1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN LOP 4 TUAN 34 CKTKN (TA)

24 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 341 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nối tiếp: H: Bài báo khuyên mọi người điều gì: + GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau Ăn mầm đá.. Nhắc HS làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi

Trang 1

Ngày dạy Tiết Môn Tên bài dạy

GDBV

M T

Thứ hai

10/05/2010

1 2 3 4

Tập đọc Toán Lịch sử Aâm nhạc

Tiếng cười là liều thuốc bổ Ôn tập về các đại lượng (TT) Ôn tập

Có giáo viên chuyên

Thứ ba

11/05/2010

1 2 3 4 5

LT&C Thể dục Toán Địa lí Đạo đức

MRVT: Lạc quan – Yêu đời Có giáo viên chuyên

Ôn tập về hình học Ôn tập

Ôn tập thực hành kĩ năng cuối kì 2

Thứ tư

12/05/2010

1 2 3 4 5

Tập đọc Chính tả Toán Khoa học

Kĩ thuật

Ăn ……“Mầm đá”

Nghe – viết: Nói ngược Ôn tập về biểu đồ Ôn tập thực vật và động vật Lắp mô hình tự chọn (T2)

Thứ năm

13/05/2010

1 2 3 4 5

TLV LT&C Toán Khoa học

Mĩ thuật

Trả bài văn miêu tả con vật Thêm trạng ngữ chỉ nơi phương tiện cho câu Ôn tập tìm trung bình cộng

Ôn tập thực vật và động vật (tt) Có giáo viên chuyên

Thứ sáu

14/05/2010

1 2 3 4 5

TLV Thể dục Toán Kể chuyện SHTT

Điền vào giấy tờ in sẵn Có giáo viên chuyên Ôn tập tìm hai số khi biết tổng và hiệu 2 số Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Sinh hoạt cuối tuần 34

Tuần 32

Trang 2

Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010

Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục đích yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khốt.-Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

5’

33'

10’

12’

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Con chiền

chiện” và trả lời câu hỏi cuối bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK và mô

tả nội dung bức tranh

* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)

+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

+ Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho từng em

đọc chưa đúng

+ Yêu cầu 1 HS đọc mục chú giải, tìm hiểu nghĩa

các từ khó

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn

* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: toàn bài đọc với

giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những từ

ngữ miêu tả tiếng cười

* Hoạt dộng 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)

+ Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi và trả lời

câu hỏi

H: Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh dấu

từng đoạn của bài báo?

H: Hãy nêu nội dung của từng đoạn?

H: Người ta đã thống kê được số lần cười ở người

như thế nào?

- Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS nhắc lại tên bài

+ HS quan sát tranh và mô tả nội dung tranh

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ 3 HS đọc nối tiếp bài

+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi và hiểu các từ khó

+ Luyện đọc trong nhóm bàn

+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

* Bài báo có 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu cười 400 lần.

+ Đoạn 2: Tiếp mạch máu.

+ Đoạn 3: Còn lại.

+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với loài vật khác.

+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn.

- Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 600 lần

- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng

Trang 3

3’

H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

H: Nếu luôn cau có nổi giận thì sẽ có nguy cơ gì?

H: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh

nhân để làm gì?

H: Trong thực tế em còn thấy có những bêïnh gì liên

quan đến những người không hay cười, luôn cau có

nổi giận?

H: Em rút ra được điều gì khi đọc bài báo này?

H: Tiếng cưới có ý nghĩa như thế nào?

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)

+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

* Nhận xét tuyên dương HS đọc tốt

3 Hoạt động nối tiếp:

H: Bài báo khuyên mọi người điều gì:

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị

bài sau Ăn mầm đá.

đến 100 km 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoả mái, não tiết ra 1 chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn

- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy

cơ bị hẹp mạch máu

- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà nước

- Bệnh trầm cảm Bệnh stress

- Cần biết sống một cách vui vẻ

+ Vài em nêu

+ HS nhắc lại

* Đại ý: Tiếng cười làm cho con người

khác động vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu.

+ 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

+ 1 HS đọc đoạn văn, nhận xét bạn đọc và nêu cách đọc

+ HS đọc diễn cảm theo bàn

+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc

+ 2 HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp) I/ Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện các phép tính với sĩ đo diện tích

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 3

II/ Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

* Hướng dẫn ơn tập

Bài 1:

- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích trong đĩ

chủ yếu là chuyển đổi các đơn vị lớn ra các đơn vị bé

- Y/c HS làm bài

Bài 2:

- Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra đơn

vị bé và ngược lại ; từ “danh số phức hợp” sang

- HS làm bài vào vở

103 m 2 = dm2

Trang 4

“danh số đơn” và ngược lại

- Y/c HS làm bài Nhắc HS làm các bước trung gian

ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT

- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp để đổi bài

Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )

- Hướng dẫn HS chuyển đỏi các đơn vị đo rồi so

sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp

- GV chữa bài trên bảng lớp

Bài 4:

- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng HCN (theo

đơn vị m²)

- Dựa trên số liệu cho biết năng suốt để tính sản

lượng thĩc thu được của thửa ruộng đĩ

3 Hoạt động nối tiếp:

800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ

Lịch sử ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê - thời Nguyễn

+ Giai đoạn từ: Nước Đại Việt từ thế kỉ XVI – XVIII

+ Buổi đầu thời Nguyễn

+ Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của từng giai đoạn

+ Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh sưu tầm các bài từ bài 21 đến bài 28

PHIẾU HỌC TẬP

Trịnh Nguyễn phân tranhNghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long Quang Trung đại phá quân Thanh

Nhà Nguyễn thành lập

III Hoạt động dạy học:

18’

17’

* Hoạt động 1: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ

thế kỉ XVI - XVIII

+ GV phát phiếu theo nhóm, yêu cầu các nhóm

hoàn thành nội dung thảo luận, sau đó trình bày

* Hoạt động 2: Thi kể các sự kiện, nhân vật lịch

sử đã học

+ GV giới thiệu nội dung cuộc thi

+ Cho HS sung phong thi kể các sự kiện lịch sử,

+ HS hoạt động theo nhóm

+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện

Trang 5

các nhân vật lịch sử đã chọn

* GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS kể

tốt

3 Hoạt động nối tiếp:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS ôn tập chu đáo chuẩn bị thi học kì

gì? Xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Diễn biến và

ý nghĩa của sự kiện đó đối với dân tọc ta? + Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân vật, nhân vật đó ở thời kì nào, nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?

+ HS chú nghe và thực hiện

Thứ ba, ngày 11 tháng 5 năm 2010

Luyện từ và câu(T.67) MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

I Mục đích yêu cầu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhĩm nghĩa (BT1) ; biết đặt câu vối từ ngữ nĩi về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)

*HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ

II Đồ dùng dạy học:

+ Phiếu học tập theo nhóm

III Hoạt động dạy học:

5’

30’

10’

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng

ngữ chỉ mục đích

+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi

H: Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong câu?

H: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi nào?

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

H: Trong các từ đã cho có từ nào em chưa hiểu

nghĩa?

+ Gọi HS giải nghĩa các từ đó

Vui chơi: hoạt động giải trí.

Vui lòng: vui vẻ trong lòng.

Giúp vui: làm cho ai việc gì đó.

Vui mừng: rât vui vì được như mong muốn.

Vui sướng: vui vẻ và sung sướng.

Vui thích: vui vẻ và thích thú.

Vui thú: vui vẻ và hào hứng.

Vui tính: người có tính tính tình vui vẻ.

Mua vui : tìm cách tiêu khiển.

Vui ve û: có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng vui.

Vui vui : có tâm trạng thích thú.

* GV: Muốn biết từ phức đã cho là từ chỉ hoạt

động, cảm giác hay tính tình trước hết các em phải

hiểu nghĩa của các từ đó và khi xếp từ cần lưu ý:

+ Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi: Làm gì?

Lớp theo dõi và nhận xét

- 2 HS trả lời câu hỏi

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ 1 HS đọc

- HS nêu những từ mình chưa hiểu

+ HS giải thích từng từ, em khác bổ sung

+ HS lắng nghe

- Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm thấy thế nào?

Trang 6

10’

5’

Ví dụ:

* Học sinh đang làm gì trong sân?

* Học sinh đang vui chơi trong sân trường.

H: Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào? Cho ví

dụ?

H: Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hòi nào? Cho ví

dụ?

* GV: Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính

tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi cảm thấy

thế nào và là người thế nào? Em hãy đặt câu?

+ Nhận xét câu trả lời của HS

* GV kết luận lời giải đúng:

a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua vui.

b) Từ chỉ cảm giác: Vui lòng, vui mừng, vui sướng,

vui thích, vui thú, vui vui.

c) Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.

d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ.

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

+ Gọi HS dưới lớp đọc câu của mình

* GV theo dõi sửa lỗi cho HS

Bài 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

+ Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng

+ Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm

* GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS

3 Hoạt động nối tiếp:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS nhớ các từ thuộc chủ điểm và đặt câu

với các từ miêu tả tiếng cười

* Được điểm tốt bạn cảm thấy thế nào?

* Được điểm tốt tớ thấy vui thích.

+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là

người thế nào?

* Bạn là người thế nào?

* Bạn là người rất vui tính

* Bạn cảm thấy thế nào?

* Tớ cảm thấy vui vẻ

* Bạn Lan là người thế nào?

* Bạn Lan là người vui vẻ

+ HS lắng nghe

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn

+ HS nối tiếp đọc câu của mình

* Bạn Hà rất vui tính.

* Sinh nhật mình các bạn đến giúp vui cho mình nhé.

* Em rất vui sướng khi được điểm tốt.

* Lớp em, bạn nào cũng vui vẻ.

+ 1 HS đọc

+ HS làm việc trong nhóm

+ Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng

* HS viết các từ vào vở: ha hả, hì hì, khúc khích, rúc rích, hinh hích, hi hí, hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khinh khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa.

+ HS nối tiếp đặt câu:

* Cả lớp cười sặc sụa khi nghe cô giáo kể chuyện hài.

* Mấy bạn nữ rúc rích cười.

* Bọn khỉ cười khanh khách.

* Bạn Hà cười ha hả ra điều thích thú lắm.

+ HS lắng nghe và thực hiện

Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc.

- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

- HS khá giỏi làm bài 2

II/ Các hoạt động dạy - học:

Trang 7

TG Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 1 em lên bảng làm bài luyện

thêm ở tiết trước và vở bài tập ở nhà của

một số HS khác

+ Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS ôn tập.

Bài 1:

+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

+ Cho HS đọc tên hình và chỉ ra các cạnh

song song với nhau, các cạnh vuông góc

với nhau có trong hình vẽ

Bài 2: Dành cho học sinh khà giỏi

+ GV yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm

+ GV yêu cầu HS vẽ hình sau đó tính chu

vi và diện tích hình vuông

Bài 3 :

+ Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình

chữ nhật, sau đó tính chu vi và diện tích

của 2 hình này

+ Nhận xét xem các câu trong bài câu nào

đúng, câu nào sai

+ Yêu cầu HS sửa bài

+ GV nhận xét và kết luận bài làm đúng

Bài 4:

+ GV gọi HS đọc bài toán

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu

cách giải

H: Bài toán hỏi gì?

H: Để tính được số viên gạch cần để lát

nền phòng học ta phải biết những gì?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV thu một số bài làm chấm, sau đó

nhận xét và sửa bài

- Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS lắng nghe

- 1 HS đọc,+ HS làm bài

* Hình thang ABCD có:

- Cạnh AB và cạnh CD song song với nhau

- Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau

+ 2 HS nêu cách vẽ hình, lớp theo dõi và nhận xét.+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm; BC = 3cm

+ Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3cm cần vẽ

+ HS làm vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau

-HS quan sát hình vuông, hình chữ nhật, sau đó làm bài

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật là:

( 4 + 3) x 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

4 x 3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 ( cm)Diện tích hình vuông là:

3 x 3 = 9 ( cm2)Vậy: a;b;c Sai d; đúng

+ 1 HS đọc bài toán

- 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải

+ Hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học

- Biết diện tích phòng

- Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch

+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

20 x 20 = 400 ( cm2)Diện tích của lớp học là:

Trang 8

5’ 3 Hoạt động nối tiếp:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài và tiếp tục ôn

3 x 8 = 40 ( m2)

40 m2 = 400000 cm2Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 ( viên gạch)

Đáp số: 1000 viên gạch

+ HS lắng nghe và thực hiện

Địa lí ÔN TẬP

I Mục tiêu:

* Sau bài học, HS có khả năng:

+ Chỉ được trên bản đồ địa lí Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan–xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyện hải miền Trung, các cao nguyên Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chương trình

+ So sánh và hệ thống hóa ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng duyên hải miền Trung

+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học

+ Rèn luyện, củng cố kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ, sơ đồ

+ Tôn trọng các nét đặc trưng văn hoá của người dân ở các vùng miền

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Nội dung thi hái hoa dân chủ.

III Hoạt động dạy học:

3’

30’ 1.Giới thiệu bài: 2.GV giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, thi dưới hình thức hái hoa dân chủ để củng cố và ôn tập kiến thức của các bài đã học

+ Nếu chỉ đúng thì ghi được 3 điểm, nếu chỉ sai thì không có điểm

* Vòng 2: Ai kể đúng:

+ GV có chuẩn bị sẵn các bông hoa trong đó có ghi: dãy núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên,đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, duyên hải miền Trung.

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào, phải kể tên được các dân tộc và một số đặc điểm về trang phục, lễ hội của dân tộc đó

+ Nêu đúng thì ghi được 10 điểm, sai không có điểm

* Vòng 3: Ai nói đúng:

+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi sẵn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần thơ.

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt lên bốc thăm, trúng thành phố nào, phải nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về thành phố đó

+ Nếu nêu đúng thì ghi được 10 điểm, sai thì không có điểm

Trang 9

* Vòng 4: Ai đoán đúng:

+ GV chuẩn bị sẵn một ô chữ với các ô hàng dọc và hàng ngang

+ Nhiện vụ của các đội chơi: sau khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nào nghĩ ra trước thì phất cờ xin trả lời

+ Mỗi ô hàng ngang trả lời đúng thì ghi được 5 điểm

+ Ô chữ hàng dọc trả lời đúng ghi được 20 điểm, nếu sai thì không có điểm

Nội dung ô chữ:

1 Đây là từ diễn tả sự nhiều lúa khi nói đến đồng bằng Nam Bộ

2 Vùng biển nuớc ta là một bộ phận của biển này

3 Đây là tên một dân tộc sống lâu đời ở Tây nguyên mà có 3 chữ cái

4 Tên của một quần đảo nổi tiếng thuộc tỉnh Khánh Hoà

5 Đỉnh núi được mệnh danh là nóc nhà của tổ quốc

6 Tên đồng bằng lớn nhất nước ta

7 Đây là một tài nguyên của biển có màu trắng và vị mặn

* Ô chữ hàng dọc: Việt Nam.

3 Hoạt động nối tiếp:

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS tiết sau ôn tập tiếp

Đạo đức ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II I/ Mục tiêu:

* Kiến thức:

+ Củng cố lại cho HS thấy rõ những hành vi, kĩ năng về: Biết yêu lao động và quí trọng người laođộng,

biết bày tỏ ý kiến và biết ứng xử với mọi người, biết giữu gìn các công trình công cộng

* Thái độ:

+ Có thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng Yêu người lao động, lễ phép với mọi người

+ Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng, lễ phép với mọi người, yêu quí người lao động, không đồng tình với những người không có ý thức đã nêu trên

* Hành vi:

+ Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng Yêu quí người lao động, lễ phép

+ Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực

II/ Đồ dùng dạy – học

+ Vở luyện tập Đạo Đức

+ Nội dung1 số câu chuyện về tấm gương người tốt việc tốt

III/ Hoạt động dạy – học

10’ * Hoạt động 1 Kể chuyện các tấm gương

+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu chuyện

nói về nội dung ôn tập ở các bài Đạo Đức ở bài 8, 9,

+ HS lần lượt kể

Trang 10

5’

10, 11

+ Nhận xét về bài kể của HS

+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK

* GV kết luận theo từng bài trong SGK

* Hoạt Động 2 : luyện tập thực hành

+ GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong vở luyện

tập

+ HS thực hiện

+ Sửa bài tập

+ HS đọc bài làm

+ GV kết luận: Chúng ta phải thực hành kĩ năng các nội

dung đã nêu ở trên một cách thực tế trong cuộc sống

hàng ngày

3 Hoạt động nối tiếp:

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ

+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài

sau

+ HS chú ý nghe

+ HS đọc nối tiếp

+ HS làm bài tập

+ HS lắng ghe và nhắc lại

+ 2 HS đọc

+ Lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010

TẬP ĐỌC ĂN “ MẦM ĐÁ”

I/ Mục đích yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; bước đầu biết đọc với giọng vui, hĩm hỉnh; đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn câu chuyện

-Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thơng minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy học:+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.

III/ Hoạt động dạy – học:

5’

32’

10’

12’

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS đọc bài Tiếng cười là liều thuốc

bổ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* GV cho HS quan tranh SGK sau đó giới thiệu

* HĐ 1: Luyện đọc

+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (3

lượt) GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

+ Yêu cầu HS đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải

+ Cho HS luyện đọc theo bàn

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc theo MĐYC

Lớp theo dõi , nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại bài

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

Đoạn 1: 3 dòng đầu ( Giới thiệu về Trạng Quỳnh)

Đoạn 2: Tiếp…ngoài để hai chũ “ đại phong”( câu chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh)

Đoạn 3:tiếp theo ….khó tiêu ( chúa đói).Đoạn 4: còn lại (bài học dành cho chúa).+ 1 HS đọc chú giải

+ HS luyện đọc theo bàn

+ 1 HS đọc cả bài

+ Lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 11

H Trạng Quỳnh là người như thế nào?

H: Đoạn 1 cho biết điều gì?

* Ý 1: Giới thiệu về Trạng Quỳnh.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3, trao đổi và trả lời

câu hỏi

H Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?

H Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như

thế nào?

H: Đoạn 2,3 kể chuyện gì?

*Ý 2: Câu chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng

Quỳnh.

+ Gọi HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

H: Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không ? vì

sao?

H Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?

H Em có nhận xét gì về Trạng Quỳnh?

*Ý 3: Bài học dành cho chúa.

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu đại ý?

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ Yêu cầu 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân

vai

+ Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai đoạn: “

Thấy chiếc lọ đề hai chữ… vừa miệng đâu ạ”

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn đoạn luyện đọc

+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm giọng đọc hay

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Hoạt động nối tiếp:

+ Gọi HS đọc lại đại ý

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và

chuẩn bị bài “Ôn tập”

+1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời theo ý hiểu

+ Vài HS nêu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy

“mầm đá” là món lạ thì muốn ăn

- Trạng cho người đi lấy đá về ninh , còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa chờ cho đến lúc đói mèm

+ Vài HS nêu+ Lớp lắng nghe

+ 1 HS đọc , lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thật ra không hề có món đó

Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon

Trạng Quỳnh rất thông minh Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa lại khéo chê chúa

+ 2 HS nêu

+Vài HS nhắc lại

*Đại ý: Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh , vừa biết cách làm chúa ăn ngon miệng , vừa khéo răn chúa.

+ 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc

+ 1 HS đọc, lớp nhận xét

+ HS lắng theo dõi GV đọc

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Từng lượt 2 nhóm HS lên thi đọc phân vai

+ 2 HS đọc

+ HS lắng nghe và thực hiện

CHÍNH TẢ NGHE- VIẾT : NÓI NGƯỢC

I Mục đích yêu cầu

-Nghe - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài

Trang 12

-Làm đúng BT2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn).

II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ viết sẵn bài tập

III Hoạt động dạy – học

5’

32’

3’

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần

trước cho HS viết

+ trong trắng, chanh chua, trắng trẻo, chong

chóng

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

* HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H: Bài vè có gì đáng cười?

H-Nội dung bài vè nói gì ?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS

viết:

+ Ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn,

trúm, thóc giống, chim chích, diều hâu,

quạ……

c) Viết chính tả.

+ GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài.

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi

viết chưa đúng

+ Yêu cầu HS làm việc cặp đôi

+ HS báo lỗi

* HĐ 2: Luyện tập

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Hoạt động nối tiếp:

+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập

trong vở in

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc+ Eách cắn cổ rắn , hùm nằm cho lợn liếm lông ,

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét chữa bài

Đáp án đúng

+ giải đáp, tham gia, dùng, theo dõi, kết quả, bộ não, không thể

+ 1 HS đọc lại + HS thực hiện trong vở luyện tập

Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tt)

Ngày đăng: 09/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w