Luyện tậpBiết nói lời yêu cầu,đề nghịChào cờ đầu tuần Chim sơn ca và bông cúc trắng.. Muốn biết câu chuyện xảy ra ntn chúng ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn ca và bông cúc trắng.. Hoạ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Luyện tậpBiết nói lời yêu cầu,đề nghịChào cờ đầu tuần
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Đường gấp khúc-Đồ dài đường gấp khúc
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Cuộc sống xung quanh
2121
Vè chimLuyện tậpĐứng hai chân rộng bằng vai,hai tay đưa ra trước(sang ngang ,lên cao thẳng hướng)
Học hát bài:Hoa lá mùa xuân
Từ ngữ về chim chóc.Đặt và trả lời câu hỏi Ở
đâu?
Luyện tập chungChữ hoa RTập nặn tạo dáng.Nặn hoặc vẽ hình dáng người
2121
Trang 3TUẦN 21
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011 Tập đọc(T60+61): CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ,đọc rành mạch được toàn bài
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện:hãy để cho chim được tự do ca hát,bay lượn ;để
cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời(trả lời được câu hỏi 1,2,4,5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài:
Mùa xuân đến
Gv nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Treo tranh minh họa và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
+ Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc làm cả hai
phải chết một cách rất đáng thương và
buồn thảm Muốn biết câu chuyện
xảy ra ntn chúng ta cùng học bài hôm nay:
Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài, tóm tắt nội dung
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: sung sướng, véo von,
long trọng, lồng, lìa đời, héo lả
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
+ sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh,cầm tù, long trọng
Trang 4- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọc đồng thanhđoạn 2.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
TIẾT 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Trước khi bỏ vào lồng, chim và hoa
sống như thế nào?
+ Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất
vô tâm đối với sơn ca?
+Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai
chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc
trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói
lên điều ấy
+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
+ Em muốn nói gì với các câu bé?
Hoạt động3: Luyện đọc lại bài
Thi đọc theo vai
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi
cuối bài
HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: + Chim sơn ca và cúc trắng sống rấtvui vẻ và hạnh phúc
+ Vì sơn ca bị nhốt vào lồng
+ Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vàolồng
+ Hai chú bé không những đã nhốtchim sơn ca vào lồng mà còn khôngcho sơn ca một giọt nước nào
+ Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có
cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim + Chim sơn ca chết khát, còn bông cúctrắng thì héo lả đi vì thương xót
+ Ví dụ: Các cậu thấy không, chim sơn
ca đã chết và chúng ta chẳng còn đượcnghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả
đi Lần sau các cậu đừng bao giờ bắtchim, hái hoa nữa nhé Chim phải đượcbay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nómới hót được Hoa phải được tắm ánhnắng mặt trời
- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cáchđọc thể hiện tình cảm
-Chúng ta cần đối xử tốt với các convật và các loài cây, loài hoa
Trang 5- Biết giải bài toán có một phép nhân trong bảng nhân 5.
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
- Bài tập cần làm:Bài 1(a),Bài 2,Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ Bộ thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ( Bỏ bài 4)
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Bảng nhân 5.
-Gọi 1HS đọc thuộc bảng nhân 5
- HS làm bài tập 2/101
- Nhận xét cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại
bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để
giải các bài tập có liên quan
- Nghe giới thiệu
- HS đọc đề nêu yêu cầu
-3HS làm bảng HS tự làm bài vào vở
- Nhóm đôi đổi vở kiểm tra
a)5x3=15 5x8=40 5x2=10 5x4=20 5x7=35 5x9=45 5x5=25 5x6=30 5x10=50-Nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con, nhận xét bài làmcủa bạn
5 x 7 – 15 = 35 – 15
= 20
5 x 8 -20 =40 – 20 = 20
5 x 10 – 28 = 50 -28 = 22
Trang 6Bài 3/102: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu
tóm tắt bài toán và giải bài toán
Bài 5: (HSG)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở rồi chữa
bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu nhận
xét đặc điểm của mỗi dãy số
5; 10; 15; 20; 25; 30
5; 8; 11; 14; 17; 20
Đạo đức(T21): BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ
I MỤC TIÊU:
-Biết một số yêu cầu,đề nghị lịch sự.
-Bước đầu biết ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu,đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu,đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn gỉn,thường gặphằng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu:
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết
nói lời yêu cầu đề nghị vận dụng trong
giao tiếp hằng ngày
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình
huống sau Yêu cầu cả lớp theo dõi
- Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc
quên không mang áo mưa Ngọc đề nghị
- Hát
- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫuhành vi Cả lớp theo dõi
Trang 7+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo
mưa với Mình quên không mang
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái
độ ntn?
* Kết luận: Để đi chung áo mưa với
Hà, Ngọc đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ
nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn trọng Hà
và tôn trọng bản thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và
yêu cầu nhận xét hành vi được đưa ra
Nội dung thảo luận của các nhóm như
sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1: Trong giờ
vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò
tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà
không nói gì với Hoa Việc làm của
Nam là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột
nhưng không biết cài lại khoá quai thế
nào Đúng lúc ấy cô giáo đi đến Chi
liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị
tuột, cô làm ơn cài lại giúp em với ạ!
Em cảm ơn cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn
Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc chung
quyển truyện tranh mới Tuấn liền thò
tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và
nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm
như thế là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn
sang lớp 2C để gặp bạn Tuấn Thấy Hà
đang đứng ở cửa lớp, Hùng liền nhét
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang
+ Việc làm của Chi là đúng vì Chi đãbiết nói lời đề nghị cô giáo giúp mộtcách lễ phép
+ Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằnglấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch
sự với ba bạn
+Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời
đề nghị như ra lệnh cho Hà, rất mất lịchsự
Trang 8chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói:
“Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy
biến đi Hùng làm như thế là đúng hay
sai? Vì sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị,
yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề
nghị của em với bạn nếu em là Nam
trong tình huống 1, là Tuấn trong tình
huống 3, là Hùng trong tình huống 4 của
hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1
trong 3 tình huống trên và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
* Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một
việc gì các em cần nói lời đề nghị yêu
cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng,
lịch sự Không tự ý lấy đồ của người
khác để sử dụng khi chưa được phép
-Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Ông Mạnh thắng
Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của
bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
- Hát
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần
Gió.
Trang 9- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và
bông cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
+ Về cuộc sống tự do và sung sướngcủa chim sơn ca và bông cúc trắng + Bông cúc trắng mọc ngay bên bờrào
+ Bông cúc trắng thật xinh xắn
+Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới
xinh xắn làm sao!” và hót véo von
tả Chim bay bên cúc và hót véo vonmột lúc lâu rồi mới bay về trời xanh
- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùngvới đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồngchim
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hếtnắm cỏ, vẫn không đụng đến bônghoa Còn bông cúc thì toả hương thơmngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn cachết, cúc cũng héo lả đi và thương xót
Trang 10d) Hướng dẫn kể đoạn 4
+ Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
+ Các cậu bé có gì đáng trách?
- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
Hoạt động 2: HS kể từng đoạn truyện
Hoạt động 3:Kể toàn bộ câu chuyện
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
ca khát khô cả cổ, nó rúc mãi đầu vàođám cỏ Bông cúc thương chim lắm,
nó toả hương ngào ngạt để an ủi chim.Khát quá, chim vặt hết đám cỏ nhưngvẫn không hề động đến bông hoa Đếnsáng thì chim lìa đời, bông cúc cũnghéo lả đi vì thương xót
- Các cậu đã đặt chim sơn ca vào mộtchiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật longtrọng
- Nếu các cậu không nhốt chim vàolồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếucác cậu không cắt bông hoa thì bâygiờ bông hoa vẫn toả hương và tắmnắng mặt trời
- 4 HS thành một nhóm Từng HS lầnlượt kể trước nhóm của mình
- HS TL nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS và yêu cầu các em kể lại từngđoạn truyện trong nhóm của mình HStrong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửalỗi cho nhau
HSG kể toàn bộ câu chuyện
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
- Nhận biết độ dài đường gấp khúc
- Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng của đường gấpkhúc đó)
- Bài tập cần làm:Bài 1(a),Bài 2,Bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)
III CÁ HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- Hát
Trang 11Tính :5 x 6-12=
5x9-15=
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Đường gấp khúc – Độ dài
+ Đây là đường gấp khúc ABCD (chỉ vào
hình vẽ) Cho HS lần lượt nhắc lại: “Đường
+ Nêu tên 3 đoạn thẳng?
- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp
khúc ABCD là gì?
+ Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng?
- Từ đó liên hệ sang “độ dài đường gấp
khúc” để biết được: “Độ dài đường gấp
khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng
AB, BC, CD”
+ Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là
bao nhiêu?
* Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm theo các
số đo ở cả bên trái và bên phải dấu “=”
- 2 HS lên bảng làm,lớp làm bảng con
- HS quan sát hình vẽ
+ Đường gấp khúc này gồm 3 đọanthẳng AB, BC, CD (B là điểm chungcủa 2 đọan thẳng AB cà BC, C là điểmchung của 2 đọan thẳng BC và CD)
-HS theo dõi
- 1 HS lên bảng làm 2b
- Lớp làm vào vở, nhận xét bài của
Trang 12Bài 3/103:
- Đường gấp khúc này “khép kín” (có 3
đọan thẳng, tạo thành hình tam giác), điểm
cuối cùng của đọan thẳng thứ ba trùng với
điểm đầu của đọan thẳng thứ nhất)
- Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp
khúc này đều bằng 4cm, nên dộ dài của
đường gấp khúc có thể tính như sau:
- HS đọc đề bài nêu yêu cầu
- Cả lớp theo dõi và phân tích đề bài
- HS TLN4 giải bài vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
Bài giải
Độ dài đọan dây đồng là:
4 + 4 + 4 =12 (cm)Đáp số: 12cm
Chính t ả(T39): CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Chép chính xác bài chính tả,trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt uôt/ uôc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS
viết các từ sau: sương mù, cây xương
rồng, đất chiết cành.
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Chim sơn ca và bông cúc
- Hát
- HS lên bảng viết các từ GV nêu Bạnnhận xét
Trang 13
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết
sau các dấu câu nào?
+ Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
+ Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các
từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội
một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi
tìm từ theo yêu cầu của bài tập 2, trong
thời gian 5 phút đội nào tìm được nhiều từ
hơn là đội thắng cuộc
- Yêu cầu các đội trình bày KQ
+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
+ Về cuộc sống của chim sơn ca vàbông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạchđầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than + Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoachữ cái đầu tiên
- rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc,
thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng nhóm, đội trưởngcủa từng đội đọc từng từ cho cả lớpđếm để kiểm tra số từ
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìmđược
Trang 14TN&XH(T21): CUỘC SỐNG XUNG QUANH
- Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47
- Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp (HS sưu tầm) Một số tấm gắn ghi các nghềnghiệp
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y – H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:An toàn khi đi các
phương tiện giao thông
+ Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe
đạp, xe máy em phải làm gì? Khi đi trên
ô tô, tàu hỏa, thuyền bè em phải làm
sao?
+ Khi đi xe buýt, em tuân thủ theo điều
gì?
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu: Cuộc sống xung quanh.
Hoạt động 1: Kể tên một số ngành
nghề ở vùng nông thôn
- Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ
hàng nhà em làm nghề gì?
* Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những
người trong họ hàng nhà em – mỗi
người đều làm một nghề Vậy mọi
người xung quanh em có làm những
ngành nghề giống bố mẹ và những
người thân của em không, hôm nay cô
và các em sẽ tìm hiểu bài Cuộc sống
xung quanh.
Hoạt động 2: Quan sát và kể lại
những gì bạn nhìn thấy trong hình
- Hát
- Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe đạp,
xe máy phải bám chắc người ngồi phíatrước Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô
tô, tàu hỏa, thuyền bè Không bám ở cửa
ra vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài,…khi tàu xe đang chạy
- Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và khôngđứng sát mép đường Đợi xe dừng hẳnmới lên xe Không đi lại, thò đầu, thò tay
ra ngoài trong khi xe đang chạy Khi xedừng hẳn mới xuống và xuống ở phía cửaphải của xe
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến
+ Bố em là bác sĩ
+ Mẹ em là cô giáo
+ Chú em là kĩ sư
Trang 15- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát
và kể lại những gì nhìn thấy trong hình
Hoạt động 3: Nói tên một số nghề
của người dân qua hình vẽ
- Hỏi: Em nhìn thấy các hình ảnh này
mô tả những người dân sống vùng miền
nào của Tổ quốc?
- (Miền núi, trung du hay đồng bằng?)
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để nói tên
ngành nghề của những người dân trong
hình vẽ trên
Hỏi: Từ những kết quả thảo luận trên,
các em rút ra được điều gì? (Những
người dân được vẽ trong tranh có làm
nghề giống nhau không? Tại sao họ lại
làm những nghề khác nhau?)
GV kết luận: Như vậy, mỗi người dân ở
những vùng miền khác nhau của Tổ
quốc thì có ngành nghề khác nhau
Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề
- Yêu cầu HS các nhóm thi nói về các
ngành nghề thông qua các tranh ảnh mà
các em đã sưu tầm được
IV CỦNG CỐ– DẶN DÒ:
- GV nhận xét cách chơi, giờ học của
học sinh
- Dặn dò HS sưu tầm tranh chuẩn bị
tiếp cho bài sau
- Các nhóm HS thảo luận và trình bày kếtquả
+ Hình 1: Trong hình là một phụ nữ đangdệt vải Bên cạnh người phụ nữ đó có rấtnhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khácnhau
+ Hình 2: Trong hình là những cô gáiđang đi hái chè Sau lưng cô là các gùi nhỏ
+ Hình 7: Người dân sống ở miền biển
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả.+ Hình 1: Người dân làm nghề dệt vải.+ Hình 2: Người dân làm nghề hái chè.+ Hình 3: Người dân trồng lúa
+ Hình 4: Người dân thu hoạch cà phê.+ Hình 5: Người dân làm nghề buônbán trên sông…
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến
* Rút ra kết luận: Mỗi người dân ở nhữngvùng miền khác nhau, làm những ngànhnghề khác nhau
- HS thi đua
Trang 16Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè.
-Hiểu nội dung:một số loài chim cũng có đặc điểm,tính nết giống như con người(trảlời được CH1,3,học thuộc được một đoạn trong bài vè)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to)
- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HO T D NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỘNG DẠY HỌC: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết
thêm về nhiều loài chim khác Đó là bài
Vè chim Vè là 1 thể loại trong văn học
dân gian Vè là lời kể có vần.
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS,
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
+ Tìm tên các loài chim trong bài
- Luyện phát âm các từ: lon xon, linh
tinh, liếu điếu, mách lẻo, nở, nhảy, chèo bẻo.
- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc 2 câu
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng mộtnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo
+ Các loài chim được nói đến trong bài
là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo
Trang 17- Tác giả muốn nói các loài chim cũng có
cuộc sống như cuộc sống của con người,
gần gũi với cuộc sống của con người
+ Con thích con chim nào trong bài
nhất? Vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau
đó xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm về
đoạn sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộclòng 1 đoạn thơ trong bài
Trang 18Toán(T103): LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
- Bài tập cần làm:Bài 1b,Bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Đường gấp khúc –
Độ dài đường gấp khúc
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
3 cm+ 3cm + 3cm + 3 cm
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới
Giới thiệu: Luyện tập.
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1b/104:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu tìm gì?
-Đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc đó ta
làm thế nào?
GV nhận xét
Bài 2/104: Giải bài toán.
- GV đính tóm tắt đề toán
- Con ốc sên bò từ A đến D phải đi qua
mấy đoạn đường?
- Đó là những đoạn nào ,mỗi đoạn dài bao
- HS đọc đề nêu yêu cầu
Trang 19Âm nhạc(T21 ): HỌC BÀI HÁT: HOA LÁ MÙA XUÂN
Nhạc và lời: Hoàng Hà.
I.MỤC TIÊU:
-Biết hát theo giai điệu và lời ca.
-Biết hát kết hợp với vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II.CHUẨN BỊ.
-Bảng phụ chép lời ca
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
-Gọi HS hát múa bài: Trên con đường đến trường
+Nhận xét bài cũ.
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Học hát bài: Hoa lá mùa xuân
b.Nội dung:
HĐ1 :Dạy hát bài :Hoa lá mùa xuân
-Cho HS nghe bài: hoa lá mùa xuân
-Cho HS đọc lời ca
-Chia bài hát thành 4 câu, mỗi câu 2 dòng
tập cho HS hát từng câu
-Em có nhận xét gì về 2 câu hát 1 và 3?
-Nhận xét câu 2 và 4?
-Cho HS luyện tập theo tổ
-Gọi cá nhận hát
+Nhận xét, tuyên dương
-Nêu nội dung bài hát?
biếc, là mùa vui của mọi người Để giữ
được vẻ đẹp của thiên nhiên chúng ta
hãy cùng giữ gìn và chăm sóc những
-Nghe GV hát
-Đọc theo tiết tấu 2 lần
-Tập hát từng câu theo hướng dẫn.-2 câu hát có giai điệu giống nhau.-Câu 4 chỉ khác câu 2 một chút ởcuối câu
-Từng tổ luân phiên hát
-2-3 em
-Cảnh đẹp và niềm vui của conngười khi mùa xuân về
Trang 20cây, hoa …
HĐ2:Hát kết hợp gõ đệm
-Hát mẫu, gõ phách
-Tập cho HS hát vừa gõ đệm
-Gọi cá nhân thực hiện
+Nhận xét
-Hát gõ đệm theo nhịp 2: gõ cái đầu tiên vào
tiếng “lá” (tôi là lá)
-Tập cho HS hát, gõ đệm
-Tập cho HS hát, gõ đệm theo tiết tấu lời ca
-Cho HS đứng hát, nhún chân theo nhịp
-Gọi HS biểu diễn
4.Củng cố:
-Cho HS hát lại bài hoa lá mùa xuân
-Các em có thích mùa xuân không? Vì sao?
5.Dặn dò:
Về nhà tập hát lại bài
Nhận xét tiết học.
Tôi là lá, tôi là hoa…
x x x x x x-Cả lớp thực hiện
-Cá nhân, nhóm biểu diễn
Thủ công(T21): GẤP , CẮT , DÁN PHONG BÌ (TIẾT 1 ) I.MỤC TIÊU:
-HS biết cách gấp, cắt , dán phong bì
-Gấp , cắt , dán phong bì .Nếp gấp ,đường cắt,đường dán tương đốithẳng,phẳng.Phong bì cĩ thể chưa cân đối
-HS hứng thú làm dán phong bì để sử dụng và biết giữ gìn, yêu quý sản phẩmlàm ra
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Một số mẫu phong bì
-HS chuẩn bị giấy thủ công, giấy trắng
-Kéo , hồ dán , bút chì , thước kẻ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
Trang 212.Bài mới :
*Giới thiệu bài: Gấp , cắt dán phong bì
Giáo viên Học sinh
H
Đ1 :Quan sát và nhận xét.
Cho HS quan sát, nhận biết phong bì:
-Phong bì có hình gì ?
-Mặt trước và mặt sau như thế nào?
- Cho HS so sánh về kích thước của
phong bì và thiếp chúc mừng ?
- Để gấp được phong bì cần tờ giấy hình
gì?
H
Đ2: HD thao tác mẫu
* Làm mẫu và HD các bước
Bước 1: Gấp phong bì
-Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công
gấp thành 2 phần theo chiều rộng như
H1, sao cho mép dưới của tờ giấy cách
mép trên khoảng 2 ô, được H2
-Gấp 2 bên hình 2 , mỗi bên vào khoảng
1 ô rưỡi để lấy đường dấu gấp
-Mở 2 đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc
như H3 để lấy đường dấu gấp
Bước 2 :Cắt phong bì
-Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp.
bỏ những phần gạch chéo ở H4 được H5
Bước 3 : Dán phong bì
Gấp lại theo các nếp gấp ở hình 5, dán
2 mép bên và gấp mép trên theo đường
dấu gấp H6 ta được chiếc phong bì
- Nêu lại các bước làm phong bì?
* Cho HS thực hành trên nháp
-Quan sát phong bì -Phong bì là tờ giấy hình chữ nhật
- Mặt trước ghi chữ “Người gửi”,
“Người nhận” ; mặt sau dán theo 2cạnh để đựng thư , thiếp chúcmừng Sau khi cho thư vào phong
bì , người ta dán nốt cạnh còn lại -Phong bì to hơn thiếp chúc mừng -Hình chữ nhật
- HS quan sát mẫu kết hợp tranhquy trình
- Làm qua 3 bước
-HS thực hành làm trên giấy trắng
Trang 223Củng cố :
- Nêu các bước làm phong bì?
- Phong bì dùng để làm gì?
4.Dặn dò :
-Về nhà tập gấp , cắt, dán phong bì
Chuẩn bị giấy để tuần sau làm ở lớp
-Nhận xét tiết học:
Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2011
LT&C(T21):TỪ NGỮ VỀ CHIM CHĨC – ĐẶT CÂU HỎI TRẢ LỜI : Ở ĐÂU ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Xếp được tên một số lồi chim theo nhĩm thích hợp(BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi cĩ cụm từ Ở đâu?
2 Kiểm tra bài cũ: Từ ngữ về thời tiết…
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
- Mở rộng vốn từ về chim chĩc Sau đĩ sẽ thực
hành hỏi và đặt câu hỏi về địa điểm, địa chỉ
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng từ
cần điền
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân Gọi
1 HS lên bảng làm bài
- Hát-HS làm lại BT 2 tiết trước
- Mở sgk trang 27
- Ghi tên các lồi chim trongngoặc vào ơ trống thích hợp
- Cú mèo, gõ kiến, chim sâu,
cuốc, quạ, vàng anh.
- Gọi tên theo hình dáng, gọi têntheo tiếng kêu, gọi tên theocách kiếm ăn
- Gọi tên theo hình dáng: chim
cánh cụt; gọi tên theo tiếng
kêu: tu hú; gọi tên theo cách kiếm ăn: bĩi cá.
- Làm bài theo yêu cầu