1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G an lop 4 tuan 24 CKTKN

30 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: Giúp HS : - Tiếp tục củng cố phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên.. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể t

Trang 1

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Tiếp tục củng cố phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số,

cộng một phân số với số tự nhiên

- HS biết cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số và cộng phân số với

số tự nhiên để làm đúng bài tập 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

- Gd HS vận dụng tính toán thực tế

II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Sgk, vở,

III.Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

tính này như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu cách viết số tự

nhiên dưới dạng phân số

+ Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở các phép

tính còn lại

- Gọi 2 HS lên bảng làm

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :GV nêu yêu cầu đề bài

- 1HS lên bảng giải bài

+ Số đội viên cả hai hoạt động là :

7

3

+ 52 = 153514353529 ( số đội viên )+ HS nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Quan sát nêu cách đặc điểm phép cộng

- Ta viết 3 = 13

- Thực hiện theo mẫu :

+ Lớp làm vào vở các phép tính còn lại

20 4

3 1

5 4

3 5 4

Trang 2

+ GV ghi phép tính lên bảng hướng dẫn

HS thực hiện

8

1 ) 8

2 8

3 (    Và

- Giáo viên nhận xét học sinh

Bài 3 :+ Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn biết nửa chu vi hình chữ nhật

bằng bao nhiêu mét ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- Muốn cộng một tổng hai phân số với

phân số thứ ba ta làm như thế nào ?

+ Cấu tạo phép tính :

- Phép tính thứ nhất dạng một tổng cộng với một số

- Phép tính thứ hai có dạng một số cộngvới một tổng

8

6

= 8

1 + 8

5

= 8

1 + ) 8

2 + 8

3 (

Và ) 83 83 86

8

1 8

2 ( 8

+ 2 HS phát biểu:

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Hình chữ nhật có chiều dài 32 m và chiều rộng

10

3

m + Tính nửa chu vi của hình chữ nhật + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :

32 + 103 = 3020309 3029( m )Đáp số : 3029 ( m )

I Mục đích, yêu cầu: - Đọc đúng các tiếng, từ khó: UNICEF ( u - ni - xép ) Biết

đọc đúng bản tin với giọng nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui

- Hiểu nội dung bài: Cuộc thi vẽ " Em muốn sống an toàn "được thiếu nhi cả nướchưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là

an toàn giao thông HS trả lời đúng các CH trong sgk

Trang 3

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: UNICEF, thẩm mĩ, nhận thức, khích lệ, ý tưởng, ngôn ngữ,

ngôn ngữ hội hoạ,

- Gd HS tham gia thực hiện tốt cuộc sống an toàn.

II Đồ dùng dạy học:

GV:Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

Tranh ảnh về an toàn giao thông Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông HS: Sgk, đọc trước nội dung bài

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng

tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Khúc

hát ru " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp (4 đoạn)

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

- Gọi HS đọc lần1 : GV sữa lỗi phát âm

- Đọc lần 2: Giải nghĩa từ

- Đọc lần 3: đọc trơn

- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu: +Toàn bài đọc với giọng

thông báo tin vui, rõ ràng, rành mạch, tốc

độ đọc khá nhanh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ 6 dòng mở đầu cho biết chủ đề của

cuộc thi vẽ là gì ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi

- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như

thế nào ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

+ Đoạn 4 : 60 bức tranh được chọn đến hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Chủ đề cuộc thi vẽ là :" Em muốn sống an toàn "

+ Giới thiệu về cuộc thi vẽ của thiếu nhi cả nước

- 1 HS đọc thành tiếng

- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi từ mọi miền đấtnước gửi về Ban Tổ Chức

+ Nói lên sự hưởng ứng đông đáo của thiếu nhi khắp cả nước về cuộc thi vẽ "

Em muốn sống cuộc sống an toàn "

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

Trang 4

- Điều gì cho thấy các em có nhận thức

tốt về chủ đề cuộc thi ?

+ Em hiểu như thế nào là " thẩm mĩ "

- Nhận thức là gì ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi

- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh

giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong

bản tin trao đổi và trả lời câu hỏi

- Những dòng in đậm trong bản tin có tác

dụng gì ?

- GV tóm tắt nội dung bài

- Ghi nội dung chính của bài

*Đọc diễn cảm: -Yêu cầu 4 HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

- Là sự cảm nhận và hiểu biết về cáiđẹp

- Khả năng nhận ra và hiểu biết vấn đề + thiếu nhi cả nước có nhận thức rất đúng đắn về an toàn giao thông

- 1 HS đọc thành tiếng ,+ Phòng tranh trưng bày là phòng tranhđẹp : màu tươi tắn, bố cục rõ ràng,

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài 6 dòng in đậm ở đầu bản tin

- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc

Trang 5

Tiết 1 Toán

PHÉP TRỪ PHÂN SỐ(T2)

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Biết trừ hai phân số khác mẫu số

- HS làm đúng bài tập 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

+ Muốn biết số tấn đường cửa hàng cịn

lại ta làm như thế nào ?

Bài 1 Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- 1HS lên bảng giải bài + HS nhận xét bài bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Quan sát nêu phân số

3

× 4

32 = =1510

5

× 3

5

× 2

5 15

12 3

1 5 4

15

5 3

1

; 15

12 5 4

; 3

1 5 4

Trang 6

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2: HS khá, giỏi

- GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn

HS thực hiện như SGK :

14

8

= 14

12 - 14

20

= 4

× 4

4

× 3 - 16

Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn biết diện tích trồng cây xanh là

bao nhiêu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

45

18 - 45

30

= 5

2 - 45

9 - 12

10

= 4

3 - 12 10

- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài + Diện tích trồng cây xanh là :

76 - 52 = 3530 14353516 ( diện tích )+ HS nhận xét bài bạn

I Mục đích, yêu cầu : - Học xong bài này HS biết:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:

+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn

+ Thành phố HCM lớn nhất cả nước Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: cácsản phẩm công nghiệp của Thành phố đa dạng; hoạt động thương mại phát triển

- Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)

- HS khá, giỏi: Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố Hồ ChíMinh với các thành phố khác Biết được các loại đường giao thông từ thành phốHCM đi tới các tỉnh khác

- Gd HS tự hào về quê hương đất nước

II.Chuẩn bị: - Các BĐ hành chính, giao thông VN-BĐ thành phố HCM

- Tranh, ảnh về thành phố HCM

III.Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các sản phẩm công nghiệp của

ĐB NB

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 7

- Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐB Nam

Các nhóm thảo luận theo gợi ý:

-Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ Hãy

nói về thành phố HCM :

+ Thành phố nằm trên sông nào ?

+ Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?

+ Thành phố được mang tên Bác vào

những loại đường giao thông nào ?

+ Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về

diện tích và số dân của TP HCM với các

trung tâm kinh tế lớn của cả nước

+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung

tâm văn hóa, khoa học lớn

+ Kể tên một số trường Đại học, khu vui

+ Diện tích và số dân của TPHCM lớnhơn các TP khác

- HS trình bày kết quả thảo luận củanhóm mình

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm

- Ngành công nghiệp điện, luyện kim,

cơ khí, điện tử, dệt may,

- Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp

và tìm ra kiến thức đúng

- HS các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 3 HS đọc bài học trong khung

- HS cả lớp

Trang 8

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

: “Thành phố Cần Thơ”

………

Tieát 3 Keå chuyeän

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục đích, yêu cầu:

- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp

phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch đẹp

- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện

- Gd HS giữ gìn vệ sinh môi trường

II Đồ dùng dạy - học: - Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như : Các buổi lao

động dọn vệ sinh khu phố , làng xóm , trường lớp

- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kểchuyện

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS tiếp nối

nhau kể từng đoạn truyện có nội dung nói

về cái đẹp hay phán ánh cuộc đấu tranh

giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch các từ: Em (hoặc) người xung

quanh đã làm gì để góp phần giữ xóm

làng ( đường phố, trường học) xanh, sạch

đẹp Hãy kể lại câu chuyện đó

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1,

2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về

một số việc làm bảo vệ môi trường xanh,

sạch đẹp

- GV lưu ý HS:

Trong các câu truyện được nêu làm ví dụ

trong tranh minh hoạ thì các em phải tự

nhớ lại một số công việc khác có nội

dung nói về vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 9

+ Cần kể những việc chính em đã làm,

thể hiện ý thức làm đẹp môi trường

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,

kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật,

ý nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

nghe các bạn kể cho người thân

nghe.Chuẩn bị tiết sau: Những chú bé

không chết

+ 2 HS đọc lại

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu

chuyện về "Buổi lao động vệ sinh lớp

học " đó là một buổi lao động có nhiều

ý nghĩa về việc giữ vệ sinh môi trườngsạch đẹp

+ Tôi xin kể câu chuyện "Phụ ba mẹ

dọn dẹp nhà cửa" Nhân vật chính

trong truyện là tôi, đó là một việc làmthật bổ ích khiến tôi nhớ mãi khôngquên Câu chuyện xảy ra như sau

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện chonhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện

+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao ?

+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất ?

+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp ?

I Mục đích, yêu cầu: - HS nêu được vai trò của ánh sáng:

+ Đối với đời sống con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe

+ Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù

- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với động, con người

- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong đời sống

II Chuẩn bị :

GV: Các hình minh hoạ SGK HS: Sgk

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ :

- GV gọi HS trả lời câu hỏi của bài trước

- GV nhận xét ghi điểm -HS thực hiện yêu cầu của GV

Trang 10

2.Bài mới.

a.Giới thiệu bài: - GV ghi đề:

* Hoạt động 1:Vai trò của ánh sáng đối

với đời sống của con người

- Cho HS hoạt động nhóm

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

sự sống của con người?

+ Tìm những ví dụ chứng tỏ ánh sáng có

vai trò rất quang trọng đối với sự sống

của con người

- GV nhận xét

- GV giảng : Tất cả các sinh vật trên Trái

Đất đều sống nhờ vào năng lượng Mặt

Trời Ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống

Trái Đất bao gồm nhiều loại tia sáng khác

nhau Trong đó có một loại tia sáng giúp

cho cơ thể tổng hợp vi-ta-min D giúp cho

răng và xương cứng hơn, giúp trẻ em

tránh được bệnh còi xương Tuy nhiên

cơ thể chỉ cần một luợng rất nhỏ tia này

Tia này sẽ trở nên nguy hiểm nếu ta ở

ngoài nắng quá lâu

+Vậy cuộc sống của con người sẽ ra sao

nếu không có ánh nắng Mặt Trời ?

+ Vậy ánh sáng có vai trò như thế nào đối

với sự sống của con người ?

* Hoạt động 2:Vai trò của ánh sáng đối

+ Kể tên một số động vật kiếm ăn vào

ban đêm Một số động vật kiếm ăn vào

ban ngày ?

+ Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng

của các loài động vật đó ?

+ Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để

kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng

- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm – Đại diện báo cáo.+ Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật,phân biệt được màu sắc, phân biệt kẻthù, phân biệt được các loại thức ăn,nước uống, nhìn thấy được các hìnhảnh của cuộc sống…

+Ánh sáng còn giúp cho con ngườikhoẻ mạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơthể…

- Lắng nghe

+ Nếu không có ánh sáng Mặt Trời thìTrái Đất sẽ tối đen như mực Conngười sẽ không nhìn thấy được mọivật, không tìm được thức ăn, nướcuống, động vật sẽ tấn công con người,bệnh tật sẽ làm cho con người yếu đuối

và có thể chết

+ Ánh sáng tác động lên mỗi chúng tatrong suốt cả cuộc đời Nó giúp chochúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho tasức khoẻ Nhờ ánh sáng mà chúng tacảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiênnhiên

- HS thảo luận+ Chim, hổ, báo, hươu, nai, mèo, chó,

… Những con vật đó cần ánh sáng để

di cư đi nơi khác để tránh rét, tránhnóng, tìm thức ăn, nước uống, chạytrốn kẻ thù

+ Động vật kiếm ăn vào ban ngày : gà,vịt, trâu, bò, hươu, nai, voi, khỉ,…

+ Động vật kiếm ăn vào ban đêm : sư

tử, chó sói, mèo, chuột,…

+ Các loài động vật khác nhau có nhucầu về ánh sáng khác nhau, có loài cần

Trang 11

cân và đẻ nhiều trứng ?

- GV nhận xét, kết luận: Như mục BCB

3.Củng cố, dặn dò

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

sự sống của con người?

+ Vai trò của ánh sáng đối với đời sống

động vật?

- GV nhận xét tiết học Học bài và chuẩn

bò bài: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

ánh sáng, có loài ưa bóng tối

+ Trong chăn nuơi người ta dùng ánhsáng điện để kéo dài thời gian chiếusáng trong ngày, kích thích cho gà ănnhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiềutrứng

- Lắng nghe

- HS tự nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

………

Tieát 5 Luyeän Tieáng Vieät

LUYỆN ĐỌC- VIẾT: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I.Mục tiêu : -Đọc lưu loát ,chính xác các từ , tiếng của bài tập đọc Vẽ về cuộc sống

Hoạt động dạy Hoạt động học

1,KTBC: Gv kiểm tra chuẩn bị của Hs

-Đoạn văn nói lên điều gì?

- Trong đoạn văn trên có những từ nào khó

viết ?

- Gv yêu cầu Hs luyện viết vào bảng con

Gọi Hs lên bảng viết

Trang 12

- Yêu cầu Hs làm vào vở 1 Hs chữa bài

- Gv kết luận ghi điểm

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :

- Thực hiện được phép trừ hai phân số, trừ một số tự nhiên cho một phân số, trừ một phân số cho một số tự nhiên

- HS làm đúng bài tập 1, 2 (a, b, c), 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4, 5

- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế

II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III.Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2: (a, b, c)

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- 1HS lên bảng giải bài + Diện tích trồng cây xanh là :

14 35

30

 ( diện tích )+ HS nhận xét bài bạn

3

= 3

5 - 8

= 3

5 - 3 8

; 3

5 - 3

9 - 16

= 5

9 - 5 16 5

9 - 5

16

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở

- Hai học sinh làm bài trên bảng

Trang 13

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3: GV nêu yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn

+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và

hướng dẫn HS thực hiện như SGK :

3 4

8 4

- Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV nhắc HS phải rút gọn trước khi tính

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 5 : HS khá, giỏi

- Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

8 28

21 7

2 4 3

28

8 7

2

; 28

21 4 3

; 7

2 4 3

2

-2

1 2

3 2

4 2

5

-143 153  143 13

c/  3  12

37

12

1

= 12

36 - 12

37

= 1

3 - 12 37

1 3

2 6

2 27 18

3

1 6

2

; 3

2 27 18 6

2 27 18

- 1HS lên bảng giải bài

+ Thời gian Nam ngủ trong một ngày

cửa, luồng sáng, trời sáng, vảy bạc đuôi vàng, huy hoàng,…

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài với giọng vui, tự hào

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.(HS trả lời được các CH trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích)

Trang 14

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thoi,

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, cảnh những đoàn thuyền đang đánh

cá đang trở về đất liền và đang ra khơi Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc HS: SGK, đọc trước nội dung bài

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Vẽ

về cuộc sống an toàn " và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- 1 HS nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)

- Lần 1: - GV sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- Lần 2: Giải nghĩa từ

- Lần 3: đọc trơn

- GV yêu cầu Hs luyện đọc theo nhóm

- Gọi HS đọc toàn bài

-Gv đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc khổ 1, 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc

nào ? Những câu thơ nào cho biết điều

đó ?

+ Khổ thơ 1,2 cho em biết điều gì?

+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào

? Những câu thơ nào cho biết điều đó ?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

+ Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng

của biển ?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Khổ 2 : Hát rằng : … đến đoàn cá

ơi + Khổ 3 : Ta hát đến buổi nào + Khổ 4 : Sao mờ đến nắng hồng

+ Nói lên thời điểm đoàn thuyền trở vềđất liền khi trời sáng

+ Mặt trời xuống biển như hòn lửaSóng đã cài then đêm sập cửa - Mặttrời đội biển nhô màu mới

Trang 15

+ Công việc đánh cá của những người

đánh cá được miêu tả đẹp như thế nào?

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì

?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

Mặt trời xuống biển / như hòn lửa

Sóng đã cài then, / đêm sập cửa

Sao mờ / kéo lưới kịp trời sáng

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:

Khuất phục tên cướp biển

- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển + Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát củanhững người đánh cá cùng gió làmcăng

- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển,

vẻ đẹp của những người lao động trênbiển

- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theodõi tìm cách đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài

+ HS cả lớp

………

Tiết 3 Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I Mục đích, yêu cầu: - HS vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn

miêu tả cây cối đã học để viết một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2)

- Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản về các bộphận của cây cối

- Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy - học: GV:Tranh ảnh vẽ một chuối tiêu hoặc một cây chuối tiêu

thật Bảng phụ hoặc tờ giấy lớn ghi, mỗi tờ đều ghi đoạn 1 chưa hoàn chỉnh của bàivăn miêu tả cây chuối tiêu ( BT2) HS: SGK, đọc trước nội dung bài

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu

tả về một bộ phận gốc, cành, hay lá của

một loại cây cối đã học

+ Ghi điểm từng học sinh

Ngày đăng: 15/05/2015, 21:00

w