- Đọc rành mạch , trôi chảy .biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng, nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gởi tả.- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa
Trang 1Thứ Hai
Ngày : Đạo đức
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )
I - Yêu cầu cần đạt :
- - Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông Những qui định liên quan tới HS
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
- Một số biển báo an toàn giao thông
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách
chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý
nghĩa của biển báo thì giơ tay Mỗi nhận xét
đúng được 1 điểm Nếu các nhóm cùng giơ
tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm
nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài tập 3
SGK )
- Chia Hsthành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm
và kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần
được thực hiện ở mọi nơi , mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài ,
nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu , gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng
tài sản công cộng
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
HS khá giỏi giải thích
Nhắc nhở các bạn tôn trọng ATGT
Trang 2d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và giúp
người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên
làm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường vì rất nguy hiểm
d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn cho
bản thân mình và cho mọi người cần chấp
hành nghiêm chỉnh Luật Giao Thông
4 - Củng cố – dặn dò
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn
-Toán
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu :
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ"
- Bài tập cần làm: bài 1 ( a, b ), bài 3, bài 4
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1
II Chuẩn bị :,
− GV : SGK
− HS : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập
− Nêu các bước khi giải bài toán về “
Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số
đó?
− H sửa toán nhà
− GV chấm vở, nhận xét
3 Giới thiệu bài :
Luyện tập chung
→ GV ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : “Tỉ số”.
Bài 1:
− H đọc đề, tự làm
Bài 2: ( Dành cho HS khá giỏi )
Hát tập thể
6
=
=
b a
Họat động lớp, cá nhân
Trang 3− Đọc đề, tìm tổng của 2 số, tỉ số của 2 số
đó
− GV cho tổ sửa bài, mỗi H sửa bài bằng
cách 1 H đọc lời giải, phép tính
Bài 3: HS nêu đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy tìm tỉ số của hai số đó
GV nhận xét tuyên dương
Bài 4: Toán đố
- GV y/c HS nêu cách giải bài tốn về bài
tốn về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của
2 số đĩ
- Y/c HS làm bài
Chiều rộng:
Chiều dài
− GV chấm vở, nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
− GV nêu đề toán lên bảng: Tổng của 2
số là số bé nhất có 3 chữ số, tìm 2 số
đó?
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số của 2 số đó”
− Nhận xét tiết học
Tổng hai số 72 120 45
Tỉ Số của 2 số
Số bé 12 15 18Số lớn 60 105 27
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng HCN là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài HCN là
125 – 50 = 75 (m)Đáp số: 50 m,75 m
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Bài giải:
Chiều rộng HCN là(32 – 8) : 2 = 12 (m)Chiều dài HCN là
32 – 12 = 30 (m)Đáp số: 12m,30m
Trang 4- Đọc rành mạch , trôi chảy biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng, nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gởi tả.
- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước , ( trả lời được câu hỏi trong SGKù) thuộc 2 đoạn cuối bài
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếu có )
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động :
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Trăng ơi từ đâu tới ?
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của
bài thơ
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một
trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là Sa
Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ mát
Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các
em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của đường
đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong
cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn
1 ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn
văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa
Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh
đẹp của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong
bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh
tế ấy ?
- Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp quê hương ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc suy
tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ ngữ
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài
Trang 5miêu tả
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn ,
học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
văn
Thứ Ba Ngày : Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ.
− III Các hoạt động :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bài tập
− Gọi 1 H lên vẽ sơ đồ trên bảng lớp
− 1 H giải bài
− GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài :
Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Bài toán 1.
− GV nêu đề toán
− Đặt câu hỏi cho H trả lời
+ Số bé là mấy phần?
+ Số lớn là mấy phần?
+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?
− GV phân tích đề, yêu cầu H vẽ sơ đồ
− Khi hướng dẫn H cách giải
− GV hướng dẫn H gộp bước 2 và bước 3
Đáp số:
5
3
Hoạt động cá nhân.
− H đọc lại đề
− H trả lời
+ 3 phần+ 5 phần+ 24
− 1 H vẽ trên bảng lớp
?Số bé: 24 Số lớn:
Trang 6Hoạt động 2: Bài toán 2.
− GV nêu đề toán phân tích đề và yêu cầu
H vẽ sơ đồ đoạn thẳng
− Dựa vào sơ đồ gợi ý hướng dẫn H cách
GV nêu: trong khi trình bày lời giải bài
tốn trên các em khơng cần vẽ sơ đồ, thay
vào đĩ viết câu
Biểu thị của số bé là 2 phần bằng nhau
Hoạt động cá nhân, lớp.
− H đọc lại đề
− 1 H vẽ sơ đồ lên bảng lớp
?CD:
12 m CR:
Bài giảiHiệu số bằng nhau là
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là: 123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là 82 + 123 =
205 Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
- Tuổi con biểu thị 2 phần bằng nhau, thì tuổi mẹ biểu thị 7 phần như thế
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau
7 - 2 = 5 ( phần ) Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi ) Tuổi mẹ :
10 + 25 = 35 ( tuổi ) Đáp số : con : 10 tuổi,
me : 35 tuổi
- HS đọc đề
Bài giảiHiệu số phần bằng nhau là
9 – 5 = 4 (phần)
Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 – 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225, số bé: 125
Trang 7Chính tả
− GV : Thẻ từ lớn để H làm bài tập 2
− HS : Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Lai lịch tờ giấy.
− Yêu cầu H đọc lại 2 đoạn văn “Sa mạc đỏ và
Thế giới dưới nước”
− GV nhận xét
3 Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay các em sẽ nghe và
viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn “Ai đã
nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?”
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết.
− GV đọc mẫu lần 1
− Nêu cách viết hoa tên riêng nước ngoài?
− GV đọc từng câu
− GV đọc lại toàn bài chính tả
− GV kiểm tra chấm 1 số bài
− Nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a:
− GV chia 6 nhóm – phát thẻ từ
− GV và lớp nhận xét xem nhóm nào ghi được
nhiều tiếng có nghĩa và đặt câu hay nhóm đó
thắng
Lời giải:
− Tr: + trai, trái, trải, trại
+ tràm, trám, trảm, trạm
− H soát lại bài
− Từng cặp H đổi vở sữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
− H đọc yêu cầu
− Các nhóm ghi tiếng và đặt câu trong 5’
− Các nhóm gắn thẻ từ
Trang 8+ Trăng đêm nay tròn vành
vạnh
+ Gạo sàng sẩy dối nên còn
nhiều sạn và trấu
− Ch : + chai, chài, chái, chải
+ chàm, chạm
+ chan, chán, chạn
+ châu, chầu, chấu, chậu, chẫu
+ chăng, chằng, chẳng, chặng
+ chân, chần (mì, thịt), chẩn,
chận
− Đặt câu: VD:
+ Người dân ven biển làm nghề chài lưới
+ Một chú chẫu chàng đang bơi dưới ao
+ Bác sĩ chẩn bệnh cho bệnh nhân
Bài 3:
− GV đưa bảng phụ
− GV và lớp nhận xét
Lời giải: Trí nhớ tốt
− Sơn vừa nghếch mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa
nghe chị Hương kể chuyện Crit-xtốp-cô-lông tìm
ra châu Mĩ
− Chị Hương say sưa kể rồi kết thúc
− Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước Nghe
vậy, Sơn bổng nghệt mặt ra, trầm trồ
− Sao mà chị có trí nhớ tốt thế!
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Nhận xét giờ học
− Chuẩn bị: “ Đường đi SaPa”
− 1 H đọc đề bài
− Lớp đọc thầm nội dung truyện cười
− H làm việc nhóm đôi điền từ
− 1 H làm bài trên bảng phụ
− 2 H đọc lại câu chuyện
-Môn: Lịch sử
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )
I Mục đích - yêu cầu:
Dựa vào lược đồ , tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ýcac1 trận tiêu biểu : Ngọc Hồi, Đống Đa
-Quân Thanh xâm lược nước ta , chúng chím Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
-Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( Sáng mùng 5 tết quân ta tấn cong đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đền Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn ; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
-Nêu công lao của Nguyễn Huệ-Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
Trang 9- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
Họ và tên:………
Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian - Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………
………
………
- Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………
………
………
- Mờ sáng ngày mồng 5………
………
………
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn
Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa
ra mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện
chính)
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết
tâm và tài nghệ quân sự của Quang Trung
trong cuộc đại phá quân Thanh (hành quân
bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết;
cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng
5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại
tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
Củng cố - Dặn dò:
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập
- HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
Trang 10- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và
văn hoá của vua Quang Trung
− HS : Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 lon sữa bò: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập: vật chất và năng lượng (tt).
− Nêu ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh
ta và không khí có trong những chỗ rỗng của
các vật?
− Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái
đất?
− GV nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài:
Chúng ta cùng tìm hiểu “ Cây cần gì để sống”
qua tiết học hôm nay
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Trình bày cách tiến hành
thí nghệm.
− GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm trưởng trình
bày báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng thí
nghiệm
− Yêu cầu các em đọc mục quan sát và thí
nghiệm trang 114 SGK để biết cách làm
− Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm nói lại công việc
các em đã làm và trả lời câu hỏi:
+ Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì?
− GV hướng dẫn H cách tiến hành theo dõi sự
phát triển của các cây đậu theo gợi ý sau:
• Phiếu theo dõi thí nghiệm: “ Cây cần gì
− Hát
− H nêu
Hoạt động nhóm, lớp
− Các nhóm trưởng trình bày báo cáo
− H đọc mục quan sát và thí nghiệm
− Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc:
+ Trước khi có bài học từ 2-3 tuần trước, H gieo hạt đậu vào lon sữa bò theo hướng dẫn ở trang 114 SGK
+ Nhận thuốc đánh móng tay hoặc sơn để bôi vào 2 mặt lá của cây 2
+ Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó (Ví dụ: cây
Trang 11để sống”
Ngày bắt đầu: …
Ngày Cây
1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5
− Gv chốt ý: Muốn tìm xem cây cần gì để sống,
ta cho cây sống thiếu từng yếu tố, riêng cây
đối chứng đảm bảo được cung cấp tất cả mọi
yếu tố cần cho cây sống
Hoạt động 2 : Những điều kiện để cây
sống và phát triển.
− GV phát phiếu học tập cho H
1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều) rồi dán vào từng lon sữa bò
− Cây 1 được cung cấp chất khoáng và được tưới nước thường xuyên
− Cây 2 được cung cấp chất khoáng, ánh sáng và tưới nước thường xuyên
− Cây 3 được cung cấp chất khoáng, ánh sáng và tiếp xúc với không khí
− Cây 4 được cung cấp chất khoáng, ánh sáng, tiếp xúc với không khí và tưới nước thường xuyên
− Cây 5 được cung cấp ánh sáng, tiếp xúc với không khí và tưới nước thường xuyên
− H làm việc với phiếu học tập theo mẫu sau
Các yếu tố mà cây được
cung cấp Ánh sáng Không khí Nước Chất khoáng có trong đất Dự đoán kết quảCây 1
Cây 2
Cây 3
Cây 4
Cây 5
− Dựa vào kết quả làm việc cá nhân, GV cho cả
lớp lần lượt trả lời các câu hỏi:
1 Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường?
2 Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì
mà những cây đó phát triển không bình
thường và có thể chết nhanh?
3 Nêu những điều kiện để cây sống và phát
triển bình thường?
− GV nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố
− Nêu những điều kiện để cây sống và phát triển
bình thường?
− Nếu thiếu một trong những điều kiện trên thì cây
phát triển như thế nào?
− GV nhận xét
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Xem lại bài học
− Chuẩn bị: “ Nhu cầu về nước của cây xanh”
− Nhận xét tiết học
− Cây 4 sẽ sống và phát triển bình thường
− Những cây khác sẽ chậm phát triển và có thể chết nhanh Vì
+ Cây 1 thiếu ánh sáng và không khí.+ Cây 2 thiếu không khí
+ Cây 3 thiếu nước, ánh sáng, không khí.+ Cây 5 thiếu chất khoáng
− Cây xanh cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thường
− H nêu
Trang 12
-Môn: LTVC
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết được một số từ từ ngữ liên quan đến hoạt đông du lịch thám hiểm (BT 1 BT2,); bước đầu
hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở ( BT3 ) , biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương”
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG :
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề
- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch là: “Đi
chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
b) Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
+ Hoạt động 2: Bài 3, 4
a) Bài 3:
- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức thành 2 cặp
nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu
hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi
ngược nhiệm vụ
Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng
- GV nhận xét
b) Bài 4:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng
khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm
hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi đây đi đó
để học hỏi, con người mới khôn ngoan, hiểu biết
3) Củng cố – dặn dò:
- HS thực hiện
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trình bày kết quả làm việc
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
- HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
g) Sông Tiền – Sông Hậu
h) Sông Bạch Đằng
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
Trang 13Chuẩn bị bài: Câu cảm - HS nêu ý kiến.
-Thứ Tư
Ngày : Tập đọc
TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ? Trần Đăng Khoa
I – Yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp
đung1 ở các dòng thơ
- Hiểu ND : tình cảm yêu mến gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên dất nước ( trả lời được câu hỏi trong SGKù , thuộc 3,4 khổ thơ trog bài )
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vệ sĩ của rừng xanh
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ đâu
đến ? “ , các em sẽ được biết những phát hiện
về trăng rất riêng , rất độc đáo của nhà thơ
thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc với tất cả
các em – nhà thơ Trần Đăng Khoa
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với
những gì ?
* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4
- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai khổ thơ
này có gì gần gũi với trẻ em ?
* Đoạn 3 : Khổ 5, 6
- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với tình
- HS trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá
- Chú ý các từ ngữ : sân chơi , quả bóng ; lời mẹ ru , chú Cuội là những hình ảnh gắn với trò chơi trẻ
em , gasn81 với câu chuyện các em được nghe từ nhỏ -> Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ đúng là vầng trăng của trẻ em
- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý
Trang 14cảm sâu sắc gì của tác giả ?
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ
về vầng trăng – vầng trăng dưới con mắt của
trẻ em Qua bài thơ , ta thấy tình yêu của tác
giả với trăng , với quê hương đất nước
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một số
câu thơ, dòng thơ
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Đường đi Sa Pa
cấu trúc so sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú bộ đội - những người bảo vệ đất nước , tình yêu đất nuớc
+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ
+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- Giải được bài tốn " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đĩ"
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
- HS khá giỏi làm bài 3, bài 4
II Chuẩn bị :
− GV : Bảng phụ, SGK
− HS : Bảng con,SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của
2 số đó.
− Nêu các bước giải bài toán “Tìm 2 số khi
biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”
− Aùp dụng: giải theo tóm tắt:
? Lan: 84 quả
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức.
− Nêu các bước giải toán “Tìm 2 số khi biết
− Hát
− H nêu
− H giải bảng lớp
Hoạt động lớp.
− H nêu
Trang 15hiệu và tỉ số của 2 số đó”.
− GV gọi H lên bảng, GV nêu đề bài, H tóm
tắt
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đĩ chữa
bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề tốn và tự làm bài
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi )
- GV gọi HS đọc đề bài
Hỏi: Bài tốn hỏi gì?
- Y/c HS làm bài
Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c mỗi HS tự đọc sơ đồ của bài tốn rồi giải
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS làm bài vào VBT, sau đĩ 1 HS đọc bài trước lớp cho cả lớp theo dõi và chữa bài
số lớn 136
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, + Hỏi số cây mỗi lớp trồng được
Bài giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là
35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây là
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là
35 x 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là
33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: Lớp 4 A: 175 cây
Số lớn : 162
Bài 3
Bài 4
ĐỊA BÀI: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT