- Liệt kê các việc nên làm và không nên làm theo nội dung các bài đã học.. - GV nhận xét bổ sung theo sự liên hệ của học sinh theo các nội dung liên hệ.. - Theo dõi, mở SGK - HS bắt thăm
Trang 1TUẦN 11
Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010
Đạo đức:
THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:
1 Nhận thức:
- Các chuẩn mực hành vi đã học từ đầu năm đến nay
2 Biết thực hiện theo cáchành vi đã học
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm theo những chuẩn mực hành vi đã học.
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:(5')
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Củng cố các hành vi đã học(12’):
- GV chuẩn bị phiếu ghi sẵn tên các hành
vi đã học, cho HS bắt thăm và nói nội dung
của từng bài
- GV củng cố các hành vi đã học trong học
kì 1
HĐ2: Liên hệ thực tế bản thân(20’).
- GV gọi cá nhân HS liên hệ thực tế bản
thân về nội dung bài HS đã bắt thăm
- Liệt kê các việc nên làm và không nên làm
theo nội dung các bài đã học
- GV nhận xét bổ sung theo sự liên hệ của
học sinh theo các nội dung liên hệ
3.
Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thpống lại các hành vi đã học trong
nửa đầu học kì 1
- Chốt lại nội dung bài học
- HD thực hiện theo nội dung bài học
- Theo dõi, mở SGK
- HS bắt thăm và nêu nội dung từng bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS liên hệ thực tế bản thân, lớp theo dõi nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thi và viết vào giấy khổ to, nếu tổ nào viết được nhiều và chính xác thì tổ đó thắng
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
-Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
1 Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các vần, âm dễ lẫn biết thể hiện đúng ngữ liệu của bài Thể hiện tình cảm khẩm phục, kính trọng
2 Hiểu từ ngữ trong bài:
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên
đã đỗ trạng nguyên khi mới13 tuổi
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động trên lớp :
Trang 21/ KTBC:
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1 luyện đọc (10’):
+ Đ1: 3 dòng đầu
+ Đ2: Lên sáu thì giờ chơi diều
+ Đ3:Sau vì nhà nghèo… trò của thầy
+ Đ4: Phần còn lại
- Y/C HS luyện đọc nối tiếp
- GV đọc D/C toàn bài giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện sự ca ngợi
HĐ2: Tìm hiểu bài(8’):
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học
như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông trạng
thả diều?
+ GV nêu câu hỏi 4SGK
+ GV gọi HS đọc lại toàn bài và nêu nội
dung bài
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm(10’):
- Y/C HS đọc nối tiếp 3 đoạn, nêu cách
đọc từng đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV gọi 1 hS đọc lại bài và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Theo dõi, mở SGK
- 1HS đọc cả bài + HS luyện đọc nối tiếp đoạn:
Lượt 1: Đọc nghỉ hơi đúng sau dấu câu, phát âm đúng từ có nguyên âm đôi
Lượt2: Hiểu từ mới: trạng, kinh ngạc + HS luyện đọc theo cặp
+ 1- 2 HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm và nêu
+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ
lạ thường
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, làm bài vào lá chuối rồi nhờ bạn mang đến thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi, khi vẫn còn là chú bé ham chơi diều +HS thảo luận theo cặp rồi trả lời
- HS đọc và nêu nội dung bài nhưu mục I mục tiêu
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc từng đoạn
- HS đọc theo cặp
- Đại diện các cặp
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc và nêu
VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
-Toán
NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
CHIA CHO 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…; Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000…
- Vận dụng để tính nhyân, chi với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
II Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC(5’):
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy - Theo dõi, mở SGK
Trang 3HĐ1: (12’) Hình thành phép tính:
- GV nêu:35 x 10 =?
- GV hướng dẫn:
35 x 10 = 1chục x 35 = 35chục = 350
- GV nêu tiếp : 35 x 100; 35 x 1000
- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000… ta
làm như thế nào?
- GV giới thiệu cách chia số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100,…như trên
HĐ2 (20’) Thực hành:
Bài1:Củng cố tính nhẩm:
- GV cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở
chấm lẫn nhau
- GV gọi HS chữa bài
Bài 2: Củng cố về đổi các đơn vị đo khối
lượng
- GV HD: 300kg =… tạ
cách làm: Ta có 100kg = 1tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy: 300kg = 3tạ
3/: Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS thực hành tính vào nháp rồi nêu kết quả phép tính là 350
- Vài HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS tính vào nháp rồi nêu cách thgực hiện như VD trên
- Muốn nhân một số với 10, 100, 1000…
ta chỉ việc thêm vào bên phải số chữ số 0
và số đó
- HS thực hiện tương tự như trên
- HS nêu yêu cầu và tìm hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài và vở bài tập rồi đổi vở chữa bài
- HS nêu miệng trước lớp, lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập rồi tự làm vào vở bài tập
- HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
-LỊCH SỬ:
NHÀ LÍ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lí Lí Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lia Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Tăng Long( Hà Nội) Sau đó, Lí Thánh Tông đặt tên nước
là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long ngày càng phồn thịnh
II Chuẩn bị:
III.Các hoạt động trên lớp:
1/ KTBC(5’):
2/ Dạy bài mới:
HĐ1: Nguyên nhân ra đời của nhà Lí (10’):
- Y/c HS thảo luận theo nhóm về:
+Tình hình nước ta khi Lê Hoàn mất
+ Nguyên nhâ ra đời nhà Lí?
- GV: Sau khi Lê Hoàn qua đời , Lê Long
Đĩnh lên ngôi tính tình bạo ngược , lòng
dân oán hận…ra đời nhà Lí
HĐ2: Lí do nhà Lí dời đô về Thăng Long
(20’):
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày , lớp theo dõi nhận xét
+ HS theo dõi
Trang 4+ So sánh vị trí của Hoa Lư và Thăng Long.
+ So sánh địa thế của Hoa Lư và Thăng
Long
+ Vì sao Lí Thái Tổ quyết định dòi đô về
Thăng Long?
+Thăng Long dưới thời Lí được xây dựng
như thế nào?
- GV củng cố lí do nhà Lí dời đô về Thăng
Long
3 Củng cố – dặn dò.
- Chốt lại ND của bài
- Nhận xét giờ học
+ HS thảo luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu các ý: Thăng Long là vùng đất bằng phẳng, là trung tâm đất nước, dân cư không khổ vì ngập lụt,…; Hoa lư là vùng nói chặt hẹp, hay ngập lụt,…: Thăng long dười thời Lí có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, dân tụ họp ngày càng đông đúc,
…
- HS theo dõi
* VN: Ôn bài
-Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2010
THỂ DỤC Bài 3: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng.
Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh.
I.Mục tiêu:
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
-Trò chơi:
B.Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ
-Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển
Quan sát sửa sai cho HS
-Tập hợp lớp phổ tổ chức các tổ thi đua nhau
-Quan sát – đánh giá và biểu dương
-Cho Cả lớp tập lại
2)Trò chơi vận động
-Nêu tên trò chơi: Giải thích cách chơi
-Cho 1 tổ chơi thử 1-2 lần rồi lớp chơi thử 1-2 lần
-Lớp chơi chính thức có thi đua
C.Phần kết thúc
-Làm một số động tác thả lỏng
Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × ×
×
×
×
× × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
-Toán:
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Trang 5I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II.Chuẩn bị:
II Các hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
2.Dạy bài mới :
* GTB : GV nêu mục tiêu bài dạy.
HĐ1 : Xây dựng tính chất(10’).
- GV yêu cầu tính và so sánh :
4 x (3 x 2) và ( 4 x 3) x 2
- GV ghi bảng : 4 x(3 x 2) = (4 x 3)x 2
- GV cho HS tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức : (a x b)x c và a x(b x c) khi a =
5 ; b = 7 ; c =8
- Vậy : (a x b)x c = a x(b x c)
- Muốn nhân một số với một số thứ ba ta
làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ
HĐ2 : Thực hành(20’) :
Bài1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS chữa bài trên bảng
- Gv củng cố tính chất kết hợp của phép
cộng
Bài2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/C HS nêu Y/C đề bài và làm mẫu
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) =
= 13 x 10 = 130
Bài3.Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
3 Củng cố – dặn dò.
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- HS mở SGK theo dõi bài
4 x (3 x 2) và ( 4 x 3) x 2
= 4 x 6 = 24 = 12 x 2 =24
- HS tính và nháp, một HS thực hiện trên bảng và rút ra kết luận
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu như ghi nhớ SGK
- HS nêu ví dụ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập rồi lên bảng chữa bài ; lớp theo dõi nhận xét
- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập rồi tự làm bài vào vở bài tập
- HS chữa bài ; lớp theo dõi nhận xét
- Bài toán cho ta biết :Có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ có 2
HS ngồi học
- Có tất cả có bao nhiêu học sinh
PT : 8 x 15 x 2 = 240 (học sinh)
* VN : Ôn bài
-Chính tả( Nhớ - viết ) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu trong bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
Trang 6- Tìm và viết đúng chính tả các tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc tiếng có dấu thanh ?/~ để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC-5’:
2/ Dạy bài mới:
HĐ1: HD HS nhớ-viết(15’):
- Y/C HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ
viết
+ GV đọc 1 lần
+ GV hướng dẫn HS viết từ khó
+ Nêu cách trình bày bài thơ
- Y/C HS gấp sách, viết bài theo trí nhớ
+ GV chấm khoảng 7 – 10 bài
HĐ2: Thực hành(12’):
Bài2:
- Treo bảng phụ: Nêu Y/C của BT 2a
+ Điền đúng các phụ âm s/x
Bài 3: Tổ chức như bài tập 2
- GV củng cố cách viết tiếng chứa thanh
hỏi, thanh ngã
3/ Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- 2 HS đọc lại bài thơ, HS khác nhẩm thuộc đoạn viết Nếu chúng mình có phép lạ
+ Ghi nhớ những từ dễ viết sai
+Tên bài ghi vào giữa dòng
+ Trình bày các chữ đầu dòng viết lùi vào 1ô
- HS gấp SGK và viết bài
- Hoàn thành bài viết và soát bài
- HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài vào vở
+ 3- 4 HS làm vào phiếu và dán lên bảng
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
-Khoa học:
BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng, khí Nhận
ra tính chất của nước và sự khác nhau khi lỏng và khí
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại; Nêu cách chuyển nước
từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
2/ Dạy bài mới:
HĐ1:(15') Hiện tượng nước từ thể lỏng
sang thể khí và ngược lại:
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV làm thí nghiệm, HS quan sát
+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở
những thẻ nào nữa?
- HS quan sát hình SGK
- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm
+ Nước mưa, nước sông, nước ao, nước giếng…
- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở thể
Trang 7- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở thể
lỏng có thể biến thành thể khí và ngược lại
HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng và
ngược lại(8’)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5 SGK
và trả lời câu hỏi
+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành
thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng nước trong khay chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
HĐ3:Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước(7’)
- Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở ba
thể
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
3 Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
khí và thể rắn
- theo dõi
+ HS quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi + Nước trong khay biến thành nước thể rắn
+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định + Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng đông đặc
- Nước tồn tại ở ba thể: lỏng, rắn, khí
- HS nêu
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước ở
ba thể
- Lớp theo dõi nhận xét
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị ở nhà
KĨ THUẬT:
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG
MŨI KHÂU ĐỘT(TIẾT 2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- Khâu được hai mép vải bằng mũi khâu đột
- Giáo dục HS yêu thích lao động ,có ý thức an toàn lao động
II Chuẩn bị đồ dùng:
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra sách vở, ĐDHT
B Bài mới:
* HĐ2: Hướng dẫn thực hành(20’) :
- Nêu lại quy trình khâu viền đường ghép
hai mép vải bằng mũi khâu đột
- T nhận xét và nêu các bước khâu ghép
hai mép vải bằng mũi khâu đột
+ Bước 1 : Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2 : Khâu lược
+ Bước 3 : khâu ghép hai mép vải bằng
khâu đột
- T theo dõi hướng dẫn bổ sung
* HĐ3: Đánh giá kết quả học tập(5’) :
- T y/c hs trưng bày sản phẩm cho cả lớp
quan sát
- HS nêu lại qui trình thực hiện
- HS theo dõi sự hướng dẫn của gv và hình sgk
HS theo dõi
- HS lấy vật liệu ra thao tác
- HS trưng bày sản phẩm và nhận xét lẫn nhau
Trang 8- T hướng dẫn đánh giá lẫn nhau
- T chấm , nhận xét bài của hs
C Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- HS đánh giá lẫn nhau
- HS nêu tóm tắt nội dung bài học
-Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2010
Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập liên quan và tính toán trong cuộc sống hằng ngày
II Các hoạt động trên lớp :
1/KTBC:
2/Dạy bài mới:
*GTB:GV nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1:Phép nhân có tận cùng là chữ số
0-(13’):
- GV nêu: 1324 x 20 =?
- GV yêu cầu HS tìm ra kết quả dựa và
tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân
+ GV ghi bảng: 1324 x 20 = 26480
GV hướng dẫn đặt tính theo cột dọc:
1324
x 20
26480
- GV nêu ví dụ2: 230 x 70 = ?
- GV yêu cầu HS dựa vào tính chất giao
hoán và kết hợp của phép nhân để tính
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận như
SGK
HĐ2:Thực hành(20’):
Bài 1,2:
+ Cho HS làm bài vào vở bài tập rồi gọi HS
lên bảng chữa bài( mỗi hS chữa một bài)
- GV củng cố các nhân với số có chữ số 0 ở
tận cùng
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho ta biết gì và hỏi ta gì?
+ Cho HS làm bài vào vở bài tập rồi chữa
bài
Bài 4: GV hướng dẫn như bài tập3
3 Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- HS theo dõi mở SGK
+ 1324 x 20 = 1324 x 2 x 10 = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- HS theo dõi và nêu lại
- HS theo dõi cách đặt theo cột dọc
230 x 70 = 23 x 10 x 7 x 10 = ( 23 x 7) x ( 10 x 10) = 161 x 100 = 16100
- HS đặt phép tính theo cột dọc như ví dụ trên
+ HS rút ra kết luận và nêu VD
- 2 HS đọc y/c bài + HS làm bài và vở bài tập rồi lên bảng chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập và cho biết bài toán hỏi gì và cho biết gì
- Vài HS nêu cách làm
PT: 30 x 50 = 1500(kg)
40 x 60 = 2400 (kg)
1500 + 2400 = 3900(kg); ĐS:3900kg + HS làm bài rồi chữa bài
PT: 30 x 2 = 60 (cm)
30 x 60 = 1800(cm); ĐS: 1800 cm
- Nhắc lại ND bài học
Trang 9-Địa lí
ÔN TẬP
I Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Hệ thống lại nội dung đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của con người ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên
- Chỉ được dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí Việt Nam
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
2/ Dạy bài mới:
*GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Ôn tập về vùng núi phía Bắc (10’):
- GV phát phiếu làm việc cá nhân
+ Điền vào lược đồ tên dãy Hoàng Liên
Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
thành phố Đà lạt ?
- GV chỉ trên lược đồ dãy Hoàng Liên Sơn,
các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt
* Câu hỏi số 2 (10’):
+ GV yêu cầu hS thảo luận theo nhóm câu
hỏi số 3
+ GV gọi HS trả lời, GV theo dõi nhận xét
bổ sung
+ GV củng cố cách làm việc với bảng
thống kê
HĐ2: Ôn vùng trung du Bắc bộ ( 8’):
- Nêu đặc điểm của địa hình trung du bắc
bộ?
- Người dân ở đây làm gì để phủ xanh đất
trống đồi trọc?
+ Trung du Bắc Bộ là vùng đồi thấp như
bát úp sườn thoải
3/ Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Theo dõi, mở SGK
-HS nhận phiếu và làm việc cá nhân
- Một số HS lên bảng trình bày, lớp theo dõi nhận xét
+ Lớp theo dõi nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm câu hỏi số 3 SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc SGK và trả lời
+ Vùng Trung Du Bắc Bộ là vùng đồ như bát úp sườn thoải
- ở đây người ta khắc phục bằng cách trồng cây công nghiệp như trè
- HS theo dõi
* VN: Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu:Giúp học sinh :
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
II Chuẩn bị
III Các hoạt động trên lớp :
Trang 101/ KTBC:.
2/ Dạy bài mới:
*HD học sinh làm bài tập:
Bài1:
+ Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài
KL: sắp, trút
Bài2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/C HS thảo luận theo cặp nội dung bài
tập
a) Mới…, ngô đã thành cây rung rinh
b) Cào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa,…,
Mũa na sắp tàn
Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS dán lên bảng và yêu cầu lớp theo
dõi nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc y/c đề bài
- Cả lớp đọc thầm câu văn rồi gạch dưới bằng bút chì dưới các động từ
- 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện các nhóm thảo luận theo cặp, lớp theo dõi nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập, hai em làm vào giấy khổ lớn
- Hai em làm bài vào phiếu lên gián trên bảng, lớp theo dõi nhận xét
- HS nhắc lại ND bài học
* VN : Ôn bài Chuẩn bị bài sau
-Kể chuyện:
BÀN CHÂN
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Rèn kĩ năng nói:.
+ Dựa vào những lời kể của thầy, cô và tranh MH, HS kể lại được câu chuyện : “Bàn chân kì diệu”phối hợp điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện , biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có kĩ năng nghe , nhớ truyện khi nghe bạn kể cho nghe câu chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện , nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC:
2/ Dạy bài mới:
HĐ1: GV kể chuyện:
- GV kể lần1: Bàn chân kì diệu- giọng
chậm rãi, nhẹ nhàng; kết hợp giới thiệu về
thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
- GV kể lần2: kể kết hợp sử dụng tranh
minh hoạ truyện kể
HĐ2: HD HS kể chuyện ,trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Y/C HS đọc y/c bài tập
+Y/C HS luyện kể và trao đổi về ND, ý
nghĩa câu chuyện
+ Lần 1 : HS nghe
+ Lần 2 :HS xem tranh MH,đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- 2HS đọc y/c
+ HS đọc thầm dàn ý của bài kể
* Kể chuyện trong nhóm: 2bàn/1nhóm