- Biết đặt câu cĩ ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước.. -Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầ
Trang 1Tiết 1 Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng tính tốn nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
- Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hơm nay chúng ta tìm hiểu "
Dấu hiệu chia hết cho 3”
b) Giảng bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
khơng chia hết cho 3 cĩ đặc điểm gì ?
- 1 em sửa bài trên bảng
- Các số cần điền lần lượt là: 5 để cĩ số
315, 1 để cĩ số 135, 2 để cĩ số 225
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
Trang 2+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung
đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
"
- Một em nêu đề bài xác định nội dung
đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
………
Trang 3Tiết 2 Chính tả(nghe-viết)
ƠN TẬP- KIỂM TRA (T2)
I Mục đích, yêu cầu:
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Biết đặt câu cĩ ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết
dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Gd HS kiểm tra nghiêm túc, yêu thích mơn học
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lịng theo đúng yêu cầu
III Hoạt động dạy - học :
-Yêu cầu đọc một đoạn văn hay đoạn thơ
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ơn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
+ Ví dụ : Từ xưa tới nay nước ta chưa cĩ
ai đỗ trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi
như Nguyễn Hiền
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp
viết các thành ngữ, tực ngữ vào vở
+ Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em cĩ quyết tâm học tập rèn
luyện cao thì em dùng những thành ngữ,
tục ngữ nào để nĩi về điều đĩ ?
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7
em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ + Nối tiếp trình bày, nhận xét bổ sung bạn
- Cĩ chí thì nên
- Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim
- Người cĩ chí thì nên
- Nhà cĩ nền thì vững + Chớ thấy sĩng cả mà rã tay chèo
Trang 4b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn thì em dùng những thành ngữ, tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
c/ Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ, tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này, bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Đồ dùng dạy – học:
- Băng thời gian trong SGK phóng to
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi
Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được
thắng lợi vẻ vang này ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn
lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7
đến bài 17
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm 4 :
- GV treo băng thời gian lên bảng và
phát PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận
rồi điền nội dung của từng giai đoạn
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 5tương ứng với thời gian
- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội
dung hoặc các nhĩm báo cáo kết quả sau
khi thảo luận
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết
quả làm việc của nhĩm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố :
- GV cho HS chơi một số trị chơi
4.Tổng kết - Dặn dị:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau: Kiểm tra cuối
Tiết 1 Khoa học
KHƠNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS làm thí nghiệm để chứng tỏ:
- Càng cĩ nhiều khơng khí thì càng cĩ nhiều ơ-xi duy trì sự cháy được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì khơng khí phải được lưu thơng
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trị của khơng khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi cĩ hỏa hoạn,
- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xung quanh
II Đồ dùng dạy- học:
- GV và HS chuẩn bị 2cây nến bằng nhau, 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )
- 2 lọ thuỷ tinh khơng cĩ đáy để kê
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trang 62.Bài mới: * Giới thiệu bài: GV giới
thiệu
* Hoạt động: Vai trò của ỗi đối với sự
cháy:
+ Thí nghiệm 1 :
+ Dùng 2 cây nến như nhau và 2 lọ thuỷ
tinh không bằng nhau
- Đốt cháy 2 cây nến và úp 2 cái lọ lên
Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy
ra
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem
hiện tượng gì sẽ xảy ra ?
+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ
tinh to lại cháy lâu hơn cây nến trong lọ
thuỷ tinh nhỏ ?
+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng
minh được ô - xi có vai trò gì ?
+ GV: Kết luận
* Hoạt động 2: Cách duy trì sự cháy:
- GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm
- GV dùng một lọ thuỷ tinh có đáy úp
vào 1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :
- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì
sẽ xảy ra ?
+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy
được trong thời gian ngắn như vậy ?
- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí
+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường + Cây nến trong lọ thuỷ tinh to sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ
+ Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứa nhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ Mà trong không khí lại có chứa nhiều ô - xi
để duy trì sự cháy + Ô - xi để duy trì sự cháy lâu hơn, càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và sự cháy diễn ra lâu hơn
- HS lắng nghe và quan sát + Cây nến sẽ tắt
- Quan sát thí nghiệm và trả lời
- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút
- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp + Một số HS nêu dự đoán của mình
+ Cây nến có thể cháy bình thường là
do được cung cấp ô - xi liên tục + Để duy trì được sự cháy liên tục ta cần phải cung cấp không khí
-Hs tiến hành thảo luận
+Dùng ống nứa thổi không khí vào bếp củi
- Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục để bếp không bị tắt
- Bổ sung cho nhóm bạn
- Trao đổi và trả lời
Trang 7- Gọi các nhĩm lên trình bày, các nhĩm
khác bổ sung để hồn chỉnh
+ Trong lớp mình cịn cĩ bạn nào cĩ
kinh nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp
củi , bếp than khơng bị tắt
- GV nhận xét chung
* Hoạt động kết thúc :
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
+ Khí ơ - xi và khí ni tơ cĩ vai trị gì đối
của bài Khơng khí cần cho sự sống
+ Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi khơng bị tắt , em thường cời rỗng tro bếp ra để khơng khí được lưu thơng
- Ơ-xi duy trì sự cháy, Ni-tơ hạn chế sự cháy
- HS tự nêu
- HS thực hiện
………
Tiết 2 Luyện từ và câu
ƠN TẬP- KIỂM TRA (T3)
I Mục dích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được
mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ơng Nguyễn Hiền
- Gd HS nghiêm túc khi kiểm tra, làm bài tốt
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lịng theo đúng yêu câu
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang 122 SGK
III Hoạt động dạy - học :
chọn bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ơn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7
em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện" Ơng trạng thả diều
"
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi
nhớ trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt cho từng học sinh, cho điểm học
sinh viết tốt
4) Củng cố dặn dị :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần
để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dị học sinh về nhà học bài
- Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc
mở đầu câu chuyện + Mở bài gián tiếp: nĩi chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, cĩ lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài khơng mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện , khơng bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng cho câu chuyện về ơng Nguyễn Hiền
+ Ví dụ kết bài mở rộng: Nguyễn Hiền
là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trị Chúng em ai cũng nguyện cố gắng
để xứng đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ tài cao "
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
………
Tiết 3 Luyện toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 – 3
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
để làm các bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4.
- Gd HS vận dụng tính tốn nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
GV : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
HS : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 3.
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Tìm hiểu bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý rút
ra qui tắc về số chia hết cho 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9 nên
số 99 chia hết cho 9
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 9
*Quy tắc : Những số chia hết cho 9là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
"
- Một em nêu đề bài xác định nội dung
đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
5643 ,29385
- Một em đọc đề bài
- Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96 ,
7853 , 5554 , 1097
- 1 HS đọc thành tiếng -HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số chia hết 9 là : 180 , 324 , 783
Trang 10- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp học sinh
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.
- Gd HS cẩn thận khi làm tính vận dụng tính toán thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2
và cho 3 cho 5 và cho 9 Lấy ví dụ cho
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861,
Trang 11- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 9 ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
+Yêu cầu HS tìm và lập các số còn lại
+ Vậy ta phải chọn 3 chữ số nào để lập ra
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229, 3576
+ Số chia hết cho 3 và chia hết cho 2
là : 762 ,768
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- 1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Là các chữ số : 6 , 1 , 2 ( 612 ; 621 ;
126 ; 162 ; 261 ; 216 )
- Tổng các chữ số là số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
+ Hai HS nêu kết quả + Là các chữ số : 0 ; 1 ; 2 ( 120 ; 210 ;
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên sơn, tây
Trang 12III.Hoạt động dạy – học :
Trang 13Tieát 3 Keå chuyeän
ÔN TẬP- KIỂM TRA (T4)
I Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
- HS khá, giỏi viết đúng và tương dối đẹp bài chính tả 9toocs độ viết trên 80 chữ/ 15 phút) hiểu nội dung bài
- Gd HS làm bài nghiêm túc, tính cẩn thận khi làm bài kiểm tra
* Ở tiết học này các em sẽ tiếp tục ôn tập
và kiểm tra lấy điểm học kì I
- Yêu cầu đọc một đoạn văn hay đoạn thơ
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
lại
3) Nghe viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài thơ
a/Yêu cầu học sinh đọc bài thơ " Đôi
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi
viết chính tả là luyện viết
c/ Nghe - viết chính tả:
d/ Soát lỗi chính tả:
4) Củng cố dặn dò:
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7
em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc
- 1Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị
em hiện ra: mũ len, khăn áo của bà, của
bé, của mẹ cha + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ yêu thương những người thân trong gia đình
+ Các từ từ ngữ : mũ, chăm chỉ, giản
dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc