- Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức.. - Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS Hoạt động I KIỂM TRA 7 ph HS1: Phát biểu quy
Trang 1Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu
- Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân hai đơn thức
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động I
- GV giới thiệu chương trình đại số 8
- Nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học
- GV đưa ra ví dụ SGK, yêu cầu HS
lên bảng thực hiện, GV chữa
- Muốn nhân một đơn thức với một đa
Trang 2- GV đưa đề bài sau lên bảng phụ:
Bài giải sau đúng (Đ) hay sai (S)
= (8x + 3 + y) y = 8xy + 3y + y2.Với x = 3 m ; y = 2 m
S = 8 3 2 + 3 2 + 22
= 48 + 6 + 4 = 58 m2
1) S2) S3) Đ4) Đ
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP (16 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- GV gọi hai HS lên chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV cho HS hoạt động nhóm bài 2,
GV đưa đề bài lên bảng phụ
Trang 3- GV đưa bài 3 <tr 5> lên bảng phụ.
- Muốn tìm x trên đẳng thức trên,
x = 2
b) x (5 - 2x) + 2x (x - 1) = 15 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15 3x = 15
Trang 4Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Kĩ năng : HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động I
KIỂM TRA (7 ph)
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức Viết dạng tổng quát
= xn + xn - 1y - xn - 1y - yn
= xn - yn.Bài 5 SBT:
Tìm x biết:
2x (x - 5) - x (3 + 2x) = 262x2 - 10x - 3x - 2x2 = 26
Trang 52x3 - 4x2 + 2x 2x3 - 7x2 + 8x - 3
Trang 6⇒ S = 4 2,5 2 - 12
= 4 6,25 - 1 = 24 m2
Hoạt động 4
3 LUYỆN TẬP (10 ph)
Bài 7 <8 SGK>: Yêu cầu HS hoạt
động nhóm
Nửa lớp phần a ; Nửa lớp phần b (Yêu
cầu mỗi bài làm 2 cách)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
trình bày
Bài 7:
a) C1: (x2 - 2x + 1) (x - 1) = x2 (x - 1) - 2x (x - 1) + 1(x - 1) = x3 - x2 - 2x2 - 2x + x - 1
= x3 - 3x2 + 3x - 1
C2: x2 - 2x + 1 × x - 1
-x2 + 2x - 1 + x3 - 2x2 + x
x3 - 3x2 + 3x - 1b) C1:
Trang 7- GV kiểm tra bài của mỗi nhóm, nhận
xét
Bài 9 (Trò chơi: Thi tính nhanh, hai
đội mỗi đội 5 người)
C2:
x3 - 2x2 + x - 1 × - x + 5
5x3 - 10x2 + 5x - 5 + -x4 + 2x3 - x2 + x -x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5
Hai đội tham gia cuộc thi
Hoạt động 5HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Nắm vững cách trình bày phép nhân đa thức cách 2
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động I
KIỂM TRA - CHỮA BÀI TẬP (10 ph)
- HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức Hai HS lên bảng
Trang 8= x2y2 - 2x2y3 -
2
1
x2y + xy2 + 2xy - 4y2.b) (x2 - xy + y2)(x + y)
2
1
x - 5 -5x2 + 10x - 15 +
2
1
x3 - x2 +
2 3
x
Trang 9Bài 11 < 8 SGK>.
- Muốn chứng minh giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của biến, ta
làm thế nào ?
Bổ sung:
(3x - 5) (2x + 11) - (2x + 3) (3x + 7)
Bài 12 <8 SGK>
- Yêu cầu HS trình bày, GV ghi lại
- Yêu cầu HS làm bài tập 13 <9 SGK>
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Bài 14
- Hãy viết công thức của 3 số tự nhiên
chẵn liên tiếp
- Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn
tích của hai số đầu là 192
Bài 13:
a) (12x - 5) (4x - 1) + (3x - 7) (1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2
- 7 + 112x = 8183x - 2 = 81
Trang 10- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Trang 11- Với a > 0 ; b > 0: công thức này được
minh hoạ bởi diện tích các hình vuông
Hoạt động 3
2 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU (10 ph)
- Yêu cầu HS tính (a - b)2 theo hai
)2
Trang 12- Yêu cầu HS hoạt động nhóm b , c = x2 - x +
- GV nhấn mạnh: bình phương của hai
đa thức đối nhau thì bằng nhau
= 602 - 42 = 3600 - 16 = 3584
?7 Cả hai đều viết đúng
Trang 13- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
2 Viết và phát biểu thành lời hằng
đẳng thức hiệu hai bình phương
= x2 - 9y2.(5 - x)2 = 52 - 2 5 x + x2
= 25 - 10x + x2
Bài 18:
a) x2 + 6xy + 9y2 = (x + 3y)2.b) x2 - 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
Trang 14= [(2x + 3y) + 1]2
= (2x + 3y + 1)2.Bài 17:
(10a + 5)2 = (10a)2 + 2 10a 5 + 52
= 2002 - 2 200 + 1 = 40 000 - 400 + 1 = 39601.c) 47 53 = (50 - 3) (50 + 3)
= 502 - 32 = 2500 - 9 = 2491
Đại diện một nhóm lên trình bày.Bài 23:
a) VP = (a - b)2 + 4ab = a2 - 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2
= (a + b)2 = VT
b) VP = (a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2
= (a - b)2 = VT
Trang 15Có : (a - b)2 = (a + b)2 - 4ab
= 72 - 4.12 = 1
HS làm phần b
Hoạt động 3
TỔ CHỨC TRÒ CHƠI "THI LÀM TOÁN NHANH" (7 ph)
- Hai đội chơi, mỗi đội 5 ngưòi
- Biến đổi tổng thành tích hoặc biến
3) 4x2 + 20x + 254) 9x2 - 4
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động I
KIỂM TRA (5 ph)
- Yêu cầu HS chữa bài 15 <5 SBT> Bài 5:
a chia 5 dư 4
Trang 16Hoạt động 2
4 LẬP PHƯƠNG CỦA MỘT TỔNG (12 ph)
- Yêu cầu HS làm ?1
- GV gợi ý: Viết (a + b)2 dưới dạng
khai triển rồi thực hiện phép nhân đa
5 LẬP PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU (17 ph)
- Yêu cầu HS tính (a - b)3 bằng hai
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
C2 : (a - b)3 = [a+ (-b)]3
= a3 + 3a2(-b) + 3a (-b)2 + (-b)3
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
Trang 17b) Tính (x - 2y)3.
- Cho biết biểu thức nào thứ nhất ?
Biểu thức nào thứ hai ?
- Yêu cầu HS làm bài 26
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 29
3 3 2
Trang 18- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
ở lập phương của một hiệu: + , - xen kẽnhau
Trang 19- Chữa bài tập 28 <b> b) x3 - 6x2 + 12x - 8 tại x = 22
= (3x + 1) (9x2 - 3x + 1).b) (x + 1) (x2 - x + 1) = x3 + 13 = x3 + 1
Trang 20- Hãy phát biểu bằng lời.
Bài 32:
a) (3x + y) (9x2 - 3xy + y2) = 27x3 + y3
Trang 21- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
= (2x)3 + y3 - [(2x)3 - y3]
= 8x3 + y3 - 8x3 + y3 = 2y3.HS2: Dùng phấn màu nối các biểu thức
Trang 22- Yêu cầu làm theo từng bước, tránh
nhầm lẫn
Bài 34
- Yêu cầu 2HS lên bảng
- c) Yêu cầu HS quan sát kĩ biểu thức
= 25 - 30x + 9x2.c) (5 - x2) (5 + x2)
= 52 - ( )2 2
x
= 25 - x4.d) (5x - 1)3
= x3 + 33
= x3 + 27Bài 34:
a) C1: (a + b)2 - (a - b)2
= (a2 + 2ab + b2) - (a2 - 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab - b2
= 4ab
C2: (a + b)2 - (a - b)2
= (a + b + a - b) (a + b - a + b)
= 2a 2b = 4ab
b) (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) (a3 - 3a2b + 3ab2 - b3) - 2b3
-= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - a3 + 3a2b
- 3ab2 + b3 - 2b3
= 6a2b
c) (x + y + z)2 - 2(x + y + z) (x + y) + (x + y)2
= [(x + y + z) - (x + y)]2
= (x + y + z - x - y)2
= z2.Bài 35:
a) 342 + 662 + 68 66
= 342 + 2 34 66 + 662
= (34 + 66)2 = 1002 = 10 000
Trang 23- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên
= (a + b)2 = VP
Hoạt động 3
HƯỚNG DẪN XÉT MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ GIÁ TRỊ TAM THỨC BẬC HAI (15 ph)
Bài 18 <5 SBT>
VT = x2 - 6x + 10
= x2 - 2 x 3 + 32 + 1
- Làm thế nào để chứng minh được đa
thức luôn dương với mọi x
Tiết 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Kỹ năng : Biết cách.tìm nhân tử chung và đặt nhân chung
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ ghi bài tập mẫu chú ý
Trang 24- Học sinh: Học và làm bài đầy đủ ở nh
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng kiểm tra
- Tính nhanh giá trị của biểu thức:
= 52 100 =5200 Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 25- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1:
- Vậy thế nào là phân tích đa thức
thành nhân tử ?
- HS đọc khái niệm SGK
- GV: phân tích đa thức thành nhân tử
còn gọi là phân tích đa thức thành thừa
số
-Nhân tử chung của đa thức trên là gì?
- HS: 2x
- cho HS làm tiếp VD2
- Nhân tử chung trong VD này là 5x
- GV đưa ra cách tìm nhân tử chung
với các đa thức có hệ số nguyên tr25
- Khái niệm : SGK
Ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 - 5 x2 + 10 thành nhân tử
( GV đưa đầu bài lên bảng phụ)
- GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 3
HS lên bảng làm
- ở câu b,nếu dừng ở kết quả
( x-2y)(5x2- 15x) có được không?
- Gv lưu ý HS đôi khi phải đổi dấu để
xuất hiện nhân tử chung
- Yêu cầu HS làm ?2
?1 a) x2 - x = x x - 1.x = x.(x - 1) b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y) = ( x-2y)(5x2 - 15x)
= (x-2y).5x(x - 3) = 5x.(x- 2y(x- 3) c) 3.(x- y) - 5x(y- x) = 3.(x - y) + 5x(x - y) = (x -y) (3+ 5x)
= 7xy(2x - 3y + 4xy)d) 2x (y -1) - 2y(y-1) = 2(y- 1)(x-y)e) 10x(x - y) -8y(y -x) = 10x( x - y) + 8y(x -y) = (x -y)(10x + 8y) = 2(x- y)(5x + 4y)
Trang 26- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu HS làm bài 40b
- GV đưa ra các câu hỏi củng cố
- Thế nào phân tích đa thức thành nhân
tử?
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử
phải đạt yêu cầu gì?
Bài 40(b)
x (x -1) - y(x- 1)
= x(x- 1) + y(x- 1)
= (x- 1)(x+ y)Thay x = 2001 và y =1999 vào biểu thức ta có:
- GV : Bảng phụ ghi bài tập mẫu , các hằng đẳng thức
- Học sinh: Học và làm bài đầy đủ ở nhà
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 27- Bài này có dùng được phương pháp
đặt nhân tủ chung không?Vì sao?
- GV treo bảng 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Có thể dùng hằng đẳng thức nào để
biến đổi thành tích?
- Yêu cầu HS biến đổi
- Yêu cầu HS nghiên cứu VD b và c
trong SGK
- Mỗi ví dụ đã sử dụng những hằng
đẳng thức nào để phân tích?
- GV hướng dẫn HS làm ?1
- GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
- Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2 - 4x + 4 = x2 - 2.2x + 22
b) (x + y)2- 9x2
= (x+ y)2- (3x)2
= (x+ y+3x)( x+y - 3x) = (4x + y)(y - 2x)
- ?2 1052 -25 =1052 - 52
= (105 - 5)(105+ 5) = 110.100
= 110 000
Hoạt động III
2 ÁP DỤNG (5 phút)
- GV đưu ra VD
- Để chứng minh đa thức chia hết cho 4
với mọi số nguyên n, cần làm thế nào?
- HS làm bài vào vở một HS lên bảng
làm
Ví dụ: Chứng minh rằng (2n+ 5)2- 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n.Bài giải :
(2n +5) - 25 = (2n + 5 )2 - 52
= (2n + 5 - 5 )(2n+ 5+5) Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 28= 2n.(2n + 10) =4n(n+5)
⇒(2n+5)2 - 25 .4 ∀ n ∈Z
Hoạt động IV
LUYỆN TẬP (15 phút)
- GV yêu cầu HS làm bài 43 SGK
- Hai HS lên bảng chữa
- Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy hạng
Trang 29- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) + (a3 - 3a2b+ 3ab2 - b3)
-GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS làm thử
- Gợi ý: với ví dụ trên thì có sử dụng
được hai phương pháp đã học không?
- Trong 4 hạng tử những hạng tử nào có
nhân tử chung?
- Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
-Nêu nhận xét?
-Yêu cầu HS nêu cách khác
- GV lưu ý HS: Khi nhóm các hạng tử mà
đặt dấu trừ trước dấu ngoặc thì phải đổi
dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
-Giới thiệu hai cách trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tủ bằng phương pháp
Ví dụ 1:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2- 3x + xy - 3y = (x2 - 3x) + ( xy - 3y) = x(x- 3) + y(x- 3) = (x- 3)(x+y)
C2: x2 - 3x + xy -3x = (x2 + xy) + (-3x - 3y) = x(x+y) - 3(x+ y) = (x+ y)(x-3)
Trang 30Hoạt động III
2.ÁP DỤNG (8 phút)-GV cho HS làm ?1
- Yêu cầu HS làm ?2
- Yêu cầu HS nêu ý kiến về các lời giải
- GVgọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp
- GV đưa lên bảng phụ bài: Phân tích
x2 +6x + 9 - y2 thành nhân tử
- Nếu ta nhóm thành các nhóm như sau:
(x2 +6x) + (9- y2) có được không?
?1 15.64 + 25.100 + 46.15 + 60.100 = (15 64 + 46 15) + (25.100+ 60.100) = 15.( 64+ 46) + 100.(25+ 60)
= 15.100 + 100 85 =100.(15+85) = 100.100 = 10 000
+ Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có
thừa số chung thì nên đặt thừa số trước
Trang 31- Yêu cầu HS làm bài 49 TR 22 SGK
- Yêu cầu một HS lên bảng
- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Làm bài 47, 48a, 49a, 50b tr 23 SGK
Tiết 12: LUYỆN TẬP.
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức : Củng cố cho HS các cách phân tích đa thức thành nhân tử
- Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng ba phương pháp đãhọc
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
b) x2 +5 x - 6 = x2 + 6x - x - 6 = x(x + 6) - (x + 6) = ( x + 6) (x - 1)
Hoạt động II
LUYỆN TẬP (38 ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a)5x - 5y + a x- ay
Bài tập 1:
a) 5x - 5y + a x - ay
Trang 32b)a3 - a2x - ay +xy
c) xy(x+y) +yz (y+z) +x z(x+z) +2xyz
- Yêu cầu cả lớp làm bài Ba HS lên
a)Có x2 - 2xy - 4 z2 +y2
= (x -y)2 - (2z)2
= (x - y - 2z )(x - y +2z) = (6 +4 - 2.45)(6+4 +2.45) = - 80 100
= - 8000
b) 3(x -3) (x+7) + (x-4)2 + 48 = (2x +1)2
= (2.0,5 +1)2
= 4
Bài 3:
a) 5x(x - 1) = x - 1 5x(x - 1) - (x - 1) = 0 (x -1)(5x - 1) = 0 ⇒ x - 1 = 0 hoặc 5x - 1 = 0 ⇒ x = 1 hoặc x =
5 1
b) 2(x+5) - x(x+5) = 0 (x +5)(2 - x) = 0 ⇒ x+5 = 0 hoặc 2 - x = o ⇒ x = -5 hoặc x = 2
Bài4(bài 38 tr7 SBT)Thay a3+ b3 = (a+b)3 - 3ab(a+b) và a+b =
Trang 33- Ôn tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
- Làm bài tập : 30; 36 tr7 SBT
- Xem trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
*************************************
Tiết 13: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.
- Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập trò chơi "Thi giải toán nhanh"
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
Trang 34- ở đây ta dùng phương pháp nào để
phân tích? Nêu cụ thể
- GV : Khi phải phân tích một đa thức
thành nhân tử nên theo các bước sau:
+ Đặt nhân tử chung nếu tất cả các
hạnh tử có nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử( Thường mỗi
nhóm có nhân tử chung, hoặc hđt) nếu
cần thiết phải đặt dấu"-" trước ngoặc
= 2xy(x - y - 1)( x+y+1)
Hoạt động III
2) ÁP DỤNG ( 10 ph)
- GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2a
- Đại diện một nhóm lên trình bày bài
làm, các nhóm khác kiểm tra kết quả
b) 2x2 + 4x +2 - 2y2
= 2(x2+2x+1-y2
= 2(x+1+y)(x+1-y)c) 2xy - x2 - y2 +16
Trang 35- Trò chơi: GV tổ chức cho HS thi làm
toán nhanh
Đề bài: Phân tích đa thức thành nhân
tử và nêu các phương pháp mà đội
mình đã dùng khi phân tích đa thức
(Ghi theo thứ tự)
Đội I: 20z2 - 5x2 - 10 xy - 5y2
Đội II: 2x - 2y - x2 + 2xy - y2
Mỗi đội cử 5 HS, đội nào nhanh và
đúng là thắng cuộc
= 16 - (x2 - 2xy +y2) = 42 - (x-y)2
- Kỹ năng : Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, Hs giải thành thạo bài tậpphân tích đa thức thành nhân tử
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, có hứng thú với các bài tập toán
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn gợi ý bài 53a tr24 SGK và các bước tách hạng tử
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
Trang 36- GV kiểm tra 2 HS.
- HS 1: Chữa bài 52 tr 24 SGK
- HS 2: Chữa bài 54 a,c SGK
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV: Khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên tiến hành như thế nào?
Bài 52(5n+2)2 - 4 = (5n+2)2 - 22
= (5n + 2 -2)(5n +2 +2) = 5n(5n +4)
luôn luôn chia hết cho 5
Bài 54a) x3 + 2x2y +xy2 - 9x = x(x2 +2xy +y2 - y) = x[(x+ y) 2 − ( 3 ) 2]
= x(x+y+3)(x+y-3)c)x4 - 2x2
= x2(x2-2) = x2(x+ 2)(x- 2)
Hoạt động II
LUYỆN TẬP (12 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 55 a,b
- Để tìm x làm thế nào?
- Yêu cầu hai HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài 56 tr 25 SGK
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Bài 55a) x3 - 0
(x-4)(3x+2) = 0
⇒ x = 4 ; x =
2 1
Bài 56Kết quả:
Trang 37- GV yêu cầu HS làm bài 57d
- Gợi ý: Để làm bài này ta phải dùng
phương pháp thêm bớt hạng tử
= x2- x - 2x +2 = x(x-1) - 2(x-1) = (x-1) (x-2)
b) x2+5x + 6 = x2+2x+3x+6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2) (x+3)
Bài 57d) x4+4 = (x2)2 + 4x +4 - 4x2
=(x2+2)2 - (2x)2
= (x2+2 - 2x) (x2+2 +2x)
Hoạt động IV
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (6 ph)
- GV yêu cầu HS làm bài tập :
Phân tích các đa thức thành nhân tủ
Hoạt động V
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Làm bài 57, 58 tr 25 SGK; bài 35, 36 SBT
- Ôn lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
Tiết 15: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
A MỤC TIÊU:
- Kiến thức : HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
Trang 38HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Kỹ năng : HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc,bài tập
- Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
Hoạt động I
1 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
- GV: Phát biểu và viết công thức chia
hai luỹ thừa cùng cơ số
4
3 :
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Chúng ta
đã biết khi nào thì một số a chia hết
cho một số b, vậy một đa thức A chia
hết cho một đa thức B khi nào? Và
muốn chia đơn thứ cho đơn thức ta làm
thế nào, chúng ta đi vào bài hôm nay
5
4
3 4
3 : 4
THẾ NÀO LÀ ĐA THỨC A CHIA HẾT CHO ĐA THỨC B (6 ph)
- Cho a, b ∈ Z ; b ≠ 0 Khi nào ta nói a
chia hết cho b?
- Tương tự, cho A và B là hai đa thức,
B ≠ 0 Ta nói đa thức A chia hết cho đa
thức B khi nào?
- HS: Cho a, b ∈ Z; b ≠ 0 Nếu có sốnguyên Q sao cho a = b q thì ta nói a chiahết cho b
Cho A và B là hai đa thức, B ≠ 0 Ta nói đathức A chia hết cho đa thức B nếu tìm được
Trang 39- Ở bài này ta xét trường hợp đơn giản
nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn
- GV nhắc lại các công thức chia hai
luỹ thừa cùng cơ số trong SGK
- GV đưa quy tắc lên bảng phụ
- GV đưa bài tập sau lên bảng phụ:
Trong các phép chia sau, phép chia nào
3 4
3 4
x3
Trang 40- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải, 1
- Lưu ý HS: Luỹ thừa bậc chẵn của hai
số đối nhau thì bằng nhau
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 61,
62
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chia đơn
thức cho đơn thức
Bài 60: SGKBài 61
1 : 4
- HS nhắc lại quy tắc chia đơn thức cho đơnthức