- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3 - Yêu cầu đọc trong nhĩm - Tổ chức thi đọc diễn cảm - Nhận xét tuyên dương 4.. - HS nêu :+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quí thiên nhiên
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
1121511111
Tuần 11Chuyện một khu vườn nhỏ
Ơân tậpThực hành giữa học kì IThực hành giữa học kì I
BA
2/11
Thể dụcToánChính tảLuyện từ &câu
Kĩ thuật
2152112111
Bài 21Trừ hai số thập phân
Nghe -viết:Luật Bảo vệ môi trường
Đại từ xưng hôRửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
TƯ
3/11
Khoa họcToánKể chuyệnĐịa lí
Mĩ thuật
2153111111
Ôn tập con người và sức khoẻ
Luyện tậpNgười đi săn và con naiLâm nghiệp và thuỷ sản
Vẽ tranh Đề tài Ngày Nhà …Việt Nam
NĂM
4/11
Thể dụcTập đọcToánKhoa họcTập làm văn
2222542221
Bài 22Tiếng vọngLuyện tập chungTre, mây, songTrả bài văn tả cảnh
SÁU
5/11
Âm nhạcToánLuyện từ &câuTập làm vănSinh hoạt TT
1155222211
Tập đọc nhạc:TĐN số 3 Nghe nhạcNhân một số thập phân với một số TN
Quan hệ từLuyện tập làm đơnTuần 11
Trang 2- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quí thiên nhiên của hai ông cháu trong bài
- Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh ; tình yêu thiên nhiên
+ GDBVMT: Bảo vệ mơi trường xung quanh……
II
Chuẩn bị :
+ GV: Tranh minh hoạ ở SGk
+ HS:Xem trước bài
III
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định : (1’)
2 Bài cũ: ( 3’)
3.Bài mới : ( 30’)
3.1.Giới thiệu bài :
Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài
+ Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải là vườn
+ Đạn 3 : Còn lại +Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó
- 1 HS đọc
- HS luyện đọc cặp đơi 4 phút-3 HS đọc trước lớp
Trang 3+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
+ GDHS: Khơng bẻ cành vặt lá cây…
-Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận
ban công của nhà mình là một khu
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu đọc trong nhĩm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố: 2’
- Tổ chức cho HS đọc theo vai
+ Nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò: 1’
- Luyện đọc bài
- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Để được ngắm nhìn cây …
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòi voi
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn…
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Ban công nhà bé Thu là một khu vườn nhỏ
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
- HS nêu :+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quí thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu
- 3 HS đọc bài
- HS nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo bàn
- Thi đua đọc diễn cảm trước lớp
- Học sinh nhận xét
- Các nhóm lên đọc phân vai trước lớp
Trang 4Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- HS biết cách tính tổng nhiều STP, tính bằng cách thuận tiện nhất Nắm cách
so sánh hai số thập phân và giải các bài toán với STP
- Rèn kĩõ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất Giải các bài toán về số thập phâ, so sánh các số TP
- Có tính tỉ mỉ, cẩn thận , chính xác , khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài mới:
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Tổ chức cho HS làm vào bảng con
• Giáo viên lưu ý HS cách đặt tính
-Nhận xét , sửa chữa từng bài
Bài 2:
- Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-• Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách tính
thuận tiện nhất để làm
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp
dụng cho bài tập 2
(a + b) + c = a + (b + c)
+ Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Gv chấm sửa bài
Bài 3 :
• - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
-HS nhắc lại tựa bài
Hoạt động cá nhân.
- 2 HS làm bảng lớp a) 15,32 b) 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài ra nhápa)4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 +(6,03 + 3,97 )
= 4,68 + 10
=14,68b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
Trang 5- Giáo viên tổ chức cho HS làm bài vào
phiếu bài tập
- Gv cùng HS các nhĩm nhận xét chốt lại
* Bài 4:
- Gọi HS đọc đề,
- GV tóm tắt lên bảng
Ngày thứ 1: 28,4 m
Ngày thứ 2: 2,2m ?m
Ngày thứ 3: 1,5m
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng , cả lớp
làm bài vào vở
+ GDHS: trình bày sạch cẩn thận…
- Gv thu vở chấm sửa bài
4 Củng cố : 2’
- Gọi HS nhắc lại : Muốn cộng tổng
nhiều số ta làm thế nào ?
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Số mét vải ngảy thứ 3 dệt được là :
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)Số mét vải cả ba ngày dệt được là :28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
Đáp số : 91,1m-HS nhắc lại
I Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu
nhất 1858 – 1945): 1858 thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, nửa thế kỉ XIX Phong trào chống Pháp của Trương Định & PT Cần Vương, đầu thế kỉ XX phong trào Đông du Của Phan Bội Châu, 3-2-1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời,
Trang 619/8/1945 khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, 2-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập Nước Việt Nam DCCH ra đời.
- Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945), nêu được ý
nghĩa của các sự kiện đó
- Có lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương và biết ơn các ông cha ta ngày trước.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện
+ HS: Chuẩn bị bài học
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới:
- Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm.
- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu
biểu trong giai đoạn 1858 – 1945 ?
+ Giáo viên nhận xét
- Giáo viên tổ chức trị chơi đố bạn
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta
vào thời điểm nào?
- Các phong trào chống Pháp xảy ra
vào thời gian nào?
- Phong trào yêu nước của Phan Bội
Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào
thời điểm nào?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Hát
- Cuối bản tuyên ngôn Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì?
- Ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-2945?
- Học sinh lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại
- Lớp thảo luận nhĩm 4+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta.+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phong trào Cần Vương
+ Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”
- Học sinh thi đua
- Học sinh nêu: 1858
- Nửa cuối thế kỉ XIX
- Đầu thế kỉ XX
Trang 7vào ngày, tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vào
thời gian nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc
lập” khai sinh nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm
nào?
→ Giáo viên nhận xét chốt lại đáp án
đúng, tuyên dương
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm bàn.
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm
bàn, thảo luận 2 yêu cầu sau:
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
mang lại ý nghĩa gì?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện
Cách mạng tháng 8–1945 thành
công?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày
→ Giáo viên nhận xét + chốt ý
+ GDHS: Tự hào về truyền thống yêu
nước
4 Củng cố: 2’
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên,
em hãy nêu các sự kiện lịch sử khác
- Thấy được tinh thần yêu nước của nhân dân ta…
- 2 Nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu: phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước …
- HS ngheRút kinh nghiệm:
………
………
_
Đạo đức Thực hành giữa học kì I
I Mục tiêu :
-HS biết vận dụng kiến thức đã học để có những hành vi ứng xử đúng trong mọi trường hợp
Trang 8- Thấy được trách nhiệm việc làm của mình đối với bản thân, gia đình, xã hội
- Biết giúp đỡ chia sẻ cùng bạn bè, người thân, gia đình và xã hội
II Chuẩn bị
- Gv : Bài tập tình huống , câu hỏi để tổ chức hái hoa dân chủ
- HS : Ca dao , tục ngữ , bài hát , bài thơ thuộc chủ đề
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ : 2’
- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi
- GV nhận xét tích vào nhận xét 4
3 Bài mới :
GTB: “Thực hành giữa kì I” – ghi
tựa bài lên bảng
Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Đĩng vai
- GV đưa ra tình huống – yêu cầu
HS đóng vai để ứng xử
+ Tình huống 1: Trong lớp … làm gì ?
+Tình huống 2: Trong giờ học
+ Tình huống 5 : Trong giờ kiểm
tra , … thế nào ?
- Gọi các nhóm lên đóng vai xử lý
tình huống
-Nhận xét – tuyên dương
* Liên hệ GDHS: Biết giúp đỡ ….
Hoạt động 2 : Hái hoa dân chủ
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái
+ Nhóm 4
+ Nhóm 5
- Các nhóm lên đóng vai giải quyết tình huống
- Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý
- HS lần lượt lên hái hoa trả lời câu hỏi
Trang 9hoa dân chủ”
(GV đã chuẩn bị sẵn 10 câu hỏi có
liên quan đến nội dung các bài đã
học )
-Nhận xét, chốt lại
4 Củng cố : 2’
- Tổ chức cho HS thi đua đọc các
câu ca dao , tục ngữ , hát , đọc thơ
xoay quanh các chủ đề đã học
- GV nhận xét tuyên dương sự chuẩn
bị của HS
5 Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài sau : “Kính già-Yêu
trẻ”
-Nhận xét tiết học
- HS thi đua nhau đọc các câu ca dao , tục ngữ, hát, đọc thơ xoay quanh các chủ đề đã học
-HS ngheRút kinh nghiệm:
Trò chơi “ Chạy nhanh theo số”
II.Đặc điểm – phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi ,cờ và kẻ sân cho trò chơi
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
lượng Biện pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp , phổ biến nội dung:
6 – 10 ph
1 – 2 phút Nhận lớp
Trang 10Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động: xoay các khớp cổ tay,cổ
chân,đầu gối,vai,hông
- Chạy theo 1 hàng dọc quanh sân tập
- Trò chơi: “Đứng ngồi theo lệnh”
+ GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn
cách chơi
+ HS tham gia trò chơi
+ GV theo dỏi - nhận xét
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
- Ôn động tác vươn thở và tay
,chân,vặn mình
+ Lần 1: GV nêu tên động tác,cán sự
lớp làm GV hô nhịp GV quan sát
nhắc nhở
+Lần 2:Cán sự lớp vừa hô nhịp vừa
làm mẫu GV vừa quan sát nhắc
nhở-sửa sai cho HS
- Học động tác toàn thân:
+ Lần 1: GV nêu tên động tác,vừa
làm mẫu vừa phân tích động tác
+ Lần 2: GV vừa hô nhịp chậm vừa
quan sát nhắc nhở
+ Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn
động tác
+ Lần 4: GV có thể mời cán sự lớp
lên hô nhịp cho cả lớp tập, GV quan
sát nhận xét sửa chữa những sai sót
cho HS
+ Cho HS tập kết hợp 5 ĐT cùng
một lúc.GV hô nhịp đồng thời sửa sai
cho HS,cán sự lớp làm mẫu
+ Chia tổ tập luyện dưới sự điều khiển
của tổ trưởng.GV quan sát sửa sai
+ Tập hợp lớp sau đó cho cả lớp tập
đồng loạt GV cùng HS quan sát, nhận
xét, đánh giá
Trang 11* GDHS: ý thức học tập,tính cẩn thận
sự chính xác
*Liên hệ: Về nhà ôn 5 ĐT vươn thở ,
tay và chân của bài TD vào mỗi buổi
sáng nhằm nâng cao sức khoẻ
b Trò chơi “Chạy nhanh theo số”.
- GV nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến
GV quan sát, nhận xét tuyên dương
đội thắng cuộc
- Giáo dục HS:thông qua trò chơi về ý
thức ,tính nhanh nhẹn, khéo léo
3 Phần kết thúc:
- Cho HS làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học và giao bái tập về nhà
………
………
_
Toán Trừ hai số thập phân
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Bước đầu có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kiõ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
- Rèn đức tính tỉ mỉ , cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
Trang 12Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 3’
- Gọi Học sinh sửa bài 4 VBT
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới : 30’
Giới thiệu bài mới: “Trừ hai số thập
phân”.
Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
cách thực hiện phép trừ hai số thập
phân
Ví dụ 1 :
- Gv đính VD lên bảng, gọi hs đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hiện trừ hai số thập phân
- Gợi ý HS đổi về đơn vị đo dưới dạng
số tự nhiên để tính sau đó đổi kết quả
về số thập phân
4, 29 m = 429 cm
1, 84 m = 184 cm
- GV giới thiệu kĩ thuật tính ( tương tự
phép cộng hai số thập phân)
-Yêu cầu HS tự đặt tính và tính :
4,29 – 1,84
- Yêu cầu HS quan sát hai phép tính :
429 – 184 và 4,29 – 1,84 để tìm ra điểm
giống và khác nhau giữa 2 phép tính
.Nêu cách đặt dấu phẩy ở số bị trừ , số
trừ và hiệu
Ví dụ 2: 45,8 – 19,26
-GV ghi VD lên bảng yêu cầu hs thực
hiện tính vào bảng con , 1 HS làm trên
bảng
- Giáo viên nhận xét
- Qua 2 VD yêu cầu HS rút ra cách thực
hiện trừ hai số thập phân
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Tổ chức cho HS làm vào bảng con
- Hát
- 1 HS lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét
Nhắc lại tên bài học
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh nêu ví dụ 1
- Cả lớp đọc thầm, tự suy nghĩ đổi về số tự nhiên và thực hiện
- HS tự đặt tính về phép trừ 2 số tự nhiên
−184429 245( cm)
245 cm = 2, 45 m
- HS thực hiện vào bảng con 4,29
- 1,84 2,45 (m)
- Học sinh quan sát và trao đổi theo cặp tự nêu
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai số thập phân (như SGK)
- HS đặt tính và tính 45,8
19,26 56,54
- Học sinh nêu ghi nhớ (SGK)
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào bảng con 68,4 46,8
Trang 13- Gv nhận xét sửa chữa từng bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt đề
và tìm cách giải
- GV hướng dẫn cách giải
- Yêu cầu làm bài vào vở
- GV thu vở chấm sửa bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
25,7 9,34
42,7 37,46
-Học sinh làm bài bảng lớp 72,1 5,12 30,4 0,68
41,7 4,44
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu cách giải
- Học sinh làm bài , sửa bài.(HS có thể giải 1 trong 2 cách)
Cách 1: Bài giải
Số kg đường còn lại sau khi lấy lấn thứ nhất :
28,75 – 10,5 = 18,25 (kg)Số kg đường còn lại trong thùng là :
18,25 – 8 = 10,25 (kg)
Đáp số : 10,25 kg
Cách 2:
Bài giảiSố kg đường lấy ra tất cả là :
10,5 + 8 = 18,5 (kg)Số kg đường còn lại trong thùng là
28,75- 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số : 10,25 kg
- HS nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân
- HS nghe
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 14Chính tả Luật bảo vệ môi trường
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài chính tả“Luật bảo vệ môi trường”
- Làm đúng bài tập chính tả, viết đúng đẹp bài chính tả
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở Ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Bài soạn
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Giáo viên đọc đoạn văn viết chính tả
- Nội dung điều 3 khoản, luật bảo vệ
môi trường nói gì ?
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó
viết
- Cho HS viết từ khó vào bảng con
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Gv đọc bài cho HS soát lại bài
- Giáo viên chấm chữa bài
- Nhận xét chung
+ Luyện tập
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Gv yêu cầu học sinh làm BT2 ý a
- Giáo viên tổ chức trò chơi
- HS nêu từ khó viết trong bài
- HS viết từ khó vào bảng con
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi tập sửa bài
- Học sinh soát lại lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên phiếu
- Học sinh lần lượt “bốc thăm” mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD: lắm –
Trang 15- Nhận xét chốt lại kq đúng
Bài 3:
- Giáo viên chọn phần a
- Giáo viên hướng dẫn chia nhĩm
- Về nhà luyện viết lại từ viết sai
Chuẩn bị bài : “Mùa thảo quả”
nắm) học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm – nắm cơm
- Cả lớp làm vào bảng con , nhận xét các từ đã ghi trên bảng
- Tổ chức nhóm thi tìm nhanh và nhiều, đúng từ láy
- Đại diện nhóm trình bày
VD:-na ná ,nài nỉ ,năn nỉ ,náo nức
- loong coong ,loảng xoảng ,leng keng
- HS ngheRút kinh nghiệm:
- Học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, chọn được đại từ xưng hơ để điền vào chỗ trống ( học sinh khá giỏi nhận xét được thái độ của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô
- Có thói quen sử dụng đúng từ trong khi giao tiếp
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục I.1
+ HS: Xem bài trước
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ: 3’
- Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết
quả bài kiểm tra định kì Giữa học kỳ I
(phần LTVC)
- Hát
- HS nghe
Trang 163.Bài mới : 30’
+ Giới thiệu bài: “Đại từ xưng hô”â.
+ Các hoạt độngdạy học :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được khái niệm đại từ xưng hô trong
đoạn văn
Bài 1:
- Đoạn văn có những nhân vật nào ?
- Các nhân vật đã làm gì ?
-Những từ nào trong bài in đậm
- Những từ đó dùng để làm gì ?
- Những từ nào chỉ người nghe ?
- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới ?
KL: Những từ in đậm trong đoạn văn
trên được gọi là đại từ xưng hô
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
-Hãy đọc lời của nhân vật và nhận xét
thaái độ của cơm và của Hơ bia
KL: 1 số đại từ chỉ người để xưng hô:
chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
- Giáo viên nhận xét
- KL: Tùy thứ bậc, tuổi tác, giới tính,
hoàn cảnh … người trên
* Ghi nhớ: ( SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vật khi
dùng từ đó
- Hơ Bia ,cơm và thóc gạo
- Cơm và Hơ Bia thì đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Những từ: chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
- Dùng để thay thế cho từ: Hơ Bia, thóc, gạo, cơm
-HS thảo luận theo nhóm VD:
- Thầy ,cô giáo :con, em
- Bố ,mẹ :con
- Bạn bè :bạn , tớ , mình ,…
- Đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc+Thỏ :kiêu căng coi thường rùa+Rùa : tự trọng ,lịch sự với thỏ
Trang 17- Nhận xét chốt lại
+ GDHS:
Bài 2:
- Đoạn văn có những nhân vật nào ?
- Nội dung của đoạn văn là gì ?
- Yêu cầu Hs điền từ vào vở
- Gọi HS đọc lại các đại từ xưng hơ
4 Củng cố: 1’
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì? Được
chia theo mấy ngôi?
- Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôi thứ
- Hai học sinh nêu
- Học sinh đặt câu
- HS ngheRút kinh nghiệm:
………
………
_
Kĩ thuật Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
I Mục tiêu :
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
- Có ý thức giúp gia đình
II Chuẩn bị :
-GV : Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK
Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1.Ổn định: 1’
2.Kiểm tra bài cũ : 2’
- Hát
Trang 18- Gọi HS trả lời nêu cách bày dọn bữa
ăn trong gia đình?
- GV nhận xét tích vào nhận xét
3.Bài mới : 28’
GTB : “Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống”
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích , tác
dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và
ăn uống
+ Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn
uống thường dùng
+ Nếu như dụng cụ nấu ăn, bát đũa
không được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ
như thế nào?
-Nhận xét và tóm tắt :Rửa dụng cụ ăn
uống không những…… bị hoen rỉ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Hướng dẫn HS quan sát hình a,b,c đọc
nội dung mục 2 SGK và trình tự rửa bát
sau bữa ăn
-Theo em, những dụng cụ dính mỡ, có
mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau? Vì
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
-Tổ chức cho HS làm bài trên phiếu bài
tập
+ Hãy điền chữ Đ (Đúng ) hoặc S (sai)
vào cho đúng ( SGK)
- Gv nêu đáp án của bài tập : ý a,b,d
đúng , ý c sai
4.Củng cố: 2’
Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu
ăn và ăn uống?
* Liện hệ: ở gia đình em thường thực
hiện ntn?
- 2HS trả bài – cả lớp nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- bếp, soong nồi, chén , bát , đũa, …
+ làm mất vệ sinh, vi trùng gây bệnh …
-HS quan sát hình vẽ và đọc SGK và nêu (như SGK)
-HS trao đổi với nhau để trả lời :Nên rửa sau để khỏi dính mỡ và có mùi tanh sang những đồ dùng khác
- HS nhận phiếu và làm bài trên phiếu bài tập
- HS đối chiếu kết quả với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình-Báo cáo kết quả tự đánh giá
Trang 195 Dặn dò:
- GV nhận xét ý thức học tập của học
sinh
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia
đình rửa bát sau bữa ăn
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức về: đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS
- Rèn cho HS kĩ năng có ý thức giữ gìn sức khoẻ, biết cách phòng bệnh cho bản thân ,gia đình, cộng đồng
- Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi người
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: 1’
2.Kiểm tra : 3’
- Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
•- Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước,
trình bày lại cách phòng chống bệnh
(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới : 29’
Giới thiệu bài.
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại
Trang 20Ôn tập: Con người và sức khỏe
(tiết 2)
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây
bệnh”
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử
2 em này mắc bệnh truyền nhiễm),
Giáo viên …… bị “Lây bệnh”
- Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi
lần ai đã bắt tay với 2 bạn này
Bước 2: Tổ chức cho học sinh thảo
luận
→ Giáo viên chốt + kết luận: Khi có
nhiều người cùng mắc chung một loại
bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là
“dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại dịch
HIV/ AIDS…
* Liên hệ: hiện nay chúng ta đang
phòng chống đại dịch bệnh gì?
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận
động
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên dặn học sinh về nhà nói
với bố mẹ những điều đã học và treo
tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem
4 : Củng cố : 2’
- Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
- Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong
phú, mới lạ, tuyên dương trước lớp
5 Dặn dò: 1’
- Xem lại bài + vận dụng những điều
- Nhắc lại tựa
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút
- Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 1)
•- Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
- Học sinh đứng thành nhóm những bạn bị bệnh
• Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét
gì về tốc độ lây truyền bệnh?
• Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
• Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà
em biết?
- Học sinh liên hệ: bệnh cúm A H1N1
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK
- Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
- Học sinh trả lời
Trang 21đã học.
- Chuẩn bị: Tre, Mây, Song
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai số thập phân, tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thập phân; Cách trừ một số cho một tổng
- Rèn kĩ năng trừ số thập phân nhanh, tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác.
- Có đức tính tỉ mỉ cẩn thận khi làm bài, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu ,ghi sẵn BT4 vào bảng nhóm – phiếu BT ghi sẵn bài tập
4
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: 1’
2 Bài cũ: 3’
- Gọi 2 Học sinh thực hiện lại hai ý a,b của
BT2
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Nhận xét chung
3.Bài mới : 30’
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn bài tập:
Bài 1:
- Tổ chức cho HS làm vào bảng con,
gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét kĩ thuật tính
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm
bài vào vở
- Giáo viên chấm sửa bài
- Gọi HS nhắc lại cách tìm các thành
- Hát
- 2 Học sinh sửa bài (mỗi em 1 bài ) Học sinh lớp làm bảng con
- Lớp nhận xét
- Nhắc lại ghi tựa
Hoạt động cá nhân.
-HS làm bài cá nhân 68,72 52,37 75,5 60 29,91 8,64 30,26 12,45
38,81 43,73 45,24 47,55
- Học sinh đọc yêu cầu bài , nhớ lại cách tìm các thành phần chưa biết và làm bài
a x + 4,32 =8,67
x = 8,67 – 4,32
Trang 22phần chưa biết
Bài 4:
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
bàn, sau đó rút ra quy tắc trừ một số
cho
một tổng
Giáo viên chốt:
-Gọi HS nêu quy tắc –GV nhận xét
4 Củng cố : 2’
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại:
Muốn trừ một số thập phân cho một
tổng ta có thể làm như thế nào ?
5 Dặn dò: 1’
- Về nhà làm bài ở VBTT
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau trả lời
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của và tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa truyện : GD ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
- Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
* GDBVMT: Bảo vệ mơi trường sống xung quanh ta….
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học :