Các hoạt động dạy học: - GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích: Khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn.. - Hướng dẫn HS quan sát mặt phải, mặt trái của mẫu khâu thường
Trang 1TUẦN 4: Thứ hai, ngày 19 tháng 09 năm 2011
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs tiếp nối nhau đọc truyện “Người ăn
xin” và trả lời câu hỏi 2,3,4/Sgk
B Bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc
cho hs, giúp hs hiểu từ chú thích ở cuối bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu hs đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
H1: Đoạn này kể chuyện gì?
H2: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của THT thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu hs đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
H3: Khi THT ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông?
- GV yêu cầu hs đọc đoạn 3 và trả lời câu
* Hoạt động của học sinh
Trang 2H6: Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của THT thể hiện như thế nào?
H7: Vì sao nhân dân ca ngợi những người
- GV hướng dẫn hs luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn: “Một hôm,….thần xin cử
Trần Trung Tá” theo cách phân vai.
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Em hãy cho biết nội dung chính của câu
chuyện?
- Bài sau:Tre Việt Nam.
- Bốn hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
TOÁN (Tiết 16 )
SO SÁNH VÀ SẮP XẾP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU:
Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ
tự hai số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Kẻ sẵn tia số trên tấm bìa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu mục tiêu , yêu cầu
a Trong hai số tự nhiên
- So sánh hai số 100 và 99
- 99 so với 100? Từ đó em có nhận xét gì?
- So sánh: 29 869 và 30 005
- So sánh : 25 136 và 23 894?
- HS lần lượt nêu; nhận xét
- Nêu cách so sánh:
Trang 3- Ghi VD lên bảng, yêu cầu HS xếp thứ tự:
Về nhà xem lại bài tập
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 4MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính(do GV kể).
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu khuất phục cường quyền
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong Sgk
- Bảng phụ viết nội dung yêu cầu 1 (a,b,c,d)
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS kể một câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu, tình
cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa
mọi người
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ GV kể chuyện Một nhà thơ chân
3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
a/ Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã
nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi:
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
b/ Yêu cầu 2,3: Kể lại toàn bộ câu
chuyện; trao đổi với bạn về ý nghĩa câu
Trang 5- Bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi cùng các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng cácbạn, đặt câu hỏi cho các bạn, trả lời câuhỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật,chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
Kĩ thuật:
KHÂU THƯỜNG
TIẾT 1
I Mục tiêu:
- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đềunhau Đường khâu có thể bị dúm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên bìa, vải khác màu và một số sản phẩm đượckhâu bằng mũi khâu thường
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm
+ Len hoặc sợi khác màu vải
+ Kim khâu len, thước, kéo, phấn vạch
III Các hoạt động dạy học:
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và
giải thích: Khâu thường còn được gọi là
khâu tới, khâu luôn
- Hướng dẫn HS quan sát mặt phải, mặt trái
của mẫu khâu thường, kết hợp với quan sát
hình 3a, 3b/Sgk để nêu nhận xét về đường
khâu mũi thường
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm của
* Hoạt động của học sinh
- Quan sát
- Quan sát và nêu nhận xét
- Lắng nghe
Trang 6đường khâu mũi thường
H: Vậy thế nào là khâu thường?
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sgk
HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
1/ GV hướng dẫn HS thực hiện một số
thao tác khâu thêu cơ bản
- Hướng dẫn HD biết cách cầm vải, cầm
kim khi khâu, cách lên kim và xuống kim
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1/Sgk để
nêu cách cầm vải và cầm kim khi khâu
- Hướng dẫn HS quan sát hình 2a, 2b/Sgk
và gọi 1 HS nêu cách lên kim và xuống kim
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS
quan sát tranh để nêu các bước khâu
thường
- Hướng dẫn HS quan sát hình 4 để nêu
cách vạch dấu đường khâu thường
+ Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải
cách mép vải 2cm, sau đó rút sợi vải ra
khỏi mảnh vải để được đường dấu
- GV gọi HS đọc nội dung phần b, mục 2
kết hợp với quan sát hình 5a, 5b, 5c/Sgk và
tranh quy trình để trả lời các câu hỏi về
cách khâu các mũi khâu thường theo đường
vạch dấu
- GV hướng dẫn 2 lần kĩ thuật khâu thường
H: Khâu đến cuối đường vạch dấu, ta phải
- Quan sát và nêu các bước khâu thường
- Quan sát và nêu cách vạch dấu đườngkhâu thường
Trang 7thường trên giấy kẻ ô li
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy (BT1), tìm được các từ ghép và từ láy chứatiếng đã cho (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ rộng và bút dạ
- Một vài trang trong từ điển tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4 ở tiết
LT và câu trước; 1 HS trả lời câu hỏi: Từ
phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ
những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần
lặp lại nhau tạo thành
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 8- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
5/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy.
- HS làm việc theo nhóm 4 tra từ điểndưới sự hướng dẫn của GV
- Báo cáo kết quả làm việc bằng cáchdán bài lên bảng lớp
TOÁN (Tiết 17)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 2< x < 5 ( với x là số tự nhiên)
- GVKL& sửa sai
- Đọc yêu cầu bài : Viết số thích hợp vào ô trống
- Cho HS làm bài vào vở
- Làm bài , nêu kết quả
- 2 HS làm bài bảng , mỗi bạn làm 1 cột
- Nhận xét
- 1 nhóm làm bảng phụ
- Nhận xét
Trang 9Khoa học:
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I Mục tiêu
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbột đường, nhóm chứa nhiều vitamin và khoáng chất; ăn vùa phải nhóm thức ăn chứanhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm thức ăn chức nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạnchế muối
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 16,17/Sgk
- Tranh ảnh các loại thức ăn
- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như: gà, cá, tôm, cua…
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
- GV đi từng nhóm hướng dẫn
- GV kết luận chung
HĐ2: Làm việc với Sgk tìm hiểu tháp
dinh dưỡng cân đối
- GV yêu cầu HS nghiên cứu “tháp dinh
dưỡng cân đối trung bình cho một người
- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS làm việc theo cặp: Hai HS thay nhau
Trang 10- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc theo cặp dưới dạng đố nhau
- GV kết luận chung
HĐ3: Trò chơi “Đi chợ”
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Dùng tranh
ảnh các loại thức ăn và các đồ chơi bằng
+ Ăn hạn chế
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS chơi như đã hướng dẫn
- Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệunhững thức ăn, đồ uống mà mình đã lựachọn cho từng bữa
- GV yêu cầu HS đọc Sgk và làm bài tập
sau: Em hãy điền dấu x vào sau những
điểm giống nhau về cuộc sống của người
Lạc Việt và người Âu Việt
+ Sống cùng trên một địa bàn
* Hoạt động của học sinh
Trang 11+ Đều biết chế tạo đồ đồng
+ Đều biết rèn sắt
+ Đềug trồng lúa và chăn nuôi
+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của
người Âu Lạc và người Lạc Việt có nhiều
điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với
nhau
HĐ2: Làm việc cả lớp
- H: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
(qua sơ đồ)
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
HĐ tiếp nối: Bài sau: Nước ta dưới ách đô
hộ của các triều đại phong kiến phương
Bắc.
- HS điền dấu x vào để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
- HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng
đô của nước Âu Lạc
- HS K, G trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc Sgk: “Từ năm 207 TCN… phương Bắc”
Thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2011.
TOÁN (Tiết18 )
YẾN, TẠ, TẤN
I MỤC TIÊU CHUNG:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến , tạ, tấn và
ki – lô- gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện các phép tính với các số đo khối lượng : tạ, tấn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 12Chuẩn bị một cân ( cân đồng hồ, cân treo…)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nhận xét ghi điểm
- Nêu đề bài; ghi bảng-Một vật cân nặng 10 kg còn gọi vật này nặng bao nhiêu?
+ 1 yến = ? kg + 10 kg = ? yếnCho học sinh nhắc lại
- Mua 3 yến gạo tức mua bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
-Một bao gạo nặng 100 kg ta nóibao gạo đó nặng mấy yến, mấy tạ?
- 1 tạ = ? yến
- 1tạ = ? kg-Một con voi nặng 1000 kg, ta nói con voi nặng mấy tạ, mấy tấn?
1 tấn = ? tạ
1 tấn = ? kg-Giáo viên giới thiệu cho học sinh một số loại cân Có trọng lượng khác nhau
- Đoc yêu cầu bài ?
- GV cho học sinh làm
- Nhận xét
a Con bò cân nặng 2 tạ;
b Con gà cân nặng 2 kg
c Con voi cân nặng 2 tấn
- Gọi HS đọc yêu cầu đề
1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000 kg-Nhiều học sinh nhắclại
- 1 HS làm bảng lớp còn làm vở; nhận xét
- 3HS làm bảng phụ, mỗi bạn làm 1 bài nhỏ
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
Trang 13- Nêu yêu cầu, HS tự làm
- Chấm bài, nhận xét
- Hỏi: Bài học giúp các em học thêm những đơn vị đo khối lượng nào?
- Hai bộ băng giấy- mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện Cây khế.
III.Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS trả lời câu hỏi: Một bức thư
thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc các bài 1,2
- HS trao đổi nhóm, tìm những sự việcchính trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻyếu
- Trình bày kết quả
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 14- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
xếp lại sao cho sự việc diễn ra trước trình
bày trước, sự việc diễn ra sau trình bày
sau cho thành cốt truyện Khi sắp xếp chỉ
cần ghi số thứ tự đúng của sự việc
- GV phát 2 bộ băng giấy cho 2 HS làm
bài trên bảng lớp- các em sắp xếp lại thứ
tự các sự việc, lần lượt trình bày cốt
truyện Cây khế theo thứ tự.
- GV chốt lại: Thứ tự đúng của truyện
- HS viết thứ tự đúng của truyện vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài tập, dựa vào 6
sự việc đã được sắp xếp, kể lại câuchuyện theo 1 trong 2 cách sau:
+ Cách 1: (đơn giản): kể theo thứ tự chuỗi
sự việc, giữ nguyên các câu văn ở bài tập1
+ Cách 2 (trình độ cao hơn, áp dụng với
những HS đã biết truyện Cây khế): làm
phong phú thêm các sự việc
- Một, hai HS thi kể
Chính tả:
Nhớ-viết: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Tôi yêu truyện cổ nước tôi…nhận mặt ông cha của mình)
Trang 15* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS thi tiếp sức viết đúng,
viết nhanh tên các đồ đạt trong nhà có
thanh hỏi/ thanh ngã các em đã chuẩn bị
trước theo lời dặn của GV Nhóm nào viết
đúng nhiều từ sẽ được điểm cao
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nhớ-viết:
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày
đoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cần viết
hoa, những chữ dễ viết sai chính tả
hợp với nghĩa của câu, viết đúng chính tả
- GV phát 3 tờ phiếu khổ to đã ghi sẵn nội
dung khổ thơ cho 3 HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
nhớ-viết trong bài Truyện cổ nước mình.
- HS đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ
- HS gấp Sgk, nhớ lại đoạn thơ và viếtchính tả.(HS K, G có thể viết 14 dòng thơđầu)
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau
HS đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạnviết sai bên lề trang vở
Trang 16HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của nguời dân ở Hoàng Liên Sơn
- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộngbật thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc quanh cao, quanh
co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản…
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
1/ Trồng trọt trên đất dốc
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục I,
hãy cho biết người dân ở Hoàng Liên Sơn
thường trồng những cây gì? Ở đâu?
- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi
ở hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam (Hoàng Liên Sơn)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng gì trên
ruộng bậc thang?
2/ Nghề thủ công truyền thống
HĐ2: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, vốn
hiểu biết để thảo luận trong nhóm theo các
gợi ý sau:
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát và trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 17- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc mục
3 trong Sgk, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng
Liên Sơn
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay
khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
+ Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì?
- GV kết luận chung
HĐ tiếp nối:
- GV tổng kết những nghề nghiệp của người
dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Yêu cầu HS thiết lập mối quan hệ giữa điều
kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của con
Nguyễn Thị Minh Trâm
Thứ năm, ngày 22 tháng 09 năm 2011
Tập đọc:
TRE VIỆT NAM Nguyễn Duy
I Mục đích,yêu cầu:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
-Hiểu được nội dung: Qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con người Việt Nam: giàu tình thương yêu , ngay thẳng, chính trực người Việt Nam.( Thuộc khoảng 8 dòng thơ, TL được các CH 1,2)
3/ HTL những câu thơ em thích
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong bài
- Bảng phụ