- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng.. - Dùng bút chì vạch vào các chỗcần ngắt giọng trong câu: Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó c
Trang 1- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghi lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* KNS :
Kĩ năng nói lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
-Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Trả lại của rơi
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi là người như thế nào ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Giới thiệu: Khi mượn ,hoạc nhờ người khácđiều gì
chúng ta phải nói như thế nào nghe cho lịch sự Hôm
nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài “Biết nói lời yêu
cầu đề nghị ”
Hoạt động 1: BT1 Thảo luận cặp
- Yêu cầu HS QS tranh + TLCH :
+Tranh vẽ gì?
+ Nam nói gì với bạn Tâm?
KL: Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử
dụng những lời y/c, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự Như vậy là
Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng.
Hoạt động 2 : BT2 đánh giá hành vi
_GV: cho HSQS tranh và yêu cầu học sinh cho
biết
_Các bạn trong tranh đang làm gì ?
_Em có đồng tình với việc làm của bạn không ?
Vì sao ?
Tranh 1: _Cảnh trong gia đinh 1 em trai khoảng 7
-8 tuổi đang dành đồ chơi cua em bé và nói đưa xem
nào ?
Tranh 2 : _Cảnh trước cửa một ngôi nhà Một em
gái nói với cô hàng xóm Nhờ cô nói với mẹ cháu ,là
cháu sang nhà bà
-Tranh 3 : _Cảnh lớp học Một em nhỏ muốn về
chỗ ngồi , đang nói với bạn ngồi bên ngoài Nam làm ơn
cho mình đi nhờ vào trong
_Chia nhóm cho học sinh thảo luận
KL: - Việc làm trong tranh 2,3 đúng vì các bạn đã biết
dùng lời đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ.
-Việc làm trong tranh 1 sai vì các bạn đó dù là anh
nhưng muốn mượn đồ chơi của em để xem cũng phải nói
tử tế.( lời yêu cầu ,đề nghị )
Hát
_ Trả lại cho người đã mất _ Là người thật thà ,sẽ được mọi ngườiquí trọng
- Hai bạn đang ngồi học cạnh nhau, một
em quay sang đưa tay muốn mượn bạnbút chì
-Hai em nhỏ đang ngồi hoc cạnhnhau ,một em quay sang đưa tay muốnmượn bạn bút chì
Trang 2 Hoạt động 3: BT3 Bài tỏ thái độ
_Học sinh thảo luận nhóm ,các nhóm trình bài
_
-GV nhận xét + sửa + giải thích
KL: Ý kiến đ là đúng
a,b,c,d là sai.
GV KL : Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
* Củng cố – dặn dò:
thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi cần
được giúp đỡ và nhắc nhở bạn bè, anh em cùng thực hiện
- Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn, để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời
- Thể hiện sự cảm thông
- Tư duy phê phán
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Mùa xuân đến.
Gọi 3 HS lên đọc bàii Mùa xuân đến
- Nêu nội dung chính của bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm
3 Bài mới
- QS tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế nào? Có đẹp
và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với chim
sơn ca và bông cúc làm cả hai phải chết một
cách rất đáng thương và buồn thảm Muốn biết
câu chuyện xảy ra ntn chúng ta cùng học bài
hôm nay: Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng của
chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ Các
phần còn lại đọc với giọng tha thiết, thương xót
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện
phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào
- Hát
- 3 HS lần lượt đọc bài+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lờicâu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêu nộidung chính của bài
- Bức tranh vẽ một chú chim sơn cavà một bông cúc trắng
- Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp
- Mở sgk, trang 23
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
Trang 3những HS mắc lỗi phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các
từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã
dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân
chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS
đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với bông
cúc Khi đọc câu văn này, các con cần thể hiện
được sự ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS luyện
đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng dẫn
HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của đoạn
này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc lại
cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con cần
đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú ý nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như: cầm tù,
khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn không đụng đến,
chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh các từ: sơn ca, sung sướng, véo von, long trọng, khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc một câu trong bài, đọc từđầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh thẳm.
+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau … chẳng làm gì được.
+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé … héo lả đi vì thương xót.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói của chim sơn
ca với bông cúc trắng
- Luyện đọc câu
- Một số HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
-1 HS đọc bài, sau đó nêu cáchngắt giọng Các HS khác nhận xétvà thống nhất cách ngắt giọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dưới các từcần chú ý nhấn giọng theo hướngdẫn của GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vào các chỗcần ngắt giọng trong câu:
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các HS trong
Trang 4- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
g) Đọc đồng thanh
cùng một nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân hoặc một HS bất kì đọc theoyêu cầu của GV, sau đó thi đọcđồng thanh đoạn 2
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Tiết 2
Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế
nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của
sơn ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết
trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn
ca và bông cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm
đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé
còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con
hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim sơn
ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim
sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu thương
nhau Con hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên
điều ấy
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cảlớp theo dõi và đọc thầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tả hết niềmsung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao,trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sốngrất vui vẻ và hạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớpđọc thầm theo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vàolồng
- Hai chú bé không những đã nhốtchim sơn ca vào lồng mà cònkhông cho sơn ca một giọt nướcnào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trongđó có cả bông cúc trắng bỏ vàolồng chim
- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúctrắng thì héo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hếtnắm cỏ, vẫn không đụng đến bônghoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngàongạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết,cúc cũng héo lả đi và thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào mộtchiếc hộp thật đẹp và chôn cất thậtlong trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi
Trang 5- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé (Gợi
ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc vẫn
được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện đọc
lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
lễ và rất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ củamình
Ví dụ: Các cậu thấy không, chimsơn ca đã chết và chúng ta chẳng cònđược nghe nó hót, bông cúc cũng đãhéo lả đi và chẳng ai được ngắm nó,được ngửi thấy hương thơm của nónữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắtchim, hái hoa nữa nhé Chim phảiđược bay bổng trên bầu trời xanhthẳm thì nó mới hót được Hoa phảiđược tắm ánh nắng mặt trời
- Chúng ta cần đối xử tốt với các convật và các loài cây, loài hoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cáchđọc thể hiện tình cảm
BUỔI CHIỀU TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép tính nhân ( trong bảng nhân 5)
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
- Làm được BT 1a,2,3
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bảng nhân 5.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Mỗi tuần em đi học 5 ngày Hỏi em đi học 8
tuần như vậy có tất cả bao nhiêu ngày?
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Bài 1:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên
kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc phép nhân 5
- HS quan sát mẫu và thực hành
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 6Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài
toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán
Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài Khi chữa
bài nên yêu cầu HS nêu nhận xét đặc điểm của mỗi
dãy số
Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số thứ hai, mỗi
số đều bằng số đứng liền trước nó (trong dãy đó) cộng
với 5, …
Kết quả làm bài là:
5; 10; 15; 20; 25; 30
5; 8; 11; 14; 17; 20
4 Củng cố – Dặn do ø
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp
khúc
- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bàitoán và giải vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài Sửa bài
Một số HS đọc thuộc lòng theo yêucầu
-
-Thứ ba.ngày 11 tháng 01 năm 2011
TOÁN
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I Mục tiêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
- Làm được BT 1a,2,3
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5 Hỏi
HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
- Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc
1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp
khúc
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc
ABCD (như phần bài học) ở trên bảng (nên vẽ sẵn
bằng phấn màu) rồi giới thiệu: Đây là đường gấp
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõivà nhận xét xem hai bạn đã họcthuộc lòng bảng nhân chưa
- HS quan sát hình vẽ
Trang 7khúc ABCD (chỉ vào hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc
lại: “Đường gấp khúc ABCD” (khi GV chỉ vào hình
vẽ)
- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD
Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường gấp khúc
này gồm 3 đọan thẳng AB, BC, CD (B là điểm chung
của 3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm chung của 2
đọan thẳng BC và CD)
- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD
là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng
trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài của đoạn thẳng
AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan
thẳng CD là 3cm Từ đó liên hệ sang “độ dài đuớng
gấp khúc” để biết được: “Độ dài đường gấp khúc
ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD”
Gọi vài HS nhắc lại, rồi cho HS tính:
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các số đo ở
cả bên trái và bên phải dấu “=”
2/ Thực hành
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS có thể nói theo các cách khác nhau, với
mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:
Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC
Đường gấp khúc ACB
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để làm
ABC là:
5 + 4 = 9cm Đápsố: 9cm
Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài
Chú ý: * Khi chữa bài nên cho HS nhận xét về
đường gấp khúc “đặc biệt” này
Chẳng hạn:
- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3 đọan thẳng, tạo
thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan thẳng
thứ ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này đều
bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có thể tính
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1
HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi đểnhận xét
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phântích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 8Đáp số: 12cm
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc
bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài,
chưa học thuộc bảng nhân
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 4, 5
- Chuẩn bị: Luyện tập
HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
CHÍNH TẢ
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật
- Làm được BT2a,b;
- HS K-G giải được câu đố ở BT3a/b
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các từ
sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường
xa,chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc,…
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một
lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu
câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu
bằng d, r, tr,s; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2
HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
- Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn ca vàbông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạchđầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấmthan
- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoachữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ởtrên
Trang 9e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó
cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5
phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa
tìm được
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài tập
3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởngcủa từng đội đọc từng từ cho cảlớp đếm để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
………
KỂ CHUYỆN
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
- Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- HS K-G biết kể lại được toàn bộ câu chuyện BT2.
* KNS :
- xác định giá trị.
- Thể hiện sự cảm thông
- Tư duy phê phán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của bạn
- Hát
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã giới
thiệu trong Tuần 1.
Trang 10- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a) Hướng dẫn kể đoạn 1
- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông hoa cúc
trắng?
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung đoạn 1
b) Hướng dẫn kể đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau?
- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị cầm tù?
- Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý trên
c) Hướng dẫn kể đoạn 3
- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc
thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
d) Hướng dẫn kể đoạn 4
- Về cuộc sống tự do và sung sướng củachim sơn ca và bông cúc trắng
- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- Bông cúc trắng thật xinh xắn
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc.
- Bông cúc vui sướng khôn tả khi đượcchim sơn ca khen ngợi
- HS kể theo gợi ý trên bằng lời củamình
Ví dụ: Sáng sớm, sơn ca đang baythì nhìn thấy một bông cúc trắng rấtđẹp mọc ngay bên bờ rào Chim sơn
ca liền sà xuống bên cúc và nói:
“Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làmsao!” Được sơn ca khen ngợi, cúc vuimừng khôn tả Chim bay bên cúc vàhót véo von một lúc lâu rồi mới bayvề trời xanh
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồnthảm của sơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơn ca
- 1 HS kể lại đoạn 2
- Ví dụ: Sáng sớm hôm sau khi vừatỉnh dậy, bông cúc đã nghe thấy tiếnghót buồn thảm của chim sơn ca Bôngcúc muốn cứu sơn ca nhưng nó khônglàm gì được
- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng vớiđám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắmcỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì toả hương thơm ngào ngạtđể an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúccũng héo lả đi và thương xót
- 1 HS kể lại đoạn 3
- Ví dụ: Bỗng có hai cậu bé đi vàovườn, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đemvề bỏ vào lồng sơn ca Bị cầm tù, sơn cakhát khô cả cổ, nó rúc mãi đầu vào đámcỏ Bông cúc thương chim lắm, nó toảhương ngào ngạt để an ủi chim Khátquá, chim vặt hết đám cỏ nhưng vẫnkhông hề động đến bông hoa Đến sángthì chim lìa đời, bông cúc cũng héo lả đi
Trang 11- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
- Các cậu bé có gì đáng trách?
- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
HS kể từng đoạn truyện
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu các em kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của
mình HS trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi
cho nhau
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
- Nếu các cậu không nhốt chim vàolồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếucác cậu không cắt bông hoa thì bây giờbông hoa vẫn toả hương và tắm nắng mặttrời
- 4 HS thành một nhóm Từng HS lầnlượt kể trước nhóm của mình
- 1 HS thực hành kể toàn bộ câuchuyện trước lớp
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
tên mỗi đường gấp khúc
- Hát
1 HS làm bài trên bảng lớp, cảlớp làm bài vào bảng con
- Bạn nhận xét
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Trang 12Bài 2: Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết
bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:
5 + 2 + 7 = 14 (cm)
Đáp số: 14 (dm)
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc
- HS tự làm bài rồi chữa bài
TẬP ĐỌC
VÈ CHIM
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè
- Hiểu ND: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người ( TL CH1,3, học thuộc được 1 đoạn trong bài vè
- HS K-G thuộc được bài vè, thực hiện được yêu cầu của BT2.
- GD HS bảo vệ các loài chim ( không bắt ổ chim, không bắn chim……).
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Gọi HS lên bảng kiểm tra bài Chim sơn
ca và bông cúc trắng
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
điểm
3 Bài mới
- Tuần này chúng ta đang cùng nhau học về chủ
điểm gì?
- Các con đã được biết đến những loài chim gì rồi?
- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết thêm về
nhiều loài chim khác Đó là bài Vè chim Vè là 1
thể loại trong văn học dân gian Vè là lời kể có
vần
Luyện đọc
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui nhộn
Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ
b) Luyện phát âm.
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai câu
- Chủ điểm Chim chóc.
- Trả lời theo suy nghĩ
- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớptheo dõi bài trong sgk
- Luyện phát âm các từ: lon xon, nở, linh tinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la, …(MB) nở, nhảy, chèo bẻo, mách lẻo, sẻ, nghĩa, ngủ, …(MT,
MN)
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài
- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc 2 câu Đọc 2 vòng
- Lần lượt từng HS đọc bài trong
Trang 13- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Tìm tên các loài chim trong bài
- Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên các
loài chim khác
- Con gà có đặc điểm gì?
- Chạy lon xon có nghĩa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim
- Theo con việc tác giả dân gian dùng các từ
để gọi người, các đặc điểm của người để kể
về các loài chim có dụng ý gì?
- Con thích con chim nào trong bài nhất? Vì
sao?
Học thuộc lòng bài vè
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau đó xoá
dần bảng cho HS học thuộc lòng
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè hoặc kể về
các loài chim trong bài vè bằng lời văn của
mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về đoạn sau
của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
nhóm của mình, các bạn trongcùng một nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớpđọc thầm theo
- Các loài chim được nói đến trong
bài là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
- Từ: con sáo.
- Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chimchẻo bẻo (sẻ, sâu), thím khách,cô, bác
- Con gà hay chạy lon xon
- Chạy lon xon là dáng chạy củacác con bé
- Trả lời (Khi nói về đặc điểm củachìa vôi, chèo bẻo, chim sẻ, cúmèo thì kết hợp với việc tìm hiểunghĩa của các từ mới đã nêu trongphần Mục tiêu.)
- Tác giả muốn nói các loài chimcũng có cuộc sống như cuộc sốngcủa con người, gần gũi với cuộcsống của con người
- Trả lời theo suy nghĩ
- Học thuộc lòng, sau đó thi đọcthuộc lòng bài thơ
- Một số HS kể lại về các loài chimđã học trong bài theo yêu cầu
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I Mục tiêu
Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
* KNS :
- Tìm kiếm và sử lí thong tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địa phương.
- kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin: phân tích, so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn.