1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1

28 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận Phương pháp: Thảo luận, thực hành - Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các

Trang 1

Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong

SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi

- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn

học sinh lên lớp 5

- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ tronghọc tập và được bố khen

- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào

- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp

dưới? - Lớp 5 là lớp lớn nhất trường

- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là

học sinh lớp 5? Vì sao? - HS trả lời

GV kết luận : Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp

lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải gương

mẫu về mọi mặt để cho các em HS các khối lớp

khác học tập

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- Nêu yêu cầu bài tập 1 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài

- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thứcvề mình với bạn ngồi bên cạnh

- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp

GV kết luận: Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là

nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực

hiện Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ xem đã làm

được những gì; những gì cần cố gắng hơn

* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)

GV nêu yêu cầu tự liên hệ

_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc

TUẦN 1

Trang 2

GV mời một số em tự liên hệ trước lớp làm của mình từ trước đến nay với những

nhiệm vụ của HS lớp 5

* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi “Phóng

viên”

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp

- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai là

phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để phỏng vấn các

học sinh trong lớp về một số câu hỏi có liên quan

đến chủ đề bài học

- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phảilàm gì ?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là họcsinh lớp Năm?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nàotrong chương trình “Rèn luyện độiviên”?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cầnphải cố gắng để xứng đáng là học sinhlớp Năm

- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bàithơ về chủ đề “Trường em”

- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK

dặn dò

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm

học này

- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học sinh

lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I MỤC TIÊU:

- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn

- Học thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm … công học tập của các em.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Yêu cầu hs tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu

 Giáo viên đọc toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy

các em nghĩ sao?”

Trang 3

- Giáo viên hỏi:

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

 Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó

- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa”

- Học sinh lắng nghe

+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác thường

mà Bác đã nói trong thư là gì?

- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời

- Học sinh lần lượt trả lời

- (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8thành công )

 Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1

- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ

- Đọc lên giọng ở câu hỏi

- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để

lại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu

- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn

cầu - Học sinh lắng nghe

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào đối với

công cuộc kiến thiết đất nước? - Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt

Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2

- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

 Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn

mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm

một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh

- Yêu cầu hs đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp - Nhận xét cách đọc

- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi

- Ghi bảng Bác thương học sinh rất quan tâm

-nhắc nhở nhiều điều  thương Bác

Trang 4

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS nhẩm học thuộc

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì? - Hs trả lời

dặn dò:

- Học thuộc đoạn 2

- Đọc diễn cảm lại bài

- Nhận xét tiết học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo

viên

- Tổ chức cho học sinh ôn tập

- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa và

nêu:

 Tên gọi phân số

 Viết phân số

 Đọc phân số

- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 32 đọc hai phần ba

- Vài học sinh nhắc lại cách đọc

- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại

- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân

số: ;10040

4

3

;10

5

;3

2

- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới dạng

phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10

- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép chia 2:3? - Phân số 32

là kết quả của phép chia2:3

- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)

- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với các số: 4 ;

15 ; 14 ; 65

- Từng học sinh viết phân số:

5

4 là kết quả của 4:510

12 là kết quả của 12:10

- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu số là - mẫu số là 1

Trang 5

gì? - (ghi bảng)

1

14

;1

15

;1

9

;1

0

;9

0

;

- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc điểm gì?

(ghi bảng)

Phương pháp: Thực hành

- Hướng học sinh làm bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập

- Lần lượt sửa từng bài tập

- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)

dặn dò:

- Làm bài nhà

- Nhận xét tiết học

- Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khichúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)

- Triều Đình kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền đông nam kì cho Pháp và ra lệnh cho TrươngĐịnh phải giải tán lực lượng kháng chiến

- Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến dưới

sự chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

Trang 6

Phương pháp: Giảng giải, trực quan

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn công

Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta Tại đây,

quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt

nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh

nhanh thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,

đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng

lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào

kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian

nào?

- Ngày 1/9/1858

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền

Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng khángchiến của nhân dân và đi An Giang nhậmchức lãnh binh

-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu

nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêucầu + Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo

nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làm quanmà không tuân lệnh vua là mắc tội phản

nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhândân thì không muốn giải tán lực lượng và 1dạ tiếp tục kháng chiến

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân

chúng đã làm gì?

- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quânvà dân chúng đã suy tôn ông làm “BìnhTây Đại Nguyên Soái”

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu

của nhân dân?

- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại

diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ->

HS nhận xét

-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

-> GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu

-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ quyết

tâm ở lại cùng nhân dân?

- HS trả lời

dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ 3 ngày 17 tháng 8 năm 2010

THỂ DỤC (TIẾT 1)

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH , TỔ CHỨC LỚP ,

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi

II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Mở đầu :

MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học

- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút

Cơ bản :

MT : Giúp HS nắm nội dung chương trình môn Thể dục 5 ,

nội quy tập luyện và chơi được trò chơi thực hành

a) Giới thiệu tóm tắt chương trình Thể dục 5 : 2 – 3 phút

- Chú ý nhắc nhở HS tinh thần học tập và tính kỉ luật

b) Phổ biến nội quy , yêu cầu tập luyện : 1 – 2 phút

- Khi lên lớp , quần áo phải gọn gàng ; không đi dép lê ,

phải đi giày hoặc dép có quai sau ; khi nghỉ tập phải xin

phép thầy cô

- Trong giờ học , muốn ra vào lớp phải được GV cho phép

c) Chọn cán sự Thể dục lớp : 1 – 2 phút

- nêu lên để cả lớp quyết định ; tốt nhất là chọn lớp trưởng

d) Oân đội hình đội ngũ : 5 – 6 phút

- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học ;

cách xin phép ra vào lớp

- Làm mẫu , sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập

e) Trò chơi “ Kết bạn ” : 4 – 5 phút

- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi

Hoạt động lớp

- 1 nhóm làm mẫu

- Cả lớp chơi thử vài lần

- Chơi chính thức vài ba lần , cóphạt những em phạm quy

Phần kết thúc :

MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và những việc cần

làm ở nhà

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về

nhà

Hoạt động lớp

TOÁNÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Trang 8

- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số cácphân số (trường hợp đơn giản)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Luyện tập, thực hành - Học sinh thực hiện chọn số điền vào ô

trống và nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)

2 Tìm phân số bằng với phân số 15

18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất

cơ bản của phân số

- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài

 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3

4(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy rút

gọn phân số sau: 90

120

- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho

- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu số

của phân số mới

- phân số 3 không còn rút gọn được 4nữa nên gọi là phân số tối giản

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài

- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất

 Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em hãy

quy đồng mẫu số các phân số sau: 52 và 74

- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? - làm cho mẫu số các phân số giống

nhau

- Nêu MSC : 35

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

- 1435 và 3520

- Học sinh làm ví dụ 2

- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến đểtìm MSC bé nhất)

- Nêu cách quy đồng

- Nêu kết luận ta có

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại

Trang 9

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con

- Sửa bài

 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT

- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài

dặn dò:

- Học ghi nhớ SGK

Bài 3 SGK

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

VIỆT NAM THÂN YÊU

I MỤC TIÊU:

- Nghe và viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm đựơc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2; thực hiện đúng BT3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK, vở HS

3 Giới thiệu bài mới: Chính tả nghe viết

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, giảng giải

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe, đọc thầm lại bài chính tả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ

khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó mênh mông, biển lúa , dập dờn

- Học sinh ghi bảng con

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh

viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt

- Học sinh viết bài

- Gv nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Luyện tập

- Học sinh làm bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hs lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại

- Hs làm bài cá nhân và sửa bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Hs nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh,g/ gh, c/ k

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc

Trang 10

dặn dò

- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k

- Nhận xét tiết học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,

giảng giải, thảo luận

- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho

HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà

mẹ, 1 ông bố của em bé đó

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểmnào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vàohai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ conhoặc hai bố con  HS thực hành vẽ

- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo

đều để HS chơi

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe

 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận

được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố

hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố

hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình

 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước thời

gian quy định) là thắng, những ai hết thời gian

quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là

thua

- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi

- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em

bé?

- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều

có những đặc điểm giống với bố, mẹ củamình

 GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,

mẹ của mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Trang 11

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan

- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong

SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong

hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3

- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình

 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ

- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV

- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự

sinh sản

- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:

 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối vớimỗi gia đình, dòng họ ?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người khôngcó khả năng sinh sản?

- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà các

thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì

kế tiếp nhau

- Học sinh nhắc lại

- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu

- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc cácthành viên khác trong gia đình

- GV đánh giá và liên hệ giáo dục

dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 18 tháng 8 năm 2010

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5 - Học sinh nhận xét và giải thích (cùng

Trang 12

7 7 mẫu số, so sánh tử số 2 và 5  5 và 2)

 Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5

4 7 - Học sinh làm bài - Học sinh nêu cách làm

- Học sinh kết luận: so sánh phân số khácmẫu số  quy đồng mẫu số hai phân số 

so sánh

 Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số bao giờ

cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số  so

sánh

- Yêu cầu học sinh nhận xét

 Giáo viên chốt lại - Giáo viên chốt ý - sửa sai cho HS (nếu

có)

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân - Tổ chức học sinh thi

đua giải nhanh

Phương pháp: Thực hành, luyện tập, đàm thoại

Chú ý 289 và 218 - Học sinh sửa bài

(7 x 4) (7 x 3) - Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách quy

đồng hai phân số trênMSC: 7 x 4 x 3

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài 2

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét

 Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại (3 học

sinh)

- Chọn phương pháp nhanh dễ hiểu

ghi sẵn bảng phụ

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

 Giáo viên chốt lại so sánh phân số với 1 - 2 học sinh nhắc lại (lưu ý cách phát biểu

của HS, GV sửa lại chính xác)

 Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại

dặn dò

- Học sinh làm bài 2 /7 SGK

- Nhận xét tiết học

ĐỊA LÍ

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I MỤC TIÊU:

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn nước Việt Nam

- Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền , vừacó biển, đảo và quần đảo

- Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

Trang 13

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2.

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

1 Vị trí địa lí và giới hạn

* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp) - Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, trực quan

Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập

- Học sinh quan sát và trả lời

- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ? - Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ

- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ? - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước

ta ?

- đông, nam và tây nam

- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc,

Côn Đảo

- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

 Giáo viên chốt ý

câu trả lời

Bước 3:

+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam trong

quả địa cầu + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trênquả địa cầu

- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu

với các nước khác ? - Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa có vùngbiển thông với đại dương nên có nhiều

thuận lợi trong việc giao lưu với các nướcbằng đường bộ và đường biển

 Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)

2 Hình dạng và diện tích

* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải

Bước 1:

+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm + Học sinh thảo luận

- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ

biển cong như chữ S

- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao

nhiêu km ?

- 1650 km

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2

2

Trang 14

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có

trong bảng số liệu +So sánh:S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam <

S.Nhật < S.Trung Quốc

Bước 2:

+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện câu trả

lời

+ Học sinh trình bày

- Nhóm khác bổ sung

 Giáo viên chốt ý - HS hình thành ghi nhớ

Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo luận nhóm.

- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa vào lược

đồ khung - Học sinh tham gia theo 2 nhóm, mỗinhóm 7 em

- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Phương pháp: Trực quan, thực hành

- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1

 Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ  giống

nhau

- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm

Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống

nhau gọi là từ đồng nghĩa

So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b

Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2

- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, mộttính chất

- Nêu VD

- Học sinh lần lượt đọc

- Học sinh thực hiện vở nháp

- Nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

- VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩacác từ ấy giống nhau hoàn toàn VD bkhông thể thay thế cho nhau vì nghĩa của

Ngày đăng: 30/06/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và diện tích - GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 1
2. Hình dạng và diện tích (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w