1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G an lop 4 tuan 15 CKTKN

41 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

……… Tiết 3 Lịch sử NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I.Mục đích, yêu cầu: - HS nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơngnghiệp: + Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê p

Trang 1

Toán: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2b, 3b

- Gd HS cẩn thận khi làm tính vận dụng thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

- GV và HS: SGK

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 2,

đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của

- GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40

và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính

- GV ghi lên bảng phép chia 32000 :

400, yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình

320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;

320 : ( 2 x 20 )

- HS thực hiện tính

320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4 -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

Trang 2

tính chất một số chia cho một tích để

thực hiện phép chia trên

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

thực hiện như thế nào ?

-GV cho HS nhắc lại kết luận

d ) Luyện tập thực hành

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên

Bài 3 - Cho HS đọc đề bài

- GV yêu vầu HS tự làm bài

Trang 3

I Mục đích, yêu cầu: Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : bãi thả, trầm bổng, khổng lồ, ngửa cổ ,

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà,

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thảdiều đem lại cho lứa tuổi nhỏ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Gd HS yêu thích trò chơi thả diều

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

" Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Em học được điều gì qua nhân vật Cu

Đất ?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Toàn bài đọc viết giọng tha thiết vui

hồn nhiên của đám trẻ khi chơi thả diều

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khaocủa tôi

- HS luyện đọc nhóm đôi

-1 HS đọc bài cả lớp đọc thầm

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS trả lời câu hỏi

+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm

Trang 4

tả cánh diều ?

- Giảng từ: trầm bổng: lúc lên cao lúc

xuống thấp

+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những

giác quan nào ?

- Ý 1 nĩi lên điều gì?

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Trị chơi thả diều đã đem lại niềm vui

sướng cho đám trẻ như thế nào ?

- Giảng từ : huyền ảo: SGK

+ Trị chơi thả diều đã đem lại những ước

mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

Giảng từ : khát vọng

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Bài văn nĩi lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

- yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn

và cả bài văn

- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- 2 em tiếp nối nhau đọc

- HS luyện đọc

- HS thi đọc -3 - 5 HS thi đọc tồn bài

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

………

Ngày soạn04 / 12 / 2010 Ngày giảng thứ 3/ 07 / 12 / 2010.

Tiết 1 Toán

CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ( T1)

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS

Trang 5

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3

- Gd HS cẩn thận khi làm tính, vận dụng tính toán thực tế

II.Đồ dùng dạy - học :

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập 2, đồng thời kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số

có hai chữ số Phép chia 672 : 21

- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,

yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia

cho một tích để tìm kết quả của phép

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết

* Phép chia 779 : 18

- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho

HS thực hiện đặt tính để tính

- GV theo dõi HS làm.GV hướng dẫn lại

HS thực hiện đặt tính và tính như nội

Trang 6

Bài 1 - Các em hãy tự đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm

bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập trên và chuẩn

bị bài sau:Chia cho số có hai chữ số

-… số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn từ

"Tuổi thơ của tôi đến những vì sao sớm" trong bài cánh diều tuổi thơ

- Làm đúng bài tập 2 trong SGK

- Gd HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II.Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to và bút dạ,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

sáng láng , sát sao, xum xê, xấu xí, sảng

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 7

khoái, xanh xao, ngất ngưởng, khật

- Gọi HS đọc đoạn văn.

+ Cánh diều đẹp như thế nào ?

+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm vui

sướng như thế nào ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3:

a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh cầm đồ chơi mình

mang theo tả hoặc giói thiệu cho các bạn

trong nhóm GV đi giúp đỡ các bạn trong

nhóm gặp khó khăn, lúng túng

+ Vừa tả vừa làm động tác cho HS hiểu

- Cố gắng để các bạn có thể biết chơi trò

chơi đó

- Gọi học sinh trình bày trước lớp, khuyến

khích học sinh vừa trình bày vừa kết hợp

cử chỉ , động tác hướng dẫn

- Nhận xét , khen những học sinh miêu tả

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm

+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm

+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sungsướng, hò hét cho đến phát dại nhìnlên trời

- Các từ : mềm mại, sung sướng, phátdại , trầm bổng,…

- Bổ sung những đồ chơi, trò chơinhóm bạn chưa có

- 2 HS đọc lại phiếu

Ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông,

chó đi xe đạp, que chuyền,

Trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà ,

Trang 8

hay, hấp dẫn

3 Củng cố – dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn

miêu tả một đồ chơi hay một trị chơi mà

em thích và chuẩn bị bài sau: Kéo co

- Thực hiện theo giáo viên dặn dị

………

Tiết 3 Lịch sử

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nơngnghiệp:

+ Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phịng lụt: lập Hà đê cứ; năm 1248 nhân cảnước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn đến cửa biển;khi cĩ lũ lụt, tất cả mội người phải tham gia đắp đê; các vua trần cũng cĩ khi tự mìnhtrơng coi việc đắp đê

- Cĩ ý thức bảo vệ đê điều và phịng chống lũ lụt

1 Kiểm tra bài cũ:

a.Giới thiệu bài:GV treo tranh minh hoạ

cảnh đắp đê thời Trần: tranh vẽ cảnh gì ?

GV: đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới

thời Trần Mọi người đang làm việc rất

hăng say Tại sao mọi người lại tích cực

đắp đê như vậy ?Đê điều mang lại lợi ích

gì cho nhân dân chúng ta sẽ tìm hiểu qua

bài học hơm nay

b.Phát triển bài:

Hoạt động nhĩm:

- GV phát PHT cho HS

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời

Trang 9

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? hãy

chỉ trên BĐ và nêu tên một số con sông

+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra

những khó khăn gì ?

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội

mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua

các phương tiện thông tin

- GV nhận xét về lời kể của một số em

- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến

kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho

nông nghiệp phát triển, song cũng có khi

gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất

nông nghiệp

*Hoạt động cả lớp:

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói

lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần

- GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2

dãy lên viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên

viết 1 ý kiến, sau đó chuyển phấn cho bạn

cùng nhóm GV nhận xét và đi đến kết

luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều

phải tham gia đắp đê; hằng năm, con trai

từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày

tham gia đắp đê Có lúc, vua Trần cũng

trông nom việc đắp đê

*Hoạt động cặp đôi:

- GV cho HS đọc SGK

- GV đặt câu hỏi :Nhà Trần đã thu được

kết quả như thế nào trong công cuộc đắp

đê ? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho

sản xuất và đời sống nhân dân ta ?

- GV nhận xét, kết luận: dưới thời Trần,

hệ thống đê điều đã được hình thành dọc

theo sông Hồng và các con sông lớn khác

ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,

giúp cho sản xuất nông nghiệp phát triển,

đời sống nhân dân thêm no ấm, công cuộc

đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta

- GV: Việc đắp đê đã trở thành truyền

Hồng, sông Đà, sông Đuống, sôngcầu, sông mã, sông Cả…

- Là nguồn cung cấp nước cho việcgieo trồng và cũng thường xuyên tạo

ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùamàng

- Vài HS kể

- HS nhận xét và kết luận

- HS tìm các sự kiện có trong bài

- HS lên viết các sự kiện lên bảng

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS thảo luận và trả lời: Hệ thống đêdọc theo những con sông chính đượcxây đắp, nông nghiệp phát triển

- HS khác nhận xét

- Có sông Hiếu, trồng rừng, chống phárừng, xây dựng các trạm bơm nước,củng cố đê điều …

- Do sự phá hoại đê điều, phá hoạirừng đầu nguồn …Muốn hạn chế lũ lụtphải cùng nhau bảo vệ môi trường tựnhiên

Trang 10

thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa,

nhiều hệ thống sơng đã cĩ đê kiên cố, vậy

theo em tại sao vẫn cịn cĩ lũ lụt xảy ra

hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải làm gì ?

sách cụ thể trong việc đắp đê phịng chống

lũ lụt, xây dựng các cơng trình thủy lợi

chứng tỏ sự sáng suốt của các vua nhà

Trần.Đĩ là chính sách tăng cường sức

mạnh tồn dân, đồn kết dân tộc làm cội

nguồn sức mạnh cho triều đại nhà Trần

- Về nhà học bài và xem trước bài: “cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược

Tiết 1 Khoa học

TIẾT KIỆM NƯỚC

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Kể được những việc nên làm và khơng nên làm để tiết kiệm nước

-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

-Luơn cĩ ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phĩng to nếu cĩ điều kiện)

-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để

bảo vệ nguồn nước ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

-2 HS trả lời

Trang 11

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên

nước chúng ta cần phải làm gì ?

-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải

làm gì để tiết kiệm nước ? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Hoạt động 1: Những việc nên và

không nên làm để tiết kiệm nước

t Mục tiêu:

-Nêu những việc nên không nên làm

để tiết kiệm nước

-Giải thích được lí do phải tiết kiệm

-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình

minh hoạ được giao

-Thảo luận và trả lời:

+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn rangoài chậu Việc làm đó không nên làm

vì sẽ gây lãng phí nước

+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chúcông nhân ở công ty nước sạch đến vìống nước nhà bạn bị vỡ Việc đó nên làm

vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩnlẫn vào nước sạch và không cho nướcchảy ra ngoài gây lãng phí nước

+Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa

xả nước Việc đó không nên làm vì nướcsạch chảy vô ích xuống đường ống thoátgây lãng phí nước

+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca đểđánh răng Việc đó nên làm vì nước chỉcần đủ dùng, không nên lãng phí

+Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nướctưới trên ngọn cây Việc đó không nênlàm vì tưới lên ngọn cây là không cầnthiết như vậy sẽ lãng phí nước Cây chỉcần tưới một ít xuống gốc

Trang 12

-GV giúp các nhóm gặp khó khăn.

-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm

khác có cùng nội dung bổ sung

* Kết luận: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có, chúng ta nên làm theo

những việc làm đúng và phê phán

những việc làm sai để tránh gây lãng

phí nước

* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện

tiết kiệm nước

t Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết

kiệm nước

t Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /

SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:

1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b

trong 2 hình ?

2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì

sao ?

-GV nhận xét câu trả lời của HS

-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết

kiệm nước ?

* Kết luận: Nước sạch không phải tự

nhiên mà có Nhà nước phải chi phí

nhiều công sức, tiền của để xây dựng

các nhà máy sản xuất nước sạch Trên

thực tế không phải địa phương nào

cũng được dùng nước sạch Mặt khác,

các nguồn nước trong thiên nhiên có

thể dùng được là có giới hạn Vì vậy

chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết

kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho

bản thân, vừa để có nước cho nhiều

về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừaphải

2)Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:

+Tiết kiệm nước để người khác có nướcdùng

+Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của.+Nước sạch không phải tự nhiên mà có.+Nước sạch phải mất nhiều tiền và côngsức của nhiều người mới có

-Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì:Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có

đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước làdành tiền cho mình và cũng là để có nướccho người khác được dùng

-HS lắng nghe

Trang 13

người khác, vừa góp phần bảo vệ

nguồn tài nguyên nước

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên

truyền giỏi

t Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm

nước và tuyên truyền, cổ động người

khác cùng tiết kiệm nước

t Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo

nhóm

-Chia nhóm HS

-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội

dung tuyên truyền, cổ động mọi người

cùng tiết kiệm nước

-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo

HS nào cũng được tham gia

-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và

cách giới thiệu, tuyên truyền Mỗi

nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo

-GV nhận xét tranh và ý tưởng của

từng nhóm

-Cho HS quan sát hình minh hoạ 9

-Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ

-GV nhận xét, khen ngợi các em

* Kết luận: Chúng ta không những

thực hiện tiết kiệm nước mà còn phải

vận động, tuyên truyền mọi người cùng

-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm

nước và tuyên truyền vận động mọi

người cùng thực hiện

-HS thảo luận và tìm đề tài

-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệutrước nhóm

-Các nhóm trình bày và giới thiệu ýtưởng của nhóm mình

- Gd HS yêu quý bảo quản đồ chơi tốt

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK Giấy khổ to và bút dạ.

Trang 14

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt câu

hỏi thể hiện thái độ: thái độ khen , chê ,

sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu ,

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi

trong tranh

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

để tìm từ, nhóm nào xong trước lên dán

phiếu lên bảng

- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ

sung nhóm bạn

- Nhận xét kết luận những từ đúng

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho

Tranh 3 Đồ chơi: dây thừng, búp bê,

đồ nấu bếp Trò chơi: nhảy dây, búp

bê ăn bột ,thổi cơm

Tranh 4 Đồ chơi: ti vi, vật liệu xâydựng Trò chơi : điện tử, lắp ghép hình.Tranh 5 Đồ chơi: dây thừng Trò chơi:kéo co Tranh 6 Đồ chơi: khăn bịt mắtTrò chơi: bịt mắt bắt dê

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận nhóm

- Bổ sung những từ mà nhóm khácchưa có

- Đọc lại phiếu, viết vào vở

* Đồ chơi: bóng, quả cầu - kiếm - quân

cờ đu cầu trượt đồ hàng viên sỏi que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn -

-đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả máybay

*Trò chơi: đá bóng, đá cầủ cầu - đấukiếm - chơi cờ - đu quay - cầu trượt -bán hàng - chơi chuyền - cưỡingựa,

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 15

kết luận lời giải đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu lần lượt HS phát biểu

+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ

con người khi tham gia trị chơi ?

- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Cho điểm những câu đặt đúng

- Trị chơi bạn trai thích: búp bê, nhảydây, nhảy ngựa, chơi chuyền, ăn ơquan, trồng nụ trồng hoa,

Trị chơi cả bạn trai và bạn gái đềuthích thích: thả diều, rước đèn, trị chơiđiện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay

b) Những trị chơi cĩ ích và ích lợi của chúng + thả diều chơi búp bê, Nhảy

dây

c) Những trị chơi cĩ hại và tác hại của chúng Chơi súng nước, đấu kiếm súng

cao su

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Em rất hào hứng khi chơi đá bĩng

* Nam rất ham thích thả diều

* Em gái em rất hích chơi đu quay

* Nam rất say mê chơi điện tử

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Lắng nghe

- Về nhà thực hiện theo ời dặn dị

………

Tiết 3 Luyện toán

CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ hai chữ số (chia hết, chia cĩ dư)

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3

- Gd HS cẩn thận khi làm tính, vận dụng tính tốn thực tế

II.Đồ dùng dạy - học :

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập 2, đồng thời kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 )

Trang 16

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số

có hai chữ số Phép chia 672 : 21

- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,

yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia

cho một tích để tìm kết quả của phép

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết

* Phép chia 779 : 18

- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho

HS thực hiện đặt tính để tính

- GV theo dõi HS làm.GV hướng dẫn lại

HS thực hiện đặt tính và tính như nội

Bài 1 - Các em hãy tự đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm

bài

= (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7

-… số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở

Trang 17

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập trên và chuẩn

bị bài sau:Chia cho số có hai chữ số

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2)

I.Mục tiêu : Giúp HS:

-Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số(chia hết ,chia có dư)

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm

HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn

luyện kỹ năng chia số có nhiều chữ số

Trang 18

-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực

hiện đặt tính và tính như nội dung SGK

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 -Gọi HS đọc đề bài trước lớp.

-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá

bút chì và thừa mấy cái chúng ta làm

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm mộtphần, cả lớp làm bài vào vở

75 x X = 1800 1855 : X = 35

X = 1800 : 75 X = 1800:35

X = 24 X = 53

-HS cả lớp

Trang 19

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.

- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề Biết quy trình sản xuất

1.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu thứ tự các công việc trong

quá trình sản xuất lúa gạo của người dân

- GV cho HS các nhóm dựa vào tranh,

ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản thân,

thảo luận theo gợi ý sau:

+ Em biết gì về nghề thủ công truyền

thống của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều

hay ít nghề, trình độ tay nghề, các mặt

hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công

…)

+ Khi nào một làng trở thành làng nghề?

Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng

mà em biết ? (HS khá, giỏi trả lời)

+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ

công ?

- GV nhận xét, kết luận: Để tạo nên một

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS thảo luận nhóm

- Có tới hàng trăm nghề thủ công khácnhau, nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo,tạo nên những sản phẩm nổi tiếng

- Những nơi nghề thủ công phát triểnmạnh tạo nên các làng nghề Làng BátTràng ở Hà Nội chuyên làm gốm, làngVạn Phúc ở Hà Tây chuyên dệt lụa,

- Người làm nghề thủ công giỏi gọi lànghệ nhân

- HS đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 20

sản phẩm thủ công có giá trị, những

người thợ thủ công phải lao động rất

chuyên cần và trải qua nhiều công đoạn

sản xuất khác nhau theo một trình tự nhất

+ Quan sát các hình trong SGK em hãy

nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm

gốm.(HS khá, giỏi)

- GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình

sản xuất gốm là tráng men cho sản phẩm

gốm Tất cả các sản phẩm gốm có độ

bóng đẹp phụ thuộc vào việc tráng men

- GV yêu cầu HS kể về các công việc

của một nghề thủ công điển hình của địa

phương nơi em đang sống

4.Chợ phiên:

* Hoạt động theo nhóm đôi:

- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo

luận

+ Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm

gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ,

hàng hóa bán ở chợ )

+ Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ

nhiều người hay ít người ? Trong chợ có

những loại hàng hóa nào ?

GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa

phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng

được mang từ các nơi khác đến để phục

vụ cho đời sống, sản xuất của người dân

- GV cho HS đọc phần bài học trong

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Thủ

- HS trình bày kết quả quan sát:

+ Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làngĐồng Kị …

+ Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơigốm, nung gốm, vẽ hoa văn …

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Vài HS kể

- HS thảo luận

+ Mua bán tấp nập, ngày họp chợkhông trùng nhau, hàng hóa bán ở chợphần lớn sản xuất tại địa phương

+ Chợ nhiều người; Trong chợ cónhững hàng hóa ở địa phương và từnhững nơi khác đến

- HS trình bày kết quả trước lớp

- HS khác nhận xét

- 3 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

Ngày đăng: 28/06/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - G an lop 4 tuan 15 CKTKN
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 6)
w