-GV lưu ý HS có thể rút bớt bước nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với đa thức thứ hai + GV giới thiệu phần chú ý : -GV ghi phép toán trên bảng và hướng dẫn HS thực hiện nhân hai đa
Trang 1Ngày soạn:
Tiết :1
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I / MỤC TIÊU:
-HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
-HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
II / CHUẨN BỊ:
-Thầy: Giáo án, phấn màu
-HS : Ôn phép nhân phân phối với phép cộng đơn thức , đa thức
III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định : GV nắm sĩ số,tình hình học tập và cán bộ lớp.
2 Kiểm tra : GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
Nêu một số yêu cầu để phục vụ cho việc học Toán ở lớp 8
+Quy tắc nhân một số với một
tổng, ghi dưới dạng công thức(GV
ghi ở góc bảng)
+Quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng
cơ số: xm.xn = ?
+Quy tắc nhân các đơn thức?
Muốn nhân một đơn thức với đa
thức ta làm thế nào? GV giới thiệu
HÑ 2: Qui taéc
+Cho HS làm ?1
-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?
-Hãy cho một ví dụ về đa thức?
-Hãy nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức?
-Hãy cộng các kết quả tìm được
(Gọi HS trả lời miệng,GV ghi
bảng đồng thời hướng dẫn cách
ghi
+Qua bài tâp trên, cho biết: muốn
nhân một đơn thức với một đa
3x(2x2-2x+5) = =3x.2x22x)+3x.5
+3x.(-=6x3-6x2+15 +HS trả lời
HS nhắc lại quy tắc
1/Quy tắc: (SGK trang4)
-Gọi một đại diện lên bảng
-GV kiểm tra vài nhóm
5
2)
=(-5x2)2x3+(-5x2) (-x) +(-5x2)
5 2
= -10x5+5x3-2x2
Trang 2+GV: Dựa vào định nghĩa đa thức
và bài tập trên,ta cĩ thể diễn đạt
nội dung quy tắc trên như sau:
A.(B+C) = A.B +A.C
+Cho học sinh làm ?2
-Gọi HS nhận dạng biểu thức
-Ta thực hiện nhân như thế nào?
+GV thu một số bảng và cho các
nhĩm nhận xét, GV sửa sai (nếu
cĩ)
+GV lưu ý: cách nhân đon thức
với đa thức và nhân đa thức với
đơn thức là như nhau Ta cĩ:
A.(B+C) = (B+C).A
-HS: nhân đơn thức với đa thức
-HS: sử dụng tính chất giao hốn của phép nhân, như vậy
ta đã nhân đơn thức với đa thức
-HS làm trên bảng nhĩm
-HS nhận xét:
(kq:18x4y4-3x3y3+ 5 6 x2y4) +Cho học sinh làm ?3 -Gọi HS đọc đề -Gọi HS thực hiện yêu cầu 1 (nếu HS khơng thực hiện được, cho HS nhắc lại cơng thức tính S hình thang) -Gọi HS thực hiện yêu cầu tiếp theo +GV: Bài tập ?3 cĩ dạng tính giá trị của biểu thức Ta đã thực hiện thế nào? HĐ4: Củng cố +GV cho HS làm 1c (SGK) +GV cho HS làm bài 3a(SGK) -Gọi HS lên bảng -GV nhận xét , sửa sai. -HS: đọc đề a) Diện tích mảnh vườn được tính theo x và y như sau: S= 2 2 )] 3 ( ) 3 5 [( x xy y = (8x+3+y).y S = 8xy+3y+y2 b) Nếu x = 3 m; y = 2 m thì S của mảnh vườn là: 8.3.2+3.2+22= = 58(m2) -HS trả lời:
Viết biểu thức, áp dụng nhân đơn thức với đa thức, rồi thu gọn * Thay Giá trị của x và y vào biểu thức đã thu gọn rồi tính - HS thực hiện
(kq:-2x4y+ 2 5 x2y2- 2 1 xy) - HS thực hiện vào vở (kq: x = 2) 4 H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c : - Học thuộc quy tắc - Giải các bài tập: 4, 5, 6 (SGK) - BTLT: Tính giá trị của biểu thức:P(x)= x7-80x6+80x5-80x4+….+80x+ 15 với x =79 IV/ BỔ SUNG :
Trang 3
Ngày soạn:
Tiết 2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU: - HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
II CHUẨN BỊ:
-Thầy: Giáo án, phiếu học tập.
-HS: Ôn quy tắc nhân đơn thức với đa thức, giải bài tập về nhà
Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1)Ổn định:
2)Kiểm tra: -Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
-Áp dụng giải bài tập 1 a,b.
3)Bài mới: GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài
HÑ1: Quy taéc
+GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ:
Cho hai đa thức x-2 và 5x2+2x-1
-Hãy nhân mỗi hạng tử của đa thức x-2
với từng hạng tử của đa thức 5x2+2x-1
-Qua ví dụ trên, hãy cho biết muốn
nhân đa thức với đa thức ta làm thế
nào? Rồi GV giới thiệu quy tắc
-Gọi HS nhắc lại quy tắc
-GV lưu ý HS tích của hai đa thức là
một đa thức
+ Cho HS làm ?1
-GV thu bài làm của vài nhóm, kiểm
tra và nhận xét
-GV lưu ý HS có thể rút bớt bước nhân
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất với
đa thức thứ hai
+ GV giới thiệu phần chú ý :
-GV ghi phép toán trên bảng và hướng
dẫn HS thực hiện nhân hai đa thức đã
sắp xếp
-Em nào có thể phát biểu cách nhaân 2
đa thức qua ví dụ trên?
-GV: Đây chính là cách nhân hai đa
thức đã sắp xếp
-Cho HS nhắc lại cách trình bài theo
-Cả lớp cùng thực hiện.
-HS đứng tại chỗ trả lờimiệng
Trang 4SGK -HS đọc SGK: dọc.
-Cách thực hiện:
(Xem SGKtrg 7)
HĐ 2: Aùp dụng
+Cho HS làm ?2
-Cho HS giải bài theo nhĩm, yêu cầu
giải câu a) theo 2 cách, mỗi dãy thực
hiện 1 cách
-Gọi 2 đại diện lên bảng, GV kiểm tra
một số nhĩm
-Cho HS nhận xét, sửa sai
-Cho HS giải bài b)
*Lưu ý HS ở bài này đa thức chứa
nhiều biến, nên khơng nên tính theo
cột dọc
-Gọi 1HS lên bảng
-GV kiểm tra một số nhĩm Cho HS
nhận xét, sửa sai
+Cho HS làm ?3
-Gọi HS đọc đề
-Gọi HS viết biểu thức tính S hình chữ
nhật
*GV lưu ý HS thu gọn biểu thức
-Gọi 1 HS tính S khi:
x = 2,5m và y = 1m
*GV lưu ý, nên viết x = 2,5 =
2
5 khi thay vào tính sẽ đơn giản hơn
-HS thực hiện theo
nhĩm
-2 đại diện lên bảng giải câu a theo 2 cách
-HS nhận xét bài làm của bạn
-HS làm bài vào vở
-HS lên bảng thực hiện
-HS nhận xét bài làm của bạn
-HS lên bảng thực hiện
2/ Áp dụng:
-Làm tính nhân:
a)(x+3)(x2+3x-5)
=
= x3+6x2+4x-15 b) (xy-1) (xy+5) =
= x2y2+4xy-5 -Thực hiện ?3 a)Biểu thức tính S hình chữ nhật là: (2x+y) (2x-y) =
= 4x2-y2 b) Khi x = 2,5m và y = 1m thì S hình chữ nhật là: 4.( 2 5 )2-12=25-1 =24m2 HĐ3:Củng cố: Cho HS làm bài tập 7 trên phiếu học tập.GV thu, chấm một số bài -GV sửa sai,trình bày bài giải hồn chỉnh -HS làm bài trên phiếu học tập -HS làm bài vào vở (kq:7a) x3- 3x2+3x -1 7b) –x4+7x3-11x2 +6x-5 kết quả suy từ câu b) x4-7x3+11x2-6x+5 4) H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c
- Giải bài tập 8,9/trg8 (SGK), HSKG: 8,9,10/trg4(SBT) - Xem trước các bài tập chuẩn bị cho tiết LT IV BỔ SUNG :
Trang 5
+Cho HS giải bài 10
.Gọi hai HS lên bảng giải các bài tập
+Cho HS giải bài 11
.Hãy nêu cách giải bài toán: “CM
giá trị của biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến”?
(Lưu ý HS ta đã gặp ở lớp 7)
.Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
.Cho HS nhận xét, GV sửa sai
-Nhấn mạnh: áp dụng các quy tắc nhân
đơn thức, đa thức rồi thu gọn biểu thức,
kết quả thu gọn phải là một hằng số
-HS làm bài vào vở
.2HS lên bảng thực hiện
.HS theo dõi bài làm củabạn và nhận xét
.HS trả lời:
kết quả sau khi rút gọnkhông còn chứa biến
.Gọi 1 HS lên bảng, cảlớp làm vào vở
.HS nhận xét bài làmcủa bạn
-Hãy viết BTĐS chỉ mối quan hệ tích
hai số sau lơn hơn hai số đàu là 192 ?
-1HS lên bảng, cả lớplàm bài vào vở
-HS nhận xét
-HS đó là các số 46, 48, 50
a+1=24
a =23Vậy ba số đó là 46, 48, 50
Trang 6HÑ3:Cho HS làm bài 12/8.
-HS làm bài trên phiếu học tập
-GV thu một số bài làm trên của HS để
chấm
-GVnhận xét, sửa sai (nếu có)
-Hãy nêu các bước giải bài toán “Tính
giá trị biểu thức khi biết giá trị của
biến”?
-HS làm bài trên phiếu
HS: gồm 2 bước:
- Thu gọn biểu thức -Thay giá trị của biến vào BT rồi tính
4) Hướng dẫn tự học :
-Nhận xét tình hình học tập qua tiết dạy, lưu ý một số sai lầm của HS thường mắt phải -BTVN 13, 15/9 (SGK)
IV.BỔ SUNG :
Trang 7
2) Kiểm tra bài cũ :
HS1: -Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức?
-Giải bài tập 15a).(SGK)
HS2: -Giải bài tập 15b)
-Tính (a-b) (a+b) với a,b là hai số bất kì
3) Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trị Nội dung bài
HĐ1:Bình phương của một tổng.
(A+B)2=A2+2AB+B2.(ghi bảng) và
giới thiệu tên gọi Hằng đẳng thức
-Gọi HS đứng tại chỗ đọc kết quả bài
a) Yêu cầu giải thích cách làm
-Cho HS làm bài b,c trên phiếu học
tập
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,
kiểm tra một số em
-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu
cĩ)
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,
kiểm tra một số em
-Cho HS nhận xét, GV sửa sai (nếu
cĩ)
-HS thực hiện:
(a+b)(a+b)=
=a2+2ab+b2.-HS:
(a+b)2=a2+2ab+b2
-HS Phát biểu bằng lời:
-HS: Bài 15a) cĩ dạng(A+B)2 với A=1/2x; B=y
.HS đối chiếu kết quả
-HS trả lời:
.2HS lên bảng HS thựchiện trên phiếu học tập
.HS nhận xét
.2HS lên bảng
.HS nhận xét
1.Bình phương của mộttổng:
Với A,B tuỳ ý, ta cĩ:(A+B)2=A2+2AB+B2
*.Áp dụng:
a) Tính:
(a+1)2= =a2+2a+1b) x2+4x+4
= =(x+2)2
c) 512=(50+1)2
=502+2.50+1 =2601
3012=(300+1)2
=3002+2.300+1
=90601
Trang 8HĐ2:Bình phương của một hiệu
+Hãy vận dụng HĐT trên tính:
[A+(-B)]2
*GV lưu ý HS:
[A+(-B)]2 =(A-B)2
-GV giới thiệu hằng đẳng thức, cách
gọi tên
*GV: ta cũng cĩ thể tìm(A-B)2 bằng
cách tính (A-B)(A-B) hãy tự thực
hiện theo cách này và kiểm tra
+Cho HS làm ?4
+Cho HS làm phần áp dụng
Gọi 2 HS tính 2 câu a,b.Cả lớp theo
dõi để nhận xét
Yêu cầu HS giải thích cách thực
hiện các bài tập trên
Gọi 1 HS tính câu c
-HS thực hiện:
=A2-2AB+B2
-HS phát biểu bằng lời
.2HS thực hiện trên bảng .HS nhận xét
-1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở, nhận xét 2.Bình phương của một hiệu: Với A,B tuỳ ý, ta cĩ: (A-B)2=A2-2AB+B2 +Áp dụng: a) Tính: (x-1/2)2=x2-2.x.1/2+ +(1/2)2=x2-x+1/4 b) (2x-3y)2= =(2x)2-2.2x.3y+(3y)2 =4x2-12xy+9y2 ``` HĐ3: Hiệu của hai lập phương: +Cho HS xem lại kết quả bài tập kiểm tra miệng, rút ra: a2-b2=(a+b)(a-b) GV giới thiệu tổng quát với Avà B là các biểu thức tuỳ ý -GV ghi HĐT lên bảng và giới thiệu tên gọi +Cho HS làm ?6 +Cho HS làm phần áp dụng -Gọi 2HS làm các bài a,b.Yêu cầu giải thích cách làm, xác định A,B -Cả lớp tính nhanh câu c) GV gọi HS đọc kết quả và giải thích cách tính -Cho HS quan sát đề bài ?7 trên bản phụ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời -GV chốt lại các HĐT vừa học và các vận dụng của nĩ vào việc giải bài tập -HS phát biểu bằng lời
-HS làm bài vở nháp .1HS trả lời miệng -HS trả lời Đức và Thọ đúng Sơn rút ra được HĐT: (A-B)2=(B-A)2 3) Hiệu của hai lập phương: Với A,B tuỳ ý, ta cĩ: A2-B2=(A+B)(A-B) +Áp dụng: a) Tính: (x+1)(x-1)=x2-1 (x-2y)(x+2y) =x2-(2y)2=x2-4y2 c) Tính nhanh: 56.64=(60-4)(60+4) =602-42 =3600-16 =3584
4).HD tự học : -Học thuộc các hằng đẳng thức 1,2,3 - Làm các bài tập: 16, 17, 18, 19 (SGK) IV BỔ SUNG :
Trang 9
- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán.
- Phát biểu tư duy logic , thao tác phân tích , tổng hợp
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài
+Cho HS giải bài tập 16
-Gọi 2 HS lên bảng
-Cả lớp theo dõi ,nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai (nếu có)
-HS1 giải bài a và c -HS1giải bài b và d
1) Bài 16/11a/ x2 +2x +1 = (x+1)2
-1HS cho đề , HS khác điền vào chỗ trống
a) x2+6xy+ =( +3y)2
x2+6xy+9y2 =(x+3y)2
b) .-10xy +25y2 =( - )2
x2-10xy+25y2=(x-y)2
Bài tập thêm :Kết quả:
a)9x2-2xy+4y2=(3x-2y)2
b)x2+3x+9/4 =(x+3/2)2
+Cho HS giải bài 17
-GV ghi đề : CM rằng :
(10a+5)2= 100a (a+1)+25
-Hãy nêu cách chứng minh (GV ghi
bảng , sửa sai nếu có)
=100a2+100a+25
=(10a)2 +2.10a.5 +52
=(10a+5)2
Trang 10+Cho HS giải bài 20
GV ghi đẳng thức :
x2+2xy+4y2 =(x+2y)2
Kết quả trên là đúng hay sai , giải
thích
GV lưu ý HS : đây là trường hợp
nhầm lẫn mà HS thường mắc phải
+Cho HS giải bài 23
GV ghi đề : c/minh rằng :
(a+b)2 = (a-b)2 +4ab
(a-b)2= (a+b)2- 4ab
Cho HS làm theo nhóm
Gọi 2 đại diện lên bảng giải , GV
kiểm tra 1 số nhóm
Cho HS nhận xét , GV đánh giá ,
sửa sai(nếu có)
Để c/minh A=B có những cách
nào ?
-Gọi HS tính phần áp dụng , GV ghi
bảng
-Với bài tập trên ta thấy nếu biết
tổng (hiệu) và tích ta sẽ tìm được
hiệu (tổng) của 2 số đó – ta sẽ tìm
được 2 số đã cho
-Các công thức đã được c/minh ở
trên cho ta mối liên hệ giữa bình
phương của 1 tổng và bình phương
của 1 hiệu , sau này còn có ứng
dụng trong việc tính toán , c/minh
đẳng thức
.Cho HS làm nhanh bài 22 trên
phiếu học tập
HS suy nghĩ trả lời
.HS hoạt động nhóm 2 đại diện lên bảng thực hiện
HS nhận xét
HS trả lời miệng C1: Nếu có 1 vế phức tạp , ta thu gọn vế phức tạp
_ kết quả thu gọn chính
là vế đơn giản
C2: Nếu có A-B=C thì A=B C3: Nếu có A=C C=B thì A=B
.HS làm bài trên phiếu học tập
4) Bài 20 : Cách viết :
x2+2xy+4y2=(x+2y)2
là sai
Vì : (x+2y)2=x2+2x2y +2y)2
=x2+4xy+4y2
5) Bài 23:
a)Ta có : (a-b)2+4ab
=a2-2ab+b2+4ab
=a2+2ab+b2
= (a+b)2
Vậy(a+b)2= (a-b)2+4ab b)
(a+b)2 - 4ab
=a2+2ab+b2- 4ab
=
= (a-b)2 Vậy(a-b)2= (a+b)2- 4ab Áp dụng a)Với a+b=7, a.b=12 thì (a-b)2=72-4.12=1 b)Với a-b=20,a.b=3 thì (a+b)2=202+4.3=412 GV thu , chấm nhanh 1 số HS Kết quả: a)1012=(100+1)2 = =10201
b)1992=(200-1)2 = =39601
c)47.53=(503)(50+3) = =2491
4)HD tự học : Giải các bài tập 21,24,25/12 SGK Hướng dẫn bài 15a: Ta biến đổi : (a+b+c)2 = [(a+b)+c]2 Vận dụng hằng đẳng thức (A+B)2 để tính với A=(a+b) , B=C Các câu b,c,d thực hiện tương tự IV BỔ SUNG::
Trang 11
Ngày soạn :
Tiết:6
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng , lập phương của một hiệu
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng tính toán , cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
Thầy: Giáo án Phấn màu
HS : Giải bài tập về nhà + Học thuộc các hằng đẳng thức
(A+B)2 , (A-B)2 , A2 – B2
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định : (1p)
2) Kiểm tra bc : (5p)Gọi 1 HS lên bảng
- Viết các hằng đẳng thức (A+B)2 , (A-B)2 , A2 – B2
- Tính (a+b)(a+b)2 ?(HS : - ghi các hằng đẳng thức đã học
- (a+b)(a+b)2 = (a+b)(a2+2ab+b2) = = a3+3a2b+3ab3+b3
(a+b)3 = a3+3a2b+3ab3+b3
Với a,b là các số tuỳ ý , đẳng thức trên
luôn đúng
-Ta có đây là một hằng đẳng thức đáng
nhớ nữa , GV giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu tổng quát với A và B
là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có
(A+B)3 = A3+3A2B+3AB2+B3
GV giới thiệu cách gọi tên hằng đẳng
Gọi 2 HS lên bảng tính Yêu cầu HS
trình bày cách làm sau khi giải , xác
4)Lập phương của 1 tổng :
=x3+3x21+3x.13+13
=x3+3x2+3x+1b)Tính :(2x+y)3
= (2x)3+3.(2x)2y + 3.2x.y2+y3
HS đối chiếu với bài làm của mình và cho nhận xét
HS trả lời
5)Lập phương của một hiệu:
Với A,B tuỳ ý , ta có
(A-B)3
= A3-3A2B+3AB2-B3
(5)
Trang 12ý và cách gọi tên hằng đẳng thức
- Hãy phát biểu hằng đẳng thức (5)
bằng lời
- Cho HS làm phần áp dụng
Cả lớp cùng làm bài a,b : gọi 2HS
lên bảng giải , yêu cầu trình bày cách
giải , xác định A,B
GV lưu ý HS thường xác định B sai
VD: a) B= -1/3
b) B= -2y
HS phát biểu bằng lời Cả lớp cùng làm 2 HS lên bảng giải
a) A=x , B= 1/3 b) A=x , B= 2y
*Áp dụng : a)Tính:
(x-1/3)3
=x3-3.x2.1/3 +3.x
(1/3)2+(1/3)3
= x3-x2+x/3+1/27 b)Tính:
(x-2y)3
=x3-3.x2.2y3 +3.x
(2y)2+(2y)3
=x3-6x2y+12xy2+8y3
HS thực hiện câu c trên phiếu học tập
của nhóm
GV kiểm tra kết quả của các nhóm
Chọn 1 đại diện nhóm trình bày bài
giải của nhóm
Cho HS nhận xét
- HS thực hiện theo nhóm trên phiếu h tập
.1 đại diện nhóm trình bày bài giải
Các nhóm so sánh kết quả ,nhận xét
Kq : 1),3) đúng 2),4),5) Sai Nhận xét:
(A-B)2 = (B-A)2
(A-B)3 = -(B-A)3
HÑ3:Củng cố :
Cho HS nhắc lại các HĐT đã học
GV lưu ý HS về sự xđ dấu trong
HĐT (a-b)3; khắc sâu cho HS : dấu âm
đứng trước luỹ thừa bậc lẻ của b
HS trả lời
4) HD tự học :
- Học thuộc lòng 5 hằng đẳng thức đã học
- Giải các bài tập 26,27,28,29 /14 SGK
IV BỔ SUNG:
Trang 13
Ngày soạn:
Tiết 7
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tt)I.MỤC TIÊU:
- HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai Lập phương, hiệu hai lập phương
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức một cách linh hoạt để giải bài tập
II CHUẨN BỊ:
Thầy: Bảng phụ ghi bài tập, phấn màu
HS: Học thuộc bài cũ + giải bài tập về nhà
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ : gọi 2 HS lên bảng
HS 1: - ghi hằng đẳng thức (A + B)3, (A – B)3 và so sánh
- Giải bài 28a
HS 2: - ghi hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
- giải bài 26
3 Bài mới: GV giới thiệu nội dung tiết học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung bài
b) Viết dưới dạng tổng(x + 1) (x2 – x + 1)
Trang 14= - 27
- HS trình bày miệng (a – b) (a – ab + b2)
=…… = a3 – b3
- HS trả lời…
- HS trình bày miệng
- HS viết 7 HĐT đáng nhớ vào giấy nháp
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- HS giơ tay để GV biết số HĐT đã thuộc
- HS hoạt động nhóm
- HS nhận xét kết quả của các nhóm
kq:
a) (3x + y) (9x2 – 3xy – y2)
- 1HS trả lời: 8x3 = (2x)3
- 1 HS lên bảng trình bày
- HS lên đánh dấu X vào ô
Kq: x3 + 8
1HS thực hiện trên bảng:
=[(2x)3 + y3]-[(2x)3 – y3] = 8x3 + y3 – 8x3+ y3 = 2y3 - HS nhận xét bài giải = 27x2y3 b) (2x – 5) (4x2 + 10x + 25) = 8x2 – 25 7 Hiệu hai lập phương: Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có: *Áp dụng: a) Tính: (x – 1) (x2 + x + 1) = x3 – 13 = x3 – 1 b)Viết dưới dạng tích: 8x3 – y3 = (2x)3 – y3 = (2x – y) [(2x)2+ 2x.y + y2] = (2x – y) (4x2 + 2xy + y2) 4 HD Tự học: - Học thuộc lòng (công thức và phát biểu thành lời) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ - Giải các bài tập 31, 33,36, 37/16 – 17 SGK + 17,18/5 – SBT IV BỔ SUNG:
A 3 – B 3 = (A – B) (A 2 + AB + B 2 )
Trang 15- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào bài tốn.
- Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
3 Luy ện tập :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung bài
HĐ1 :Cho HS làm bài 33/16
* Gọi 2 HS lên bảng HS1 các phần
a,c,e
HS2 các phần b, d, f
* GV yêu cầu HS thực hiện từng
bước theo HĐT, khơng bỏ bước để
-HS sửa bài vào vở
1/ Bài 33/16 (SGK)a) (2+xy)2=
e) (2x – y) (4x2 + 2xy + y2)
* GV yêu cầu HS chuẩn bị khoảng 3
= 2a 2b = 4ab
2/ Bài 34/17 (SGK)Rút gọn các biểu thứca)(a + b)2 – (a – b)2
= (a2 + 2ab + b2) – (a2
– 2ab + b2)
= a2 + 2ab + b2 – a2 + 2ab – b2
= 4abb) (a + b)3 – (a- b)3 – 2b3
Trang 16* GV yêu cầu HS quan sát kỹ biểu
thức để phát hiện ra HĐT dạng A2 –
2AB + B2
- Cho HS thực hiện theo nhóm bài 35
* Gọi HS đọc kết quả và nêu cách
tính
HS 3 lên bảng thực hiện
- HS nhận xét bài giải
- HS hoạt động theo nhóm
- 1 đại diện nhóm đọc kết quả và nêu cách làm kq: a) 10000
b) 2500
= (a3+ 3a2b + 3ab2 +
b3) – (a3 – 3a2b + 3ab2
– b3) – 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
– a3 + 3a2b – 3ab2 + b3
– 2b3
= 6a2b
c) … = …
=(x+y + z – x – y)2 = z2 HÑ2:Cho HS giải bài 18/5 (SBT), câu a) chứng tỏ rằng: x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x GV hướng dẫn: - Xét vế trái của BÐT ta nhận thấy: x2 – 6x + 10 = x2 – 2.x.3 + 32 + 1 =(x – 3)2 + 1 Vậy ta đã đưa các hạng tử chứa biến vào bình phương của một hiệu, còn lại là hạng tử tự do - Tới đây làm thế nào c/m được đa thức luôn dương với mọi x - câu b ta cũng thực hiện tương tự nhưng cần lưu ý: A2 0 => - A2 0 - Gọi 1 HS khá lên bảng thực hiện - GV lưu ý: cách giải bài toán tìm GTNN, GTLN thực hiện tương tự bài tập này HS: (x – 3)2 0 với mọi x => (x – 3)2 +1 1 hay x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x - 1 HS lên bảng giải câu b 3 Bài 18/5 SBT a) Ta có: x2 – 6x + 10 = x2– 2.x.3 + 32 + 1 = (x – 3)2 + 1 với mọi x ta luôn có (x – 3)2 0 => (x – 3)2 + 1 1 hay (x – 3)2 + 1 > 0 vậy x2 – 6x + 0 > 0 với mọi x Ta có: 4x – x2 – 5 = - (x2 – 4x + 5) = - (x2–2x.2+4 + 1) = - [(x – 2)2 + 1] với mọi x thì: (x – 2)2 0 => (x – 2)2 + 1 > 0 =>-[(x – 2)2+1] 0 Vậy 4x – x2 - 5 < 0 với mọi x 4.HD Tự học : - Thường xuyên ôn tập 7 hằng đẳng thức đáng nhớ - Giải các bài tập 18, 19, 20, 21/5 SBT IV BỔ SUNG:
Trang 17
Ngày soạn :
Tiết 9
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng
Tính nhanh giá trị của biểu thức
HS1: a) 85 12,7 + 15 12,7
HS2: b) 52 143 – 52.39 – 8.26
(Đáp: a) … = 12,7 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270
b) ….= 52 143 – 52.39 – 4.52 = 52 (143 – 39 – 4) = 52.100 = 5200)
3 Bài mới : GV dựa vào bài kiểm tra Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
GV giới thiệu khái niệm
phân tích đa thức thành nhân
2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x (x – 2)Cách biến đổi như ví dụ 1 gọi là phân tích đa thức thành nhân tửVậy:
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức
đó thành dạng tích của những đa thức
Ví dụ 2: Phân tích đa thức15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử Giải: 15x3 – 5x2 + 10x
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2
= 5x (3x2 – x + 2)
Trang 18Luỹ thừa bằng chữ của nhân
tử chung quan hệ như thế nào
với luỹ thừa bằng chữ của
hệ số nguyên dương củacác hạng tử
HS … Là luỹ thừa cómặt trong tất cả các hạng
tử của đa thức, với số mũnhỏ nhất
HÑ2: Áp dụng
Cho HS làm
- GV hướng dẫn HS tìm nhân
tử chung của mỗi đa thức,
lưu ý đổi dấu ở câu C
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- GV: Ở câu Điện Biên Phủ,
nếu dừng lại ở kết quả (x –
- HS… Chưa triệt để, cònphân tích được nữa
HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
2 Áp dụng Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2 – x = x.x – x.1
= x(x – 1)b) 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y)
= (x – 2y) (5x2 – 15x)
= (x – 2y) 5x (x – 3)
= 5x (x – 2y) (x – 3)c) 3.(x – y) – 5x( y – x)
các số hạng viết trong ngoặc:
lấy lần lượt các hạng tử chia
cho nhân tử chung
GV nhận xét bài làm của
HS
- Cho HS làm bài 40b/19
Để tính nhanh giá trị của
biểu thức ta nên làm thế nào?
- HS làm bài trên bảng nhóm
kết quả:
b) x2 (5
2+ 5x + y)c) 7xy(2x – 3y + 4xy)d)
5
2(y –1) (x – y)e) 2( x – y) (5x + 4y)
HS nhận xét bài làm củabạn
Yêu cầu HS làm vào vở, 1
thức thành nhân tử rồimới thay giá trị của x và y
Trang 19vào tính
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
= (x – 1) (x + y) Thay x = 1999 vào biểu thức ta được:
(2001 – 1) (2001 + 1999)
= 2000 4000
= 8000000
4 HD Tự học: - Xem lại cách thực hiện phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung, lưu ý khi phân tích phải thực hiện triệt để - Làm các bài tập 40a, 41, 42/ 19 SGK + các bài 22, 24, 25 trang 5 – 6 SBT - Nghiên cứu trước §7 Ôn tập 7 HĐT đáng nhớ IV BỔ SUNG:
Ngày soạn :
Tiết 10
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
Trang 20HĐT nào để biến đổi thành tích?
HS: Không thực hiện được
vì tất cả các hạng tử của đathức không có nhân tửchung
HS: Đa thức trên có thểviết được dưới dạng (A –B)2
a) x2 – 4x + 1b) x2 – 2c) 1 – 8x3
giải a) x2 – 4x + 4
= x2 – 2x 2 + 22
= (x – 2)2
b) x-2 – 2 = x2 – ( 2)2
= (x + 2) (x - 2)c) 1 – 8x3 = 1 – (2x)3
= (1 – 2x) (1 + 2x + 4x2)
GV gọi HS thực hiện
GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
HĐT
HS trả lời miệng (gv ghibảng)
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu
hai ví dụ b và c trong sách giáo
khoa trang 19
Qua phần tự nghiên cứu em
hãy cho biết ở mỗi ví dụ đã sử
dụng HĐT nào để phân tích đa
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
Để chứng minh đa thức chi hết
cho 4 với mọi số nguyên n cần
Cho HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm
- HS làm vào vở, 1HS lênbảng làm, HS làm bài vàovở
Cho HS nhận xét, GV sửa sai
(nếu có)
- HS nhận xét bài làm củabạn
Gọi 4 HS lên bảng giải 4 HS lên bảng giải
GV nhận xét, sửa sai nếu có HS nhận xét bài giải kết
4
1)d) (
?1
Trang 22HS: Dùng hằng đẳng thức A3 + B3
GV: Cho học sinh quan sát bài giải theo cách trên (ghi sẵn ở bảng phụ)
(a + b)3 + (a - b)3 = [(a + b) + (a – b)][(a + b)2 – (a + b)(a-b)+(a-b)2]
= (a + b + a – b)(a + 2ab + b2–a2 +b2 +a2 –2ab+b2)
= 2a(a3 + 3b3)HS2: Giải bài tập 29b/6 SBT
HS: (872 – 132) + (732 – 272)
= (87 – 13) (87 + 13) + (73 – 27) (73 + 27)
= 74 100 + 46 100
= (74 + 46) 100 = 12000GV: Nhận xét, ghi điểm
- Qua bài tập này ta thấy để phân tích đa thức thành nhân tử còn có thêm phương phápnhóm các hạng tử
GV giới thiệu bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho học
sinh thực hiện, nếu làm được thì
giáo viên khai thác, nếu không làm
được thì giáo viên gợi ý cho học
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
tử mà đặt dấu “-” trước ngoặc thì
phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong
ngoặc
GV giới thiệu hai cách làm như ví
dụ trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử gọi là phương pháp
nhóm hạng tử
HS thực hiện
- GV đưa ví dụ 2: yêu cầu HS bằng
các cách nhóm khác nhau Hãy phân
tích đa thức thành nhân tử
- HS cả lớp cùng thực hiện
- 2 HS lên bảng trình bày
Ví dụ 2: Phân tích đathức sau thành nhân tử:2xy + 3z + 6y + xzgiải
- GV hỏi: Có thể nhóm (2xy + 3z) +
(6y + xz) được không? Tại sao? HS: Không Vi nhóm nhưvậy không
phân tích được đa thức thànhnhân tử
+ Sau khi phân tích đa thức thành
nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình
phân tích phải tiếp thu được
- GV lưu ý: đối với một đa thức có
nhiều cách nhóm hạng tử
Cách làm như các ví dụtrên gọi là phân tích đathức thành nhân tử bằngphương pháp nhómhạng tử
** Chú ý: Đối với một
đa thức có thể có nhiều
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- GV cho HS quan sát đề bài trên
bảng phụ
Gọi HS nêu ý kiến của mình về
lời giải của các bạn
Gọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp
với cách làm của bạn Thái và bạn
Hà
- HS: Bạn An làm đúng, bạnThái và bạn Hà chưa phântích hết vì còn có thể phântích tiếp được
- 2 HS lên bảng phân tíchtiếp bài của 2 bạn Thái vàHà…
15 .64 + 25 100 +
36 15 + 60 100
= 15(64 + 36) + 100 (25+ 60)
= 15 100 + 100 85
= 1500 + 8500
= 10000 Củng cố:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, nửa
lớp làm bài 48b, nửa lớp làm bài
48c/22 SGK
- GV lưu ý HS
Nếu tất cả các hạng tử của đa thức
có thừa số chung thì nên đặt thừa số
trước rồi mới nhóm
x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt - t2)
=………
= (x – y + z – t) (x – y – z +t)
Đại diện các nhóm trìnhbày bài giải
- GV kiểm tra bài làm một số nhóm HS nhận xét
- Cho HS nhận xét bài giải trên
bảng, giáo viên nhận xét chung và
sửa sai (nếu có)
4 Hướng dẫn tự học :
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thíchhợp
- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Giải các bài tập 47, 48a, 49, 50/22 SGK
- Giải các bài tập 31, 32, 33/6 SBT
IV BỔ SUNG :
?1
?2
Trang 25Phiếu học tập, bảng phụ(đèn chiếu).
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Giáo viên cho học sinh trình
bày bài tập 48c/22 SGK
GV:trong đa thức này có mấy
hạng tử, để phân tích nhanh
chúng ta cần áp dụng phương
pháp nào?
Hoạt động 2:
Giáo viên cho học sinh trình
bày bài tập 49b/22 SGK
GV:Phải nhóm như thế nào để
tính nhanh nhất?
Hoạt động 3:
Giáo viên cho học sinh trình
bày bài tập 50/23 SGK
GV: để tìm x các em biến đổi
vế trái như thế nào?
Hoạt động 4:
GV: Cho học sinh làm bài tập
dạng toán chia hết đó là bài
Hoạt độn4:
HS: Làm BT 52/24 SGKHS: Biến đổi đa thức thànhmột tích trong đó có một thừasố chia hết cho 5
HS: Lên bảng trình bày bàilàm
=(5n+2+2)(5n+2-=5n(5n+4) luôn chia hết cho5
nZ
4) Hướng dẫn tự học
Bài tập:Phân tích các đa thức sau thành nhân tửa) x2-2xy+y2-9 b) x2-3x+2
VI BỔ SUNG :
Trang 26
=> x – 3 = 0; 5x – 1 = 0
=> x = 3; x =
5 1
HS2: Giải bài 32b/6 SBT (yêu cầu nhóm theo 2 cách)
Phân tích đa thức thành nhân tử:
C1: a3 – a2x – ay + xy
= (a3 – a2x) – (ay – xy)
= a2 (a – x) – y(a – x)
= (a – x) (a2 – y)C2: a3 – a2x – ay + xy
= (a3 – ay) – (a2x – xy)
= a2 (a2 – y) – x(a2 – y)
= (a2 – y) (a – x)
GV nhận xét, ghi điểm
Hỏi: Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
GV: Trên thực tế ta thường phối hợp nhiều phương pháp giới thiệu bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
Với bài toán trên em có thể dùng
phương pháp nào để phân tích?
- HS: đặt nhân tử chung là5x
Ví dụ 1: Phân tích đa thứcsau thành nhân tử:
5x3 + 10x2y + 5xy2
Đến đây loại bài toán đã dừng lại
chưa? Vì sao?
- HS: Còn phân tích tiếpđược vì trong ngoặc làbiểu thức có dạng (A +B)2
đầu tiên ta dùng phương pháp đặt
nhân tử đầu tiên ta dùng phương
pháp đặt nhân tử chung sau đó
dùng tiếp phương pháp dùng HĐT
- GV cho HS quan sát đề ví dụ 2
HS:
Ví dụ 2: Phân tích đa thứcsau thành nhân tử:
Ở ví dụ này, em có dùng phương - Không, vì cả 4 hạng tử x2 – 2xy + y2 – 9
Trang 27Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
pháp đặt nhân tử chung không?
thì không phân tích tiếpđược
Hoặc
=(x2 – 9) + (y2 – 2xy)
= (x –3) (x + 3) + y(y –2x) cũng không phân tíchtiếp được
GV nêu một số bước quan trọng
trong khi phân tích đa thức thành
nhân tử
- Đặt nhân tử chung nêu các hạng
tử đều có nhân tử chung
- Dùng HĐT nếu có
- Nhóm nhiều hạng tử (thường
mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc
là dạng HĐT) nếu cần thiết phải
đặt dấu “ - ” trước ngoặc và đổi
dấu các hạng tử
- 1 HS lên bảng làm 2x3y –2xy3–4xy2 – 2xy
= 2xy(x2–y2 –2y – 1)
= 2xy[x2–(y2 +2y+ 1)]
= 2xy [x2 – (y + 1)2]
= 2xy(x–y–1)(x+y+ 1)-Cho HS thực hiện theo
Phân tích x2 + 2x + 1 –
y2 thành nhân tử:
… = (x + 1 + y) ( x + 1 –y)
Thay x = 94,5; y = 4,5vào đa thức sau khi phântích ta có:
= 9100( Đại diện nhóm trình bày)
- HS … Các phương phápnhóm hạng tử, dùng hằngđảng thức
Ta có: x2 + 2x + 1 – y2 = =(x + 1 + y) ( x + 1 – y).Thay x = 94,5; y=4,5 tađược:
Trang 28Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
tử và nêu các phương pháp mà đội
mình đã dùng
Đội 1: 20z2–5x2–10xy– 5y2
Đội 2: 2x – 2y–x2+2xy – y2
Yêu cầu: Mỗi đội gồm 5 HS Mỗi
HS chỉ được viết 1 dòng (trong
quá trình phân tích đa thức thành
nhân tử) HS cuối cùng viết các
phương pháp mà đội mình dùng
khi phân tích HS sau có quyền
sửa sai của HS trước Đội nào làm
nhanh và đúng là thắng
Kết quả:
Đội 1: 20z2–5x2–10xy –5y2
= 5(4z2 – x2–2xy – y2)
= 5[(2z)2 – (x + y)2]
= 5(2z–x–y)(2z+x+ y)Phương pháp: đặt nhân tửchung nhóm hạng tử, dùngHĐT
Trang 29Ngày soạn :
Tiết 14
LUYỆN TẬP (§9) I.MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- Gọi 3 HS lên bảng (mỗi HS làm 1
phần) + 3 HS lên bảng thựchiện theo yêu cầu GV a)x
3 + 2x2y + xy2 – 9x
= x (x2 + 2xy + y2 – 9)
=………
= x(x + y +3)(x + y – 3)b) 2x – 2y –x2+2xy – y2
SGK
2 Bài tập 55/25 (SGK)a) x3 -
; 2
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- HS nhận xét và sửabài
+ (x + 3)] = 0(2x – 1 – x – 3) (2x – 1 + x+ 3) = 0
SGK lên bảng trình bày (a, c)
- 1 HS lên bảng trìnhbày:
3 Bài tập 53/24 (SGK)a) x2 – 3x + 2
ac b
b
b b b
2 1 2
Để xuất hiện hằng đẳng thức bình
phương của một tổng ta cần thêm
2.x2.2 = 4x2 nên phải bớt 4x2 để đa
thức không đổi
4 Bài tập 57/25 (SGK)d) x4 + 4
= x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x2 + 2) – (2x)2
GV yêu cầu HS thực hiện tiếp - HS:…… =(x2+2–2x)(x2 + 2 + 2x)
Củng cố: GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm
- HS hoạt động theonhóm
- Phân tích đa thức thành nhân tử:
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Bài tập về nhà bài 56, 57a , b, 58/25 SGK
- Ôn lại quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số
IV BỔ SUNG :
Trang 31
Ngày soạn:
Tiết 15
§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- HS thực hành thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
2 Kiểm tra 1 HS lên bảng
- Bài tập 56/25 (SGK): Tính nhanh giá trị của đa thức:
a) x2 +
16
1 x 2
1
= x2 + 2.x ) 2
4
1 ( 4
1
4
1 x ( = (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2500
- Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số?
(HS: Trả lời xm:xn = xm-n (x 0; m n)
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
GV: ta vừa ôn lại phép chia hai luỹ
thừa cùng cơ số ta biết xm chia hết
cho xn khi và chỉ khi m n (với x
0)
Cho a, bz, b 0, khi ta nói a chia
hết cho b?
- HS: Cho a, bz b 0 khinào ta nói a chia hết cho b
Tương tự: A, B là các đa thức B
0 ta nói đa thức A chia hết cho
đa thức B nếu tìm được một đa
thức Q sao cho A = B.Q
A được gọi là đa thức bị chia
B được gọi là đa thức chia
Q được gọi là đa thức thương
Trang 32Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
chia hết không? Vì sao?
- HS: phải, vì: thương
3 5
x4 là một đa thức
GV nhấn mạnh
3
5 không phải là
số nguyên nhưng
3
5
x4 là một đathức nên phép chia trên là phép
x2 : x = x
y2 : y2 = 1 Vậy:
- HS……
- Vậy đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi nào?
GV nhắc tự nhận xét trang 26
- HS:… Khi mỗi biến của
B đều là biến của A với số
mũ không lớn hơn số mũcủa nó trong A
a) Nhận xét: (SGK/26)
- GV: Muốn chia đơn thức A cho
đơn thức B (tập hợp A chia hết cho
3
4 Thay x
4(-3)3
= - 3
4(-27) = 36 Luyện tập, củng cố:
Trang 33Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
chẵn hoặc bậc lẻ của một số âm = (-y)1= - y
Ngày soạn :
Trang 34Tiết 16
§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
- HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
2 Kiểm tra : 1 HS lên bảng
- Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết)
- Giải bài tập 41 SBT (đề ghi trên bảng phụ)
(HS: - Trả lời các câu hỏi theo SGK
- Giải bài 41 SBT: Làm tính chia
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- GV yêu cầu HS thực hiện
- GV chỉ vào 1 VD và nói: ở VD
này, em vừa thực hiện biện pháp
chia một đa thức cho một đơn
thức thương của phép chia chính
là đa thức:
2x2 – 3xy +
3 5
- Vậy: muốn chia đa thức cho một
đơn thức ta làm thế nào?
HS:………… ta chia lầnlượt từng hạng tử của đathức cho đơn thức, rồi cộngcác kết quả lại
- Một đa thức muốn chia hết cho
đơn thức thì cần điều kiện gì?
HS:……… thì tất cả cáchạng tử của đa thức phảichia hết cho đơn thức
1 Quy tắc:
- Yêu cầu HS làm bài 63/28 SGK HS: Đa thức A chia hết cho
đơn thức vì tất cả các hạng
tử của A đều chia hết cho B
- GV giới thiệu quy tắc - gọi HS - 2 HS đọc quy tắc trang 27 a) Quy tắc: SGK trang
?1
?1
?1
Trang 35Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- GV yêu cầu HS tự đọc ví dụ
trang 28 SGK
b) Ví dụ: Thực hiệnphép tính:
= 6x2 – 5 -
5
3
x2yLuyện tập, củng cố
- Yêu cầu HS thực hiện
(quan sát đề trên bảng phụ)
2 Áp dụng:
Gợi ý: hãy thực hiện phép chia
theo quy tắc đã học Vậy bạn Hoa
giải đúng hay sai?
Để chia đa thức cho đơn thức,
ngoài cách áp dụng quy tắc, ta còn
có thể làm thế nào?
HS: (4x4 – 8x2y2 + 12x5y) :(-4x2)
= -x2 + 2y2 – 3x3y
Bạn Hoa giải đúngHS:……… ngoài cách ápdụng quy tắc, ta còn có thểphân tích đa thức bị chiathành nhân tử là đơn thức rồithực hiện tương tự như chiamột chia một tích cho một
số
c) (4x4 – 8x2y2 +12x5y) : (-4x2)
= [4x4 : (-4x2)] - [8x2y2
: (-4x2)] + [12x5y : 4x2)]
(-= -x2 + 2y2 – 3x3y
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện câu
b), cả lớp làm vào vở
- HS làm bài vào vở 1 HSlên bảng
b) (20x4y – 25x2y2 –3x2y) : 5x2y
= 4x2 – 5y -
5 3
= -x3 +
2
3
- 2xb) (x3 – 2x2y + 3xy2) : (-
2 1
x)
= -2x2 + 4xy – 6y2
c) (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) :3xy
= [3(x – y)4 + 2 (x –y)3 – 5(x – y)2] : (x –y)2
?2
Trang 36Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- Cho HS quan sát đề bài 66/29
Hỏi ai đúng? Ai sai - HS: Quang trả lời đúng vì
mọi hạng tử của A đều chiahết cho B
GV hỏi: Giải thích tại sao nói 5x4
- Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức
- Giải các bài tập 44, 45, 46, 47 trang 8 SBT
- Ôn lại phép trừ đa thức sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ
IV BỔ SUNG :
Trang 37
Ngày soạn :
Tiết 17
§12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
2 Kiểm tra: Không kiểm tra
3 Bài mới: GV giới thiệu đề bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
- GV giới thiệu cách chia đa
thức đa sắp xếp là một “thuật
toán” chia các số tự nhiên
- Hãy thực hiện phép chia :
962 : 26
GV gọi HS trình bày miệng,
GV ghi lại quá trình thực hiện
GV: đa thức bị chia và đa
thức chia đã được sắp xếp theo
cùng một thứ tự (luỹ thừa giảm
Hãy chia hạng tử bậc cao nhất
của đa thức bị chia cho hạng tử
bậc cao nhất của đa thức chia
được bao nhiêu? (GV ghi bảng
và hướng dẫn HS cách ghi)
- HS thực hiện và trả lờimiệng:
2x4 : x2 = 2x2
Nhân 2x2 với đa thức chia, kết
quả viết dưới đa thức bị chia,
các hạng tử đồng dạng viết
thẳng cột
HS trả lời miệng2x2 (x2 – 4x – 3)
= 2x4 – 8x3 – 6x2
Trang 38 Hãy lấy đa thức bị chia trừ đi
tích nhận được - Được bao
nhiêu?
HS trả lời miệng:
Được-5x3 + 21x2 + 11x – 3
- GV giúp HS thực hiện lại
phép trừ chậm rãi rồi đối chiếu
kết quả, bước này HS rất dễ sai
GV giới thiệu đa thức;
-5x3 + 21x2 + 11x – 3 là dư thứ
nhất
2x4–13x3+15x2+11x–3
zz2x4– 8x3- 6x2 zzzzz- 5x3+ 21x2+11x–3
- 5x3+ 20x2+15x zzzzzzzzzzzz x2- 4x–3
x2- 4x–3 0
x2 – 4x – 32x2 – 5x + 1
Ta tiếp tục thực hiện với dư
thứ nhất như đã thực hiện với
đa thức bị chia (chia, nhân, trừ)
được dư thứ hai
Thực hiện tương tự đến khi
được số dư bằng 0
Phép chia trên có số dư bằng
0, đó là phép chia hết
- HS làm dưới sự hướngdẫn của giáo viên
Vậy:
(2x4 – 13x3 + 15x2 +11x – 3) : (x2 – 4x – 3)
= 2x2 – 5x + 1
- Yêu cầu HS thực hiện SGK - HS thực hiện phép nhân,
1 HS lên bảng trình bày
x2 – 4x – 3
34
152
2 2
x x
-5x3 + 20x2 +15x 2x4 - 8x3 - 6x2
2x4 -13x3 +15x2 +11x - 3
- HS:… Đúng bằng
đa thức bị chia
Hãy nhận xét kết quả phép
nhân? - HS:………… đúngbằng đa thức bị chia
- Yêu cầu HS làm bài tập 67/31
từng bước cụ thể (lưu ý câu b
phải để cách 0 sao cho hạng tử
- Đối với phép chia có dư thì
việc thực hiện và cách trình bày
ra sao? Ta xét ví dụ sau
2 Phép chia có dư:
Ví dụ: Thực hiện phépchia
(5x3 – 3x2 + 7) : (x2 +1)
- Yêu cầu HS tự làm phép chia
tương tự như trên
Trang 395x3 – 3x2 + 7 (x2 + 1)
GV: Đa thức dư có bậc nhỏ
hơn bậc của đa thức chia nên
phép chia không thể tiếp tục
được nữa Phép chia này gọi là
phép chia có dư, - 5x + 10 gọi là
Trong phép chia có dư, đa
thức bị chia bằng đa thức chia
nhân với thương cộng với đa
- 1 HS đọc to “chú ý”
** Chú ý: (Xem SGKtrang 31)
Luyện tập, củng cố: yêu cầu HS
làm bài tập 69/31 SGK
Để tìm được đa thức dư ta
phải làm gì? HS… phải thực hiệnphép chia
Yêu cầu HS thực hiện phép
chia theo nhóm
- HS hoạt động theo nhóm
Đa thức dư là bao nhiêu? - HS: 5x – 2
Hãy viết đa thức bị chia A
dưới dạng:
A = B Q + R
- 1 HS lên bảng ghi, HSghi vào vở
- HS :Ta có:
3x4 + x3 + 6x – 5
= (x2 – 1) (3x2 + x - 3) +5x – 2
- Yêu cầu HS làm bài 68/31
= [(5x)3 + 1] : (5x + 1)(5x +1)(25x2 – 5x+1): (5x+ 1)
= 25x2 – 5x + 1c) (x2–2xy+y2) : (y –x)
Trang 40Ngày soạn :
Tiết 18
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp
- Vận dụng hằng dẳng thức để thực hiện phép chia đa thức
2
1 1 xy 2
5
* Yêu cầu
- Viết hệ thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương Q và
đa thức dư R Nêu điều kiện của đa thức dư R và cho biết khi nào là phép chia hết (3x4 + x3 + 6x - 5) : (x2 + 1)
HS2 : A = BQ + R Với R = 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B Khi R = 0 thì phépchia A cho B là phép chia hết
- Giải bài 48c/8 SBT
3x4 + x3 + 6x -5 x2 +1 3x4 +3x2 3x2 +x - 3
x3 - 3x2 +6x -5
x 3 + x -3x2 +5x-5
-3x 2 - 3 5x-2
Gv gọi học sinh nhận xét, gv sửa chữa (nếu có sai sót) và ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài
Yêu cầu HS giải bài 49 (a, b)/8
SBT
1 Bài 49/8 (SBT)