài
Yc hs đổi chéo vở để kiểm tra bài của bạn
Bài 5a: Gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính độ dài
đường gấp khúc và tính tổng độ dài đường
-Thi nhẩm nhanh
2 em đọc-Tìm hiểu đề-Cả lớp giải bài vào vở
-2-3 em đọcLàm bài
Bài giải Bảy đôi đũa có số chiếc đũa là:
7 x 2 = 14 ( chiếc đũa) Đáp số : 14 chiếc đũa Đọc đề bài
Nối tiếp nêu -Làm bài vào phiếu BT
Độ dài đường gấp khúc là:
3cm + 3 cm + 3 cm = 9 cm-Chú ý
………
Tự nhiên và xã hội TIẾT 21 :CUỘC SỐNG XUNG QUANH
A/ Mục tiêu :
-Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
*HS khá giỏi: Mô tả một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn haythành thị
*GDBVMT:
-Biết được môi trường cộng đồng :Cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thông và các vấn
đề môi trường của cuộc sống xung quanh.
-Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương
B/ Chuẩn bị :