Dạy bài mới: GV giới thiệu bài: *Hoạt động 1: Luyện đọc + Gọi 1HS đọc toàn bài và phần chú giải +Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ * GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng * GV đọc mẫu
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc NếU CHúNG MìNH Có PHéP Lạ
I.Mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND: Những ớc mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về mộtthế giới tốt đẹp (trả lời đợc các CH1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
- HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm đợc bài thơ; trả lời đợc CH3
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc /76, SGK
- Bảng phụ chép sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: ở
vơng quốc Tơng Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài
H : Nếu đợc sống ở vơng quốc Tơng Lai
em sẽ làm gì?
* GV nhận xét ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi 1HS đọc toàn bài và phần chú giải
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
* GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời
H: Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
H: các bạn nhỏ mong ớc điều gì qua từng
Trang 2mùa đông ý nói gì? (Dành cho HS khá
giỏi)
H: Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ớc điều gì? (Dành cho
+Yêu cầu HS luyện đọc thuộc theo nhóm
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 1, 2 khổ
- Các bạn ớc không có chiến tranh, con
ng-ời luôn sống trong hoà bình
- HS tự phát biểu
Đại ý: Bài thơ nói về ớc mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để cho thế giới tốt đẹp hơn.
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi tìm racách đọc hay
- Luyện đọc theo nhóm bàn
- 4 HS thi đọc diễn cảm - lớp nhận xétbình chọn
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Chính tả
TRUNG THU ĐộC LậP
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng BT (2) a
- GDHS tính chính xác khi viết bài
II.Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ lớn, bút da viết sẵn bài tập 2a
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: HS viết các từ :trung thực, trung
thuỷ, trợ giúp,họp chợ, trốn tìm, nơi chốn,
sơng gió, vơn vai, rớn cổ
- GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài.
1.HĐ1:Hớng dẫn nghe - viết.
a.Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lợt
H: Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
n-ớc ta nh thế nào?
H: Đất nớc ta hiện nay đã thực hiện đợc ớc
mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ cha?
điện ở giữa … nông trờng to lớn vui tơi
- Đất nớc ta hiện nay đã có điều mà anhchiến sĩ mơ ớc Thành tựu kinh tế đạt đ-
ợc rất to lớn: Có những nhà máy thuỷ
điện to lớn, những khu công nghiệp, đôthị to lớn
- Yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất
n-ớc, muốn góp sức mình để làm cho đất
Trang 3gì? (GDBVMT)
b.Hớng dẫn viết từ khó:
- GV đọc cho HS luyện viết 1 số từ khó
- Gọi 2 HS lên bảng viết HS lớp viết nháp
- GV đọc lại bài viết -HS kiểm tra bài viết
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
-Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
trả lời câu hỏi
H: Câu chuyện đáng cời ở điểm nào?
H: Theo em phải làm gì để mò đợc kiếm?
Đáp án: kiếm giắt kiếm rơi đánh dấu
-kiếm rơi - đánh dấu
- HS theo dõi-HS viết bài
-HS sửa bài
-HS ghi lỗi sai và chữa lỗi
HS đọc-HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêucầu của bài tập 2
-Nhóm xong trớc lên dán phiếu.Cácnhóm khác nhận xét bổ sung để hoànchỉnh bài tập
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lờn bảng làm bài tập hướng dẫn thờm
ở tiết trước và vở bài tập về nhà của một số HS
khỏc
+GV nhận xột và ghi điểm cho HS
- 2hs lờn bảng
- Lớp theo dừi nhận xột
Trang 42
Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1(phần b):
H: Bài tập yêu cầu gì ?
H: Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều
H: Nêu yêu cầu bài tập?
* GV hướng dẫn: Để tính thuận tiện ta áp dụng
tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép
cộng
- GV chữa bài cho HS
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 4a: GV gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cho lớp làm bài vào
- HS làm nối tiếp trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- HS nêu
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm bài toán
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vàovở
- HS lắng nghe
Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, số mũi, chán ăn, mệt mỏi, đaubụng, sốt, nôn, …
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chụi không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và
nguyên nhân gây ra các bệnh đó?
H: Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường
+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớptheo dõi và nhận xét
Trang 5tiêu hoá?
H: Em đã làm gì để phòng bệnh cho mình và cho
mọi người?
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới
+ GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: kể chuyện theo tranh
+ GV cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trong
SGK/32 rồi thảo luận và trình bày theo các nội
dung sau:
1 Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3
câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện
Hùng khoẻ mạnh, lúc bị bệnh, lúc được chữa bệnh
H : khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh em phải
làm gì? Tại sao phải làm như vậy?
* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy
thoả mái , dễ chịu, khi có các dấu hiệu bị bệnh
các em phải báo ngay cho bố mẹ Nếu bệnh được
phát hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi.
Hoạt động 3: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bị ốm”
+ GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các thảo
luận ghi tình huống
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống
* Các tình huống:
+ Nhóm 1: Ở trường Nam bị đau bụng và đi ngoài
nhiều lần
+ Nhóm 2: Đi học về, Bắc hắt hơi, sổ mũi Bắc
định nói với mẹ nhưng mẹ đang bận nấu cơm
Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 4: Em đang chơi với bé ở nhà Bỗng em
khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người nóng, lúc đó
- Đại diện 3 nhóm trình bày 3câu chuyện vừa kể vừa chỉ vàohình minh họa
* Nhóm 1: Gồm các hình 1, 4, 8.
* Nhóm 2: Gồm các tranh 6, 7, 9.
* Nhóm 3: Gồm các tranh 2, 3, 5.
+Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 6I Mục đích yêu cầu:
- Nắm đợc quy tắc viết tên ngời tên địa lý nớc ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên ngời, tên địa lý nớc ngoài phổ biến, quenthuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
- HS khá giỏi ghép đúng tên nớc với tên thủ đô của nớc ấy trong một số trờng hợp quenthuộc (BT3)
- Có ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết bài tập 1, 3 phần nhận xét
- Kẻ sẵn bảng: 1 bên ghi tên nớc - tên thủ đô bỏ trống và ngợc lại
III Các hoạt động - dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu sau
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
+ Muối Thái Bình ngợc Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đờng tỉnh Thanh.
+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông.
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
H: Cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài có
gì đặc biệt?
* GV: Những tên ngời, tên địa lí nớc ngoài là
những tên riêng đợc phiên âm theo âm Hán
Việt (Âm ta mợn từ tiếng Trung Quốc)
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn.
H: Đoạn văn viết về ai?
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng viết tên ngời, tên
Bài 3:(Dành cho HS khá giỏi)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát tranh để
đoán thử cách chơi của trò chơi du lịch
+ Dán 4 phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm
chơi tiếp sức
+ Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết hoa
+ Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu gạch nối
- HS đọc yêu cầu và nội dung
+ Viết giống nh tên ngời, tên địa lí ViệtNam: Tất cả các tiếng đều đợc viết hoa
- Nhận xét bài trên bảng và sửa bài củamình
- HS đọc đề và quan sát
- Thi tiếp sức
Trang 8- HS nh¾c l¹i
- L¾ng nghe, ghi nhËn
Tin häc tiÕt 16
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Biết phối hợp với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
-Tranh minh họa lời ước dưới trăng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
câu chuyện Lời ước dưới trăng.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
-Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Dạy học bài mới.
* Giới thiệu bài :
Ghi tựa bài.
+Theo em thế nào là ước mơ đẹp ?
+Những ước mơ như thế nào bị copi là
viển vong, phi lí ?
-Chúng ta luôn có những ước mơ cho
riêng mình Những câu chuyện các em
đã đọc hoặc được nghe kể về những ước
-4 HS thực hiện.
-1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
- HS thực hiện nêu.
-Nhiều HS nhắc lại.
+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, con người, chinh phục tự nhiên.
+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích
kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình -Lắng nghe.
Trang 9mơ cao đẹp, chắp cánh cho con người
bay xa, vươn tới cuộc sống hạnh phúc
nhưng cũng có những ước mơ viển vông,
phi lí chẳng mang kết quả gì tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho nhau
nghe những câu chuyện về nội dung đó.
b) Hướng dẫn kể chuyện.
* GV cho HS thực hiện tìm hiểu đề bài.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bài và gạch dưới các
từ : được nghe, được đọc, ước mơ đẹp,
ước mơ viển vông, phi lí.
-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,
tên truyện có nội dung trên.
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý.
+Những câu chuyện kể về ước mơ có
những loại nào ? Lấy ví dụ ?
+Khi kể chuyện cần lưu ý đến những
phần nào?
+Câu chuyện em định kể có tên là gì ?
Em muốn kể về những ước mơ nào ?
* Kể chuyện trong nhóm.
-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời
-3 HS nối tiếp nhau đọc.
+Có 2 loại : đó là ước mơ đẹp và ước
mơ viển vông, phi lí.
-Truyện thể hiện ước mơ đẹp như : Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm.
-Truyện thể hiện ước mơ viển vông, phi
lí như : Ba điều ước, Vua Mi-dát thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng +Tên câu chuyện, nội dung câu chuyện,
ý nghĩa câu chuyện.
-HS nêu.
+Em kể câu chuyện Cô bé bán diêm Truyện kể về ước mơ có được một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ tội nghiệp.
+Em kể chuyện về lòng tham của vua Mi-dát đã khiến ông ta rước họa vào thân.
-HS thực hiện kể cho nhau nghe.
-HS thực hiện
Trang 10* Kể trước lớp.
-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi
đối thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa
truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở
tiết trước.
-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.
-GV nhận xét cho điểm những em kể
-Kể trước lớp
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Tốn
Tiết 37 TÌM 2 SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- Cĩ ý thức tự giác học tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tiết trước và kiểm tra 1 số bài về nhà của HS
khác
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đĩ.
a Giới thiệu bài tốn
- 2 em lên làm, lớp theo dõi và nhận xétbài của bạn trên bảng
Trang 11- GV giới thiệu bài toán ví dụ ở SGK.
- Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán cho biết gì ?
H: Bài toán hỏi gì ?
* GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho
biết hiệu của hai số Yêu cầu chúng ta tìm
hai số nên dạng toán này được gọi là bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó.
b.Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán
- GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn và số bé
trên bảng
-Yêu cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu
của hai số trên sơ đồ
+ GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán và
suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
+ GV dùng phấn màu gạch chéo phần hơn
của số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu
bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số
lớn như thế nào so với số bé?
+ GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn 2 số bằng nhau và mỗi đoạn
thẳng là 1 lần của số bé, vậy ta còn lại 2 lần
số bé
H: Phần hơn của số lớn so với số bé chính là
gì của 2 số?
H: Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi như thế nào?
H: Tổng mới là bao nhiêu?
GV: Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?
H: Hãy tìm số bé? Số lớn?
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán
- 2 HS đọc
- Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng giảm đi đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé
+ Tổng mới là: 70 – 10 = 60
+ Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60+ Số bé là 60 : 2 = 30
+ Số lớn là 30 + 10 = 40
- Một HS lên bảng giải, lớp thực hiệnvào giấy nháp
Trang 12+ Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
-Yêu cầu HS đọc lại bài giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số lớn
* GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu
cầu HS ghi nhớ
* Số lớn =( Tổng + Hiệu ) : 2
* GV kết luận về cách tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
*Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành
Bài 1:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vì sao em biết điều đó?
+ GV yêu cầu HS làm bài và nêu cách giải
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
H: Bài toán thuộc dạng toán gì?
Gọi HS lên bảng làm bài, cho lớp làm bài
+ Số bé là: 40 – 10 = 30
+Vài HS nêu lại
- 1HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câuhỏi tìm cách giải
- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1cách
- Nhận xét bài làm trên bảng
- 1 HS đọc bài toán và trả lời
- 2 HS giải trên bảng, lớp giải vào vở
- Nhận xét
- HS có thể giải theo hai cách
Trang 13
? em
3
Củng cố, dặn dũ
+ Yờu cầu HS nờu cỏch tỡm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đú?
- 2 HS nờu
- HS lắng nghe
Thứ t ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
ĐÔI GIàY BA TA MàU XANH
I.Mục đích yêu cầu:
- Bớc đầu biết đọc diến cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp vớinội dung hồi tởng)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm đến ớc mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động vàvui sớng đến lớp với đôi giày đợc thởng
(trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hớngdẫn luyện
- HS : Xem trớc bài trong sách
III.Các hoạt động dạy- học:
1.ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : “Thợ rèn”Nếu chúng mình có phép lạ”.
H: Nếu có phép lạ em sẽ ớc điều gì?
H: Nêu ý chính của bài thơ?
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
+ Đoạn 1 : Từ đầu các bạn tôi
H: Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta ?
H: Ước mơ của chị tổng phụ trách đội có
trở thành hiện thực không ? Vì sao em biết?
Hát
- Lần lợt 3 HS lên bảng trả lời, lớp theodõi và nhận xét
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầmtheo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi
nh màu da trời những ngày thu Phầnthân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập,luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua
… không trở thành hiện thực vì chị chỉ
đợc tởng tợng cảnh mang giày vào chân
Trang 14H Nêu ý đoạn 1 ?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
+ Đoạn 2: Tiếp nhảy tng tng
H: Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu đến lớp?
H: Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
H Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
H: Hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý
* HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- GV dán giấy khổ to Hớng dẫn HS luyện
đọc diễn cảm đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi 2 HS đọc diễn cảm đoạn 1
…Chị quyết định thởng cho Lái đôi giày
ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đếnlớp
- Vì ngày nhỏ chi đã từng mơ ớc một đôigiày ba ta hệt nh Lái Chị muốn mang lạiniềm vui cho Lái Chị muốn Lái hiểu chịyêu thơng Lái và muốn Lái đi học
… Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôibàn chân … ra khỏi lớp, Lái cột haichiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy t-
I.Mục đích yêu cầu:
- Viết đợc câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 (ở tiết TLV tuần 7) - (BT1);
nhận biết đợc cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu
mở đầu ở mỗi đoạn văn (BT2) Kể lại đợc câu chuyện đã học có các sự việc đợc sắp xếp theo trình tự thời gian (BT3)
- HS có ý thức dùng từ hay, viết đúng ngữ pháp và chính tả
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cốt truyện: Vào nghề.
- Giấy khổ to, bút dạ
III.Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định : Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra 3 HS.
* Kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong
- Lần lợt 3 HS lên bảng kể Lớp theo dõi,nhận xét
Trang 15giấc mơ, em đợc một bà tiên cho ba điều
- GV treo tranh minh hoạ :Vào nghề
H: Bức tranh minh hoạ cho truyện gì?
Hãy kể tóm tắt nội dung câu chuyện đó ?
Bài tập 1: (Dành cho HS khá giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Phát phiếu cho HS Yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi và viết câu mở đầu cho từng
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Bức tranh minh hoạ cho truyện :vào nghề.
-HS kể tóm tắt câu chuyện về ớc mơ đẹpcủa cô bé Va-li-a
- 1 HS đọc
- HS thảo luận làm bài-Nhóm nào làmxong dán kết quả (GV gọi nhóm có HSkhá giỏi trình bày)
Đoạn 3
-Mở đầu
- Thế là từ hôm đó, ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồng ngựa /
Từ đó, hôm nào Va-li-a cũng làm việc trong chuồng ngựa
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo
luận cặp đôi, trả lời câu hỏi
+ Các đoạn văn đợc sắp xếp theo trình tự
nào?
+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
H: Em chọn câu chuyện nào đã học để
kể?
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện.HS cha
kể chuyện bạn kể đúng trình tự thời gian
cha
-Nhận xét cho điểm HS
3.Củng cố - Dặn dò
-H: Phát triển câu chuyện theo trình tự
thời gian nghĩa là thế nào?
ớc, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau)
+ Các câu mở đoạn giúp nối các đoạn văntrớc với đoạn văn sau bằng các cụm từ chỉthời gian
-5 đến 10 HS tham gia kể chuyện
-1 HS trả lời-HS lắng nghe
Trang 16- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh.
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn
bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
2 Bài cũ : Bạn cảm thấy thế nào khi bị ốm.
H: Em đã làm gì khi người thân bị ốm?
H: Nêu bài học?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối với người
mắc bệnh thông thường.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, quan sát hình
34; 35 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi với nội dung
như sau
1 Kể tên các thức ăn cần cho người mắc các bệnh
thông thường ?
2.Đối với người bị bệnh nặng nên cho ăn món ăn đặc
hay loãng? Tại sao?
3 Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít
nên cho ăn thế nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các
HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến
HĐ2 : Thưc hành pha dung dịch ô- rê-dôn và chuẩn
bị vật liệu để nấu cháo muối.
+ GV yêu cầu cả lớp quan sát và đọc lời thoại trong
hình 4,5 /35 SGK
+ Gọi 2 học sinh đọc : một học sinh đọc câu hỏi của bà
mẹ đưa con đến khám bệnh và 1 học sinh đọc câu trả
lời của BS?
H: Bác sĩ đã khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải
- 2 HS lên bảng trả lời, lớptheo dõi và nhận xét
- HS nhắc lại đề bài
-Tiến hành thảo luận nhóm.Thực hiện quan sát tranhtrong SGK
- Các nhóm trình bày, mờinhóm bạn nhận xét, bổ sung