1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 34 (CKTKN)

23 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 10,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm bài 1 ; 2 ; 4 chỉ yêu cầu tính diệntích hình bình hành ABCD.. Bài 1:HS nêu yêu cầu BT-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát, sau

Trang 1

TUẦN 34

Ngày soạn: 7/5/2010 Ngày giảng: Thứ 2, 10/5/2010

-HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

-Thực hiện được phép tính với số đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan.

-Phát huy tư duy sáng tạo cho HS

*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT4

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- Gọi HS nêu cách làm BT5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

- GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 2 : -Y/cHS nhắc lại mối quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích trong bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính

vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Y/c HS tự suy nghĩ và tìm cách tính vào

vở

- GV gọi HS lên bảng tính

-Nhận xét ghi điểm học sinh

1 HS lên bảng khoanh vào kết quả

- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm vào vở

- 2 HS làm trên bảng : 1m2 = 10dm2 1km2 = 1000000m2 1m2 = 10000 cm2 1dm = 100cm2

10

1

dm2 = 10 cm2 + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS thực hiện vào vở -2HS lên bảng thực hiện 2m2 5 dm2 > 25 dm 2 ; 3 m2 99 dm2 < 4m23dm2 5 cm2 = 305 cm2 ; 65m2 = 6500dm2

Trang 2

* Bài 4 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Yêu cầu: -Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt

khoát

-Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống

hạnh phúc, sống lâu

-HS đọc đúng các tiếng, từ khó: duy nhất, thư giản, sảng khoái, chữa bệnh, hài hước…

II Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.

III Hoạt động dạy học:

1.KTBC:-Gọi 2HS lên bảng đọc TLbài:

Con chim chiền chiện và TLCH về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-2 HS đọc toàn bài

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đ 1: Từ đầu đến…mỗi ngày cười 400 lần.+Đ.2:Tiếp theo đến …làm hẹp mạch máu.+Đ.3:Còn lại

Trang 3

-HS đọc thầm đoạn 3 và trao đổi theo cặp:

Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ra

-Chuẩn bị bài: Ăn “mầm đá”

Vì khi cười…có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:

Để rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân , tiết kiệm tiền cho nhà nước

-HS đọc thầm và trao đổi TLCH:

Ý đúng là ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

-HS: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người sống hạnh phúc, sốnglâu

-3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt) I.Yêu cầu: Giúp HS củng cố về

- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầu tính diệntích hình bình hành ABCD)

- Ham mê học toán

II Hoạt động dạy học:

1.KT bài cũ :

Trang 4

Bài 1:HS nêu yêu cầu BT

-GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,

sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng

AB ?

+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn thẳng

BC ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu BT

-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài

toán

-GV hướng dẫn:

+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì ?

+ Làm thế nào để tính được diện tích của hình

chữ nhật?

-GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều

dài hình chữ nhật

-Vậy chọn đáp án nào?

Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi: Diện

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV

a Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳngAB

b Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳngBC

1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấydiện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài.+ Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tíchcủa hình vuông nên ta có thể tính diện tích củahình vuông, sau đó suy ra diện tích của hìnhchữ nhật

-1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :

Bài giảiDiện tích của hình vuông hay hình chữ nhật là:

8 x 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 (cm)-Chọn đáp án c

-HS đọc trước lớp

- Diện tích hình H là tổng diện tích hình bìnhhành ABCD

4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 )

Trang 5

-Về nhà làm các bài tập vào vở và chuẩn bị

bài sau Ôn tập về tìm số trung bình cộng

- Nhận xét tiết học

-HS cả lớp

Tiết 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I Yêu cầu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biếtđặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2, BT3)

- HS khá , giỏi : tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)

- HS có tinh thần lạc quan trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)

-Phiếu học tập có nội dung bài tập 1

III Hoạt động dạy học:

1.KT BC: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.

- 2 HS đặt 2 câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích

- GV nhận xét

2 Bài mới: a)Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ :

Lạc quan - Yêu đời

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi nào?

+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi nào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời

câu hỏi nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- HS xếp các từ đã cho vào bảng phân loại

- 4 HS lên bảng làm, mỗi em viết 1 cột

- Cả lớp & GV nhận xét

- HS nhìn bảng đọc kết quả

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài.

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi Làm gì?

+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm thấy thếnào?

+ Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người thếnào?

+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả lời câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người thế nào?-HS làm bài

a Từ chỉ hoạt động: Vui chơi, mua vui, gópvui

b Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

c Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi

d Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác: vui vẻ

-HS đọc yêu cầu của bài

Trang 6

-Thế nào là lạc quan-yêu đời ?

- Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị: Thêm

trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I-Yêu cầu:

-HS chọn được các chi tiết nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những sựviệc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc đểlại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục qua ý nghĩa của câu chuyện ?

II Chuẩn bị:

-Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)

III Hoạt động dạy học:

1 KT bài cũ : 1 hs kể lai một câu chuyện đã

nghe , đă đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

2 Bài mới Giới thiệu bài:

a.Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan

trọng

- HS kể

-HS đọc đề

Trang 7

-Yêu cầu 3 hs nối tiếp đọc các gợi ý

+Nhân vật trong câu chuyện của em là một

người vui tính mà em biết trong cuộc sống hàng

ngày

+Có thể kể theo hai hướng:

*Giới thiệu một người vui tính, nêu những sự

việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách đó( kể

không thành chuyện) Khi nhân vật là người thật,

quen nê kể theo hướng này

*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể một người

vui tính( kể thành chuyện) Nên kể hướng này

khi nhân vật là người em biết không nhiều

-Yêu cầu hs nói giới thiệu nhân vật muốn kể

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

3.Củng cố, dặn dò:

- Những câu chuyện các em vừ kể có chung nội

dung gì ?

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

chuẩn bị bài sau Ôn tập CKII

-3 HS đọc gợi ý

-Giới thiệu nhân vật muốn kể

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏicho bạn trả lời

-HS cả lớp

Tiết 5: Khoa học

ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I.Yêu cầu:- Ôn tập về :

+ Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thúc ăn của một nhóm sinh vật

+ Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Học sinh thích khám phá tự nhiên

II Chuẩn bị: -Giấy A0 ,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm

III Hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn.

Bước 1 : Làm viêc cả lớp

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các hình trang 134 , 135 SGK

thông qua câu hỏi :Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

được bắt đầu từ sinh vật nào ?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

HS thực hiện

Trang 8

GV chia nhóm ,phát giấy và bút vẽ cho các nhóm

HS làm việc theo nhóm ,các em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối

quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi ,cây trồng và ĐV

sống hoang dã bằng chữ

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ

trong nhóm

Bước 3:

Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Kết luận : Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật

nuôi ,cây trồng và động vật sống hoang dã

*Hoạt động 2: Xác định vai trò của con người trong chuỗi

thức ăn tự nhiên.

GV y/c HS q/s hình trang 136,137 SGK và Làm việc theo

cặp

+Kể tên những gì vẽ trong sơ đồ?

+ Dựa váo các hình trên , em hãy nói về chuỗi thức ăn , trong

+ Nêu vai trò thực vật đối với sự sống trên trái đất

Kết luận Con người cũng là một thành phần của tự nhiên.Vì

vậy c/ta phải có nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên

-Hs lắng nghe

-HS cả lớp

Trang 9

I Yêu cầu: Giúp HS ôn tập về:

- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng

- Bài tập cần làm (Bài 1 ; 2 ; 3)

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II Hoạt động dạy học:

1.Không kiểm tra.

2.Bài mới: a)Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: -Yêu cầu HS nêu cách tính số

trung bình cộng của các số

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 2: -Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán, sau đó hỏi:

+Để tính được trong 5 năm trung bình số

dân tăng hằng năm là bao nhiêu chúng ta

phải tính được gì ?

+Sau đó làm tiếp như thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi HS chữa bài trước lớp

Bài 3 -Gọi HS đọc đề bài toán.

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được trung bình mỗi tổ góp đươc

bao nhiêu quyển vở, ta phải tính được gì ?

+Để tính được tổng số vở của cả 3 tổ

chúng ta phải tính được gì trước ?

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi HS chữa bài, sau đó nhận xét và cho

+Phải tính được tổng số vở của cả ba tổ

+Tính được số quyển vở của tổ Hai, tổ Ba góp.-HS làm bài vào VBT

Bài giải

Số quyển vở to Hai góp là: 36 + 2 = 38 (quyển)

Số quyển vở tổ Ba góp là: 38 + 2 = 40 (quyển) Trung bình mỗi tổ góp được số vở là: (36 + 38 + 40) : 3 = 38 (quyển)

Trang 10

Bài 4 -Gọi HS đọc đề bài toán.

-Yêu cầu HS làm bài

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài ; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui,

hóm hỉnh Đọc phân biệt lời các nhân vật và người dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm chúa ănngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.(Trả lời được các câuhỏi trong SGK)

- Giáo dục học sinh biết vận dụng thực tế

II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn 1.

III Hoạt động dạy học:

1.KTBC: Gọi2HS lên bảng đọc bài Tiếng

cười là liều thuốc bổ và TLCH về nội dung

bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

-2 HS đọc toàn bài

-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS, hướng dẫn HS luyện

-HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời

CH:Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm

+Chúa không ăn được món “mầm đá” vì thật rakhông hề có món đó

-1HS đọc, lớp theo dõi, suy nghĩ TLCH:

Vì đói ăn gì cũng thấy ngon

-HS tiếp nối phát biểu

Trang 11

-Ôn lại các bài tập đọc, HTL đã học.

-3 HS tiep nối đọc từng đoạn của bài

-HS luyện đọc theo cặp

-3 HS thi đọc

-HS: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống

-Giúp HS: Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả con vật của bạn và của mình khi

đã được cô giáo chỉ rõ

-Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung về : ý, bố cục bài văn,cáchdùng từ đặt câu, lỗi chính tả Biết tự chữa trong bài viết của mình

-Nhận thức được những cái hay trong các bài được thầy , cô khen

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, cần chữachung cho cả lớp

III Hoạt động dạy học:

1.Nhận xét chung về bài làm của HS:

- GV viết đề bài kiểm tra lên bảng

*Nhận xét về kết quả làm bài

- Những ưu điểm chính :

+Đa số các em xác định được yêu cầu của đề bài , kiểu

bài , bố cục chặt chẽ, ý, diễn đạt trôi chảy Có nhiều bài

-2 HS đọc lại đề bài

Trang 12

văn sáng tạo, giàu hình ảnh, có sự liên kết chặt giữa các

phần: mở bài, thân bài hay Cụ thể như bài: Thanh Thiên,

Ngọc Anh

+ Những thiếu sót hạn chế : Còn một số HS viết bài văn

chưa có bố cục rõ ràng, viết câu còn cụt, dùng một số từ

không rõ nghĩa, sai nhiều lỗi chính tả Ví dụ như: nó,

ngoài đa có màu xanh, “Chính vì do ông và em đã chăm

sóc cho nó Nên nó lớn nhanh, nó cứ quấn quýt bên em”

- Thông báo điểm cụ thể

- Trả bài cho từng HS

2.Hướng dẫn chữa bài:

-Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổi với

bạn bên cạnh

-GV giúp đỡ những cặp HS yếu

3.Học tập những đoạn văn hay, những bài viết tốt.

-GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp:

Thu Huyền, Hoài, đoạn văn trong bài em Nam, bài em

Kim Chi

- Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay ,cái đáng học tập

của đoạn văn , bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình

- Yêu cầu HS chọn một đoạn trong bài của mình viết lại

-HS đọc lại đoạn văn đã viết lại

-5-6 HS đọc lại đoạn văn đãviết lại

II.Đồ dùng dạy- học: -Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.

III Hoạt động dạy học:

1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới: *Giới thiệu bài:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 13

+Con quay gió có mấy bộ phận chính?

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

a.HS chọn chi tiết

-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi tiết để

lắp con quay gió

b.Lắp từng bộ phận:

-Trước khi HS thực hành, GV yêu cầu 1 em đọc lại

ghi nhớ và nhắc nhở các em phải quan sát kỹ hình

trong SGK và nội dung của từng bước lắp

-Trong quá trình lắp từng bộ phận, GV nhắc nhở

HS cần lưu ý các điểm sau :

+Lắp các thanh thẳng làm giá đỡ phải đúng vị trí lỗ

của tấm lớn

+Lắp bánh đai vào trục

+Bánh đai phải được lắp đúng loại trục

+Các trục bánh đai phải đúng vị trí giá đỡ

+Trước khi lắp trục phải lắp đai truyền

-GV qs theo dõi, các nhóm để uốn nắn và chỉnh sửa

c.Lắp ráp con quay gió

Tiết 2: Luyện toán

Tiết 3: Luyện tiếng việt

MRVT: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I Yêu cầu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1) ; biếtđặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời (BT2, BT3)

- HS khá , giỏi : tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)

- HS có tinh thần lạc quan trong cuộc sống

II.Chuẩn bị:

Ngày đăng: 09/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của con mèo hoặc con chó đã viết ở bài tập - GIAO AN 4 TUAN 34 (CKTKN)
Hình c ủa con mèo hoặc con chó đã viết ở bài tập (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w