- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo.. Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã và đang dạy mình.. HOẠT ĐỘ
Trang 1Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tuần 14 Sáng: Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC; Tiết 14; Tuần 14 TỰA BÀI: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU :
- Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo (Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cơ giáo đã và đang dạy mình)
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cơ giáo
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:
- Lắng nghe lời dạy của thầy cơ
- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cơ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Trình bày 1 phút
- Đĩng vai
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
- GV kết luận: Các thầy giáo, cơ giáo đã dạy dỗ
các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đĩ các em
phải kính trọng, biết ơn thầy, cơ giáo
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhĩm đơi
(Bài tập 1- SGK/22)
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhĩm HS
làm bài tập
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện
lịng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cơ giáo
+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng,
biết ơn thầy giáo, cơ giáo
+ Tranh 3: Khơng chào cơ giáo khi cơ khơng
dạy lớp mình là biểu lộ sự khơng tơn trọng thầy
giáo, cơ giáo
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS dự đốn các cách ứng xử cĩ thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn
- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử
- Từng nhĩm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
Trang 2Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
5’
*Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm
(Bài tập 2- SGK/22)
- GV chia HS làm các nhĩm Mỗi nhĩm lựa chọn
những việc làm thể hiện lịng biết ơn thầy giáo, cơ
giáo
GV kết luận:
- Cĩ nhiều cách thể hiện lịng biết ơn đối với thầy
giáo, cơ giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo,
cơ giáo
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
4 Củng cố - Dặn dị:
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài
tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cơ giáo
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ …
ca ngợi cơng lao các thầy giáo, cơ giáo (Bài tập 5-
SGK/23)
- Từng nhĩm thảo luận ghi những việc nên làm tờ giấy nhỏ
- Từng nhĩm lên dán băng chữ theo 2 cột “Biết ơn” hay “Khơng biết ơn” mà nhĩm mình đã thảo luận
- Các nhĩm khác gĩp ý kiến bổ sung
- HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
MÔN: TẬP ĐỌC; Tiết 27;
TỰA BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG
Theo Nguyễn KiênNgày dạy: 22/11/2010
I MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
• - kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
• Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ơng Hịn Đất, chú bé Đất)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hịn rấm,…
• Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:
2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc trôi
chảy, đọc đúng các từ khó và giải nghĩa từ
Trang 3Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây cương,
tráp
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu nắm được nội dung
bài
- Truyẹân có những nhân vật nào ?
- Chú bé Đất, chàng kị sĩ, nàng công chúa có
phải là con người không ?
+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu
- Cu Chắt có những đồ chơi gì ? Chúng khác
nhau như thế nào ?
-> Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp
- Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết quả
ra sao ?
-> Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người bột
làm quen với nhau
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất
Nung ?
+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất :
chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không tin rằng
đất có thể nung trong lửa, cuối cùng hết sợ, vui
vẻ, tự nguyện xin được “ nung “ Từ đó khẳng
định câu trả lời “ chú bé Đất là đúng
- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho điều
gì ?
-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Cu Chắt, Chú bé Đất sau trở thành Đất Nung, chàng kị sĩ cỡi ngựa, nàng công chúa bằng bột nặng, ông Hòn Rấm
- Đó là những đồ chơi của cu Chắt nhưng biết nói năng, suy nghĩ, hành động như người
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng
kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riệng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước , rét quá
- HS thảo luận + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát
+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích
+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được toi luyện trong gian nan, con
Trang 4Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
5’
- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên sang
mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu – thể hiện rõ ở câu
cuối : Nào, / nung thì nung///
4 - Củng cố – Dặn dò
- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu
truyện các em đã làm quen với các đồ chơi cùa
cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành Đất
Nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp
truyện- học trong tiềt học tới – sẽ cho các em
biết số phận tiếp theo của các nhân vật
- Nhận xét tiết học
người mới vững vàng , dũng cảm
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
MÔN: TOÁN; Tiết 66; Tuần 14 TỰA BÀI: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, khơng yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
+ Biểu thức (35 + 21) : 7 cĩ dạng như thế nào ?
+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 : 7 ?
Vì ( 35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 nên ta nĩi: khi
thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các số
hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta cĩ thể
chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả
tìm được với nhau
Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc biểu thức
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Cĩ dạng một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau
đĩ nêu lại
Trang 5Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
5’
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức cĩ dạng là tổng chia cho một số,
các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia nên ta
cĩ thể thực hiện theo 2 cách như trên
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tĩm tắt bài tốn và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- Tính giá trị của b/ thức theo 2 cách
- Cĩ 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta cĩ thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài
Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đơ vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
- Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hồng nhường ngơi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập
- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đơ là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
Trang 6Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
3
27’
5’
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
2 Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động1:Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu
X vào ơ trống sau chính sách nào được nhà
Trần thực hiện :
- Sau khi H/s thảo luận xong Gv hướng dẫn
kiểm tra kết quả làm việc của H/s và cho
các nhĩm trình bày trước lớp
Hoạt động 2: Làm việc cảlớp
Gv dặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Những sự việc nào trong bài chứng tỏ
rằng giữa vua với quan và vua với dân
chúng dưới thời nhà Trần chưa cĩ sự cách
biệt quá xa?
+ Em cĩ nhận xét gì về quan hệ giữa vua
- Gọi Hs đọc bài học trong SGK
- GV chốt lại nội dung bài học
3 Củng cố dặn dị (1’)
- Gọi HS nêu bài học SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài học sau “
Nhà Trần và việc đắp đê”
+ Đứng đầu nhà nước là vua
+ Vua đặt lệ nhường ngơi sớm cho con.+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nơng sứ, Đồn điền sứ
+ Đặt chuơng trước cung điện để nhân dân đến đánh chuơng khi cĩ điều oan ức hoặc cầu xin
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi cĩ chiến tranh thì tham gia chiến đấu
- Hs thảo luận và đại diện nhĩm báo cáo kết quả
-HS đọc đoạn cuối
- Đặt chuơng ở cung điện cho dân đến đánh khi cĩ điều gì cầu xin, oan ức ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan nắm tay nhau, ca hát vui vẻ
- Cĩ quan hệ và thân thiết chưa cĩ sự phân biệt tơi tớ
- Hs đọc bài học
Chiều: Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2010
MÔN: THỂ DỤC; Tiết 27; Tuần 14 TỰA BÀI: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG -
TRÒ CHƠI ” ĐUA NGỰA “
I/MỤC TIÊU:
-Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng
-Trò chơi “ Đua ngựa”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi, phấn kẻ sân
Trang 7Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
5’
20’
5’
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung
và yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ hát, vỗ tay
+Khởi động các khớp
*Trò chơi GV chọn
II/ PHẦN CƠ BẢN:
a) Bài thể dục phát triển chung:
+ Ôn cả bài : 3-4 lần
b)Trò chơi Đua ngựa
III/PHẦN KẾT THÚC:
-GV cho HS tập một số động tác
thả lỏng
- Vỗ tay hát
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét, đánh giá, công bố
kết quả giờ học , giao bài tập về
nhà
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số
- Động tác mỗi chiều 5 lần
+ Lần 1: GV điều khiển 1 HS tập chậm 1 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 2: GV tập chậm từng nhịp để dừng lại sửa những động tác sai cho HS
+ Lần 3: Cán sự vừa hô nhịp, vừa làm mẫu cho cả lớp tập
+ Lần 4: Cán sự hô nhịp không làm mẫu
- Sau mỗi lần tập , GV nhận xét để tuyên dương những HS tập tốt và động viên những HS tập chưa được tốt rồi mới cho tập lần tiếp theo
- Thi đua thực hiện bài thể dục phát triển chung
1 lần Từng tổ thực hiện động tác theo sự điều khiển của tổ trưởng,sau đó GV cùng HS cả lớp đánh giá, bình chọn tổ tập tốt nhất
+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi, cho HS chơi thử 1 lần , sau đó điều khiển HS chơi Sau mỗi lần chơi GV công bố kết quả
- Theo đội hình 4 hàng ngang
MÔN:TOÁN ; Tiết 67; Tuần 14 TỰA BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
III Các hoạt động dạy – học
1p A Ổn định:
Trang 8Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
3p
30p B Kiểm tra bài cũ: C Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện
- Từ trái qua phải
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện như trong SGK
- Theo dõi, nhận xét
- Là phép chia hết
- Đặt tính, thực hiện phép chia 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
- Là phép chia cĩ dư
- Số dư luơn nhỏ hơn số chia
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
b
304968 4 24
09 76242 16
08 0
475908 5 25
09
95181
40 08 3
158735 3 08
27 52911 03
05 2
Trang 9Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
1’
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự tĩm tắt và làm bài
Bài 3:(nếu cĩ thời gian)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Tĩm tắt:
8 áo : 1 hộp
187250 áo: ….hộpthừa … áo ?
3 Củng cố – dặn dị
- Tổng kết giờ học
- Về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
187250 : 8 = 234067 (dư 2)Vậy cĩ thể xếp được nhiều nhất là
23406 hộp, cịn thừa 2 chiếc áo
ĐS: 23406 hộp cịn thừa 2 chiếc áo
MÔN: CHÍNH TẢ; Tiết 14; Tuần 14
TỰA BÀI: PHÂN BIỆT s/x ; ât/âc
Chiếc áo búp bê
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Giảng bài.
1 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Búp bê,
phong phanh, xa tanh, mật ong, loe ra, mép áo,
chiếc khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
2 Bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
Trang 10Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
1’
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét
Bài tập 3a:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: thi điền chữ
D/ Củng cố dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- HS làm việc cá nhân tìm các tình
từ có hai tiếng đầu bắt đầu bằng s
hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
- Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và dán lên bảng
- Chuẩn bị bài 15
MÔN: KHOA HỌC; Tiết 27; Tuần 14 TỰA BÀI: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I) Mục tiêu
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sơi,…
- Biết đun sơi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất cịn tồn tại trong nước
? Gia đình và địa phương đã làm cách nào để làm sạch nước ?
? Những cách làm như vậy đã đem lại hiệu quả như thế nào ?
Hoạt động 2: Tác dụng của việc lọc nước
- Cho học sinh thực hành lọc nước
Các bước làm như sách giáo khoa trang 56
và quan sát
? Em cĩ nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc ?
? Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? Vì sao ?
- 2 học sinh trả lời
1 + Dùng bể dựng cát, sỏi để lọc
+ Dùng bình lọc nước
+ Dùng bơng lĩt ở phễu để lọc.+ Dùng nước vơi trong
+ Dùng phèn chua
+ Dùng than củi
+ Đun sơi nước…
2 Làm cho nước trong hơn, loại bỏ được một số vi khuẩn gây bệnh cho người
- Tiến hành lọc nước trong nhĩm, các bước làm như SGK trang 56 và thảo luận, trả lời câu hỏi
1 Nước trước khi lọc cĩ mầu đục
vì cĩ nhiều tạp chất như: Đất, cát…nước sau khi lọc trong suốt khơng cĩ tạp chất
2 Nước sau khi lọc chưa uống được vì nĩ mới chỉ sạch các tạp chất và
Trang 11Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
- Giải thích nước sạch trong nhà máy
đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất
độc cịn tồn tại trong nước (hình2)
Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sơi nước trước khi uống
? Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hoặc do nhà máy sản xuất đã uống
ngay được hay chưa ? Tại sao cần phải đun
sơi nước trước khi uống?
1 Phải cĩ than bột, cát hay sỏi
2 Khử mùi và mầu của nước
3 Loại bỏ các chất khơng tan trong nước
- Đều khơng uống ngay được, cần phải đun sơi trước khi uống để diệt hết vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc cịn tồn tại trong nước
- Giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình.
MÔN: KĨ THUẬT; Tiết 14; Tuần 14 TỰA BÀI: THÊU LƯỚT VẶN
A MỤC TIÊU :
HS biết cách thêu lướt vặn và ứng dụng của thêu lướt vặn ;
HS thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu
HS hứng thú học tập
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Giới thiệu bài:
Bài “Thêu lướt vặn” (tiết 2)
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hs thực hành thêu lướt vặn
-Treo tranh quy trình và hệ thống lại các
Trang 12Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
7’
+Bứơc 1:Vạch dấu đường thêu
+Bước 2:Thêu các mũi thêu lướt vặn theo
đường vạch dấu
-Nêu những điều cần lưu ý khi thực hiện
-Yêu cầu hs thực hành
*Hoạt động 2:GV đánh giá kết quả học tập của hs
-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
-Nêu những tiêu chuẩn để hs đánh giá bài
bạn và bài mình
-Trưng bày sản phẩm và nhận xét lẫn nhau
-Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2010
MÔN:TOÁN ; Tiết 68; Tuần 14 TỰA BÀI: LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ tư 24/11/2010
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia một số cĩ nhiều chữ số cho số cĩ một chữ số (Bài 1, bài 2(a))
- Biết vận dụng chia một tổng, hiệu cho một số (bài 4(a))
- GD HS tính cẩn thận khi làm tốn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các
phép chia hết, phép chia cĩ dư trong bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Hoạt động 2: Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài tốn
- HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài
tốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần,
cả lớp làm bài vào vở
Trang 13Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
5’
- HS nêu cơng thức tính trung bình cộng
của các số
- Chúng ta tính trung bình cộng số kg
hàng của bao nhiêu toa xe?
- Phải tính tổng số tấn hàng của bao nhiêu
giải bài tốn
- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất
trên ?
4 Củng cố, dặn dị :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dị HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề :
- … ta lấy tổng của chúng chia cho số
các số hạng
3 + 6 = 9 toa xe
- của 9 toa xe
- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính số
kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng chia cho một số
- Phần b: Áp dụng tính chất một hiệu chia cho một số
- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp
MÔN: ĐỊA LÝ; Tiết 14; Tuần 14 TỰA BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt đơng sản xuất chủ yêu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai cả nước (Học sinh khá, giỏi giải thích vì sao lúa gạo
được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai cả nước): Đất phù sa màu mỡ, nguồn
nước dồi dào, người dân cĩ kinh nghiệm trồng lúa; Nêu thứ tự các cơng việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo)
+ Trồng nhiều ngơ, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuơi nhiều lơn và gia cầm
+ Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: Tháng lạnh, thắng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đĩ biết đồng bằng Bắc Bộ cĩ mùa đơng lạnh
Giáo dục HS:
- Sự thích nghi và cải tạo mơi trường của con người ở miền đồng bằng
+ Đắp đê ven sơng, sử dụng nước để tưới tiêu
+ Trồng rau xứ lạnh vào mùa đơng ở ĐBBB
+ Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+ Thường làm nhà dọc theo các sơng ngịi, kênh rạch
+ Trồng phi lao để ngăn giĩ
+ Trồng lúa, trồng trái cây
+ Đánh bắt nuơi trồng thủy sản
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1’
2’
1 Ổn định:
2 KTBC : - HS trả lời lớp nhận xét,bổ
Trang 14Trường Tiểu học Tà Cạ – Giáo án lớp 4 – Tuần 14 – Năm học 2010 - 2011
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của
mình trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc bộ cĩ những thuận lợi nào để
trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
+ Nêu thứ tự các cơng việc cần phải làm trong
quá trình sản xuất lúa gạo rút ra nhận xét gì về việc
trồng lúa gạo của người nơng dân ?
- GV giải thích về đặc điểm của cây lúa nước; về
cơng việc trong quá trình sản xuất lúa gạo để HS
hiểu rõ ĐB Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo
- HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý sau :
+ Mùa đơng của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng?
Khi đĩ nhiệt độ như thế nào ?
+ Hà Nội cĩ mấy tháng nhiệt độ dưới 200C? Đĩ
là những tháng nào?
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đơng cĩ thuận lợi và khĩ
khăn gì cho sản xuất nơng nghiệp ?
+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐB
Bắc Bộ
- Đà Lạt cĩ những loại rau xứ lạnh nào? Các loại
rau đĩ cĩ được trồng ở ĐB Bắc Bộ khơng ?
- GV nhận xét và giải thích thêm ảnh hưởng của
giĩ mùa đơng bắc đối với thời tiết và khí hậu của
ĐB Bắc Bộ
4 Củng cố :
- HS đọc bài trong khung
- Kể tên một số cây trồng vật nuơi chính ở ĐB Bắc
- HS nêu
- HS thảo luận theo câu hỏi + Từ 3 đến 4 tháng Nhiệt độ thường giảm nhanh khi cĩ các đợt giĩ mùa đơng bắc tràn về
+ Cĩ 3 tháng nhiệt độ dưới 200C
Đĩ là những tháng :1,2,12 + Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đơng; khĩ khăn: nếu rét quá thì lúa và một số loại cây bị chết + Bắp cải, su hào, cà rốt …
- HS các nhĩm trình bày kết quả
- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung