- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh.. - Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.. - Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh.. Đồ dùng dạy - học -Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b
Trang 1I.Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :
- Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số và quy đồng mẫu số hai phân số ở bài tập 1; 2; 3(a, b,
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thệu ghi đề
b) Luyện tập:
Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
6 : 12 30
12 = =
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20 = =
5
2 14 : 70
14 : 28 70
28 = =
3
2 17 : 51
17 : 34 51
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
- Những phân số rút gọn được là :
Trang 2+ Những phân số nào bằng phân số
9
2 ?
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi làm
+ Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các
ngôi sao để nhận biết ở hình vẽ nào có
3 2
số ngôi sao được tô màu
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 : 6 27
6 = =
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14 = =
18
5 2 : 36
2 : 10 36
27
6
và
63
14
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Tiếp nối phát biểu
- 2 HS thực hiện trên bảng a/
2
1
và 3 2
24
12
= 4
× 3
× 2
4
× 3
× 1
= 2
1
24
16
= 4
× 2
× 3
4
× 2
× 2
= 3 2
b/
4
3
và 5 7
20
15
= 5
× 4
5
× 3
= 4
× 5
4
× 7
= 5 7
- Hiểu ND: Bài văn tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo
về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,
Trang 3- Gd HS yêu quý cây sầu riêng
II Đồ dùng dạy - học:
GV:- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng
HS: - SGK, vở
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
thuộc lòng bài "Bè xuôi Sông La" và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- GV Từ tuần 22, các em bắt đầu tìm hiểu
về chủ điểm: " Vẻ đẹp muôn màu "
+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là
bài Cây sầu riêng
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài - Lần 1:- GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- Lần 2:Giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, +Toàn bài đọc diễn cảm
bài văn, giọng tả rõ ràng, chậm rãi
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận và trả lời :
+ Hoa :
- Trổ vào dạo cuối năm hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữamỗi cánh hoa
- là gần giống - giống như - + Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
Trang 4+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
- Nd bài nĩi lên điều gì?
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến HS
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dị:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài
sau: Chợ Tết và trả lời các câu hỏi trong
- Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của Miền Nam
- Hương vị quyến rũ đến lạ kì
- Vậy mà khi trái chín hương vị ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê ,
- Tiếp nối phát biểu :
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn hướng dẫn của giáo viên
Tiết 1 Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
……I Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- HS nắm bài làm đúng các bài tập 1; 2a,b (3 ý đầu) HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng vào tính tốn thực tế
Trang 51 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
đoạn thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
3 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào ?
c) Luyện tập
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
5
3 hay
5
3 >
5 2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 5 Tử số 2 của phân số
5 2
bé hơn tử số 3 của phân số
5
3.+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
5
3 <
5
7 9
4
và 9
2 ; 9
4 >
9
2 ;11
9
và 11
5 ; 11
9 >
11 5
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
Trang 61
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
b/ - GV nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học
sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
+ 5
8
và 1
5
8 > 1
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp tự làm vào
vở nháp
+ HS thực hiện vào vở
- Các phân số cần tìm là :
5
1 ; 5
2 ; 5
3 ;5
4 + HS nhận xét bài bạn
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn trong bài "Sầu riêng".
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ), hoặc BT 2 a, b
- Gd HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học -Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền
âm đầu hoặc vần vào chỗ trống 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp rong
chơi, ròng rã, rượt đuổi, dạt dào, dồn
dập, giông bã , giục giã, giương cờ
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
Trang 7- Hỏi: + Đoạn văn này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương
vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng
- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
- Cậu bé bị ngã không thấy đau.Tối mẹ
về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oàkhóc nức nở vì đau
b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa.
Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn
+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên
đồ sành sứ -1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
Trang 8+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở cácđịa phương bên cạnh trường công còn có trường tư; ba năm có một kì thi Hương vàthi Hội; nội dung học tập là nhà nho,…
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổingười đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
- Gd HS biết được truyền thống hiếu học của cha ông ta có từ lâu đời
II Chuẩn bị:
GV:- Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh PHT của HS
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ :
- Những điều trích trong “Bộ luật Hồng
Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?
- Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà
Lê trong việc quản lí đất nước ?
quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HS
phải học thuộc lòng những điều Nho giáo
dạy, thông thạo LS của các vương triều
phương Bắc để trở thành người biết suy
- HS trả lời: Tổ chức Lễ đọc tên người
đỗ, lễ đón rước người đỗ vềlàng, khắc vào bia
Trang 9đến thống nhất chung.
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung
các hình trong SGK và tranh, ảnh tham
khảo thêm : Khuê Văn Các và các bia
tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức
tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh
để thấy được nhà Lê đã rất coi trọng giáo
dục
GV kết luận: Như SGK
3.Củng cố :
- Cho HS đọc bài học trong khung
- Tình hình giáo dục nước ta dưới thời
Lê ?
4.Tổng kết - Dặn dị:
* GV: Nhờ chính sách GD dân chủ, tiến
bộ mà dưới thời Lê nhiều nhân tài phát
triển tạo nên sự phát triển chung của kinh
tế văn hĩa Đĩ chính là nguồn sức mạnh
của nhà Lê đã biết xây dựng trên sức
mạnh của nhân dân chính sách GD của
nhà Lê đến nay vẫn cĩ những giá trị tiến
bộ của nĩ
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn
học và khoa học thời Hậu Lê”
Tiết 1 Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giaotiếp sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (cịi tàu, xe, trốngtrường, )
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II Đồ dùng dạy - học:
- Mỗi nhĩm HS chuẩn bị vật dụng cĩ thể phát ra âm thanh:- 5 chai nước ngọt hoặc
5 cốc thuỷ tinh giống nhau Chuẩn bị chung: Các loại tranh ảnh về các loại âm thanh
cĩ trong cuộc sống - Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 cĩ trong sách giáo khoa
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Trang 101) Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan
truyền âm thanh trong không khí ?
2) Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào ? Nêu ví dụ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2,Bài mới: GV giới thiệu ghi đề.
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu
cầu
- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong
SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trò khác mà
- GV giới thiệu: hãy nói cho các bạn biết
em thích những âm thanh nào và không
thích âm thanh nào ? Vì sao lại như vậy ?
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
+ Gọi HS trình bày và giải thích
+ Nhận xét, khen ngợi những HS đã biết
đánh giá âm thanh khác nhau
Hoạt động 3:
- Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
+ Em thích nghe bài hát nào ?
+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có
tác dụng gì ?
+ Tiến hành cho học sinh lên hát vào
băng trắng ghi âm lại và sau đó bật cho
cả lớp nghe
+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết
* Hoạt động kết thúc: Trò chơi – Người
nhạc công tài ba - GV phổ biến luật
chơi: Chia lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm dùng nuớc đổ vào chai từ
vơi đến gần đầy sau đó dùng bút chì gõ
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Quan sát và ghi chép những điềuquan sát được :
+ Âm thanh giúp con người giao lưu,học tập sinh hoạt văn nghệ, văn hoá,trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò vớinhau
- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài,thầy cô giáo hiểu được HS nói gì
Thực hiện theo yêu cầu tiến hànhlàm :
- 3 - 5 HS trình bày ý kiến :
- Trả lời theo ý thích của cá nhân + Thảo luận theo cặp và trả lời :
- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng
ta có thể nghe lại được những bài hát,đoạn nhạc hay từ những năm trước
- 2 HS lên hát một bài các em thích vàghi âm
+ 2 học sinh tiếp nối nhau đọc + Lắng nghe
+ Thực hiện theo yêu cầu
+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trướclớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung + Lắng nghe
Trang 11Tiết 2 Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục đích, yêu cầu: HS hiểu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào ? (BT2).
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn coa 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2)
HS: SGK, nội dung bài
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả trong đĩ cĩ vị ngữ trong câu Ai
thế nào ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài
cho bạn + Nhận xét , kết luận lời giải
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằngchì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
Trang 12Bài 3 :+ Chủ ngữ trong các câu trên cho
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy
đã viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối
chiếu kết quả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+Trong tranh vẽ những loại cây trái
gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV
khuyến khích HS viết thành đoạn văn vì
trong tranh chỉ thể hiện được một vài loại
- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do
từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa
gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3
đến 5 câu)
1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
CN
2 Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và
CN hoa
- Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo
về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trongcâu
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng HàNội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Trong rừng, chim chóc hót vớ von CN
Màu trên lưng chú / lấp lánh CN
Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng
CN
- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng + Trong tranh vẽ cây xoài, cành lá sum
Trang 13Tiết 3 Luyện toán
LUYỆN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- HS nắm bài làm đúng các bài tập 1; 2a,b (3 ý đầu) HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
đoạn thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
3 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào ?
c) Luyện tập
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
5
3 hay
5
3 >
5 2
- Hai phân số này cĩ mẫu số bằng nhau và bằng 5 Tử số 2 của phân số
5 2
bé hơn tử số 3 của phân số
5
3.+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- Một em nêu đề bài
Trang 14-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
b/ - GV nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học
sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
5
3 <
5
7 9
4
và 9
2 ; 9
4 >
9
2 ;11
9
và 11
5 ; 11
9 >
11 5
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
+ 5
8
và 1
5
8 > 1
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp tự làm vào
vở nháp
+ HS thực hiện vào vở
- Các phân số cần tìm là :
5
1 ; 5
2 ; 5
3 ;5
4 + HS nhận xét bài bạn
………I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Củng cố về so sánh được hai phân số cùng mẫu số So sánh được một phân số với 1
Trang 15- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Rèn kĩ năng làm đúng bài tập 1; 2 (5 ý cuối); 3 (a, c) HS khá, giỏi làm thêm bài
3 b, d
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HSlên bảng chữa bài tập số 2 b
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
+ Tổ chức cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào
vở
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 : HS khá, giỏi làm cả bài
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng xếp các phân số
theo thứ tự đề bài yêu cầu
+ 2HS thực hiện trên bảng + Nhận xét câu trả lời của bạn
5
3 >
5
1 b/
10
9 và10
11 ; 10
9 <
10
11
c / 17
13
và 17
15 ; 17
13 <17
15
d / 19
25
và 19
22 ; 19
25 >
19 22
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở
+ Tiếp nối phát biểu
- So sánh :
4
1 <1 ;
7
3 <1 ;
3
7 > 1 5
9 > 1 ;
16
16 = 1
11
14 > 1
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm + Ta phải so sánh các phân số để tìm
ra phân số bé nhất và lớn nhất, sau đó xếp theo thứ tự
+ HS thực hiện vào vở
+ 1 HS lên bảng xếp :a/
5
1 ; 5
3 ;5
4 b/
7
5 ; 7
6 ;7 8
c / 9
5 ;9
7 ; 9
8
d /
11
10 ; 11
12 ;11 16+ HS nhận xét bài bạn
Trang 16- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị bài: So sánh hai phân số khác mẫu số
+ Nuôi trồng và chế biến thủy hải sản Chế biến lương thực
- HS khá, giỏi biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuấtlúa gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nước: đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm,người dân cần cù lao động
- Gd HS yêu quý và tôn trọng người lao động
1.Kiểm tra bài cũ:
-Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ
có đặc điểm gì ?
-Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ
chức lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có
- GV cho HS quan sát BĐ nông
nghiệp, kể tên các cây trồng ở ĐB Nam
Bộ và cho biết loại cây nào được trồng
nhiều hơn ở đây?
1/.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả
- HS quan sát B Đ
- HS trả lời + Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắngnóng quanh năm, người dân cần cù lao
Trang 17thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa
trái cây lớn nhất cả nước ?
- GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời
các câu hỏi sau :
+ Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam
Bộ
+ Kể tên các công việc trong thu hoạch
và chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam
Bộ
- GV nhận xét và mô tả thêm về các
vườn cây ăn trái của ĐB Nam Bộ
- ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn
nhất cả nước Nhờ ĐB này, nước ta trở
thành một trong những nước xuất khẩu
nhiều gạo bậc nhất thế giới
2/.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả
nước:
GV giải thích từ thủy sản, hải sản
* Hoạt động nhóm:
GV cho HS các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý :
+ Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ
sản xuất được nhiều thủy sản ?
+ Kể tên một số loại thủy sản được
nuôi nhiều ở đây
+ Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở
đâu ?
GV nhận xét và mô tả thêm về việc
nuôi cá, tôm ở ĐB này
3.Củng cố :
- GV cho HS đọc bài học trong khung
- GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối
các ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan
hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất
của con người
động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựalúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
+ Cung cấp cho nhiều nơi trong nước vàxuất khẩu
- HS nhận xét, bổ sung
- HS các nhóm thảo luận và trả lời :
+ Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầuriêng, thanh long …
+ Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xátgạo và đóng bao, xếp gạo lên tàu để xuấtkhẩu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận + Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc + Cá, tôm…
+ Tiêu thụ trong nước và trên thế giới
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc bài
- HS lên điền vào bảng
Trang 18- HS dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK);
bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễnbiến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết
yêu thương người khác Không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- Gd HS phải biết yêu quý những người xung quanh mình
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
- 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to Ảnh thiên nga
HS: SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện về 1 người
có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt
- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện
lên bảng không theo thứ tự câu chuyện
( như SGK)
- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau đọc
+ Suy nghĩ, quan sát nêu cách sắp xếp.+ Tranh 1: Vợ chồng thiên nga gửi conlại nhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp
Vựa lúa,vựa trái