Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về + Thực hiện tình vào giấy nháp rồi viết kết quả vào bảng đã kẻ trong vở nháp.. - Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở.. - Yêu cầu lớp tự
Trang 1I Mục dích, yêu cầu :Giúp HS :
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Rèn kĩ năng giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "
HS làm được bài tập 1 (a, b); 3, 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2; 5
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị :
- GV và HS: Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về
+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi
viết kết quả vào bảng đã kẻ trong vở
nháp.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Số bé : 12
Số lớn : 60
- Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng a)
4
3
b)
7 5
+ Viết tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kẻ bảng như SGK vào vở tính và điền kết quả vào bảng
+ Nhận xét bài làm của bạn
Trang 2- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Qua bài này giúp em củng cố điều
gì ?
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 5 :HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số ta làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Tuyên dương những HS tích cực
xây dựng bài
- Dặn về nhà học bài và làm
bài.Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài Tổng số phần bằg nhau là :
1 + 7 = 8 ( phần )
Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135
Số thứ hai là : 1080 - 135 = 945 Đáp số : Số thứ nhất : 135
Số thứ hai : 945
- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 ( phần ) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 ( m) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 - 50 = 75 ( m ) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài : 75m + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m + Nhận xét bài bạn
Trang 3- HS trả lời được các câu hỏi, thuộc lòng hai đoạn cuối bài.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên,
II Đồ dùng dạy - học: GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh
minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa HS: Sgk, đọc trước bài
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc bài " Con sẻ " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc).
- Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
Lần 2: Giải nghĩa từ
Lần 3: đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi
và trả lời câu hỏi.
+ Hãy miêu tả những điều mà em
hình dung được về mỗi bức tranh
ấy ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và
trả lời câu hỏi.
+ Hãy nêu chi tiết cho thấy sự quan
sát tinh tế của tác giả ?
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tiếp nối phát biểu :
- Du khách đi lên Sa Pa đều có cảm giác như đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo
+ Bức tranh đoạn 2:
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; + Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là : Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau
Trang 4+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao
đổi và trả lời câu hỏi.
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao
đổi và trả lời câu hỏi.
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món
quà tặng kì diệu của thiên nhiên ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế
nào ?
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài
đoạn cuối của bài " Đường đi Sa Pa
" Chuẩn bị bài: Trăng ơi từ đâu đến
?
phát biểu :
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa
Pa
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có
- Cảm nhận của tác giả đối với Sa Pa
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi : + Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiiets tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
Tiết 1 Toán
TÌM HAI SỐ KI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
Trang 5- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị : GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ Bộ đồ dạy - học toán lớp 4 HS :Thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về
* Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài
toán 1 gọi HS nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
GV hướng dãn Hs vẽ sơ đồ vào
* Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài
toán 2 gọi HS nêu ví dụ : Gv hướng
dẫn Hs làm tương tự giống bài 1
c) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm .
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : Chiều dài : 20m Chiều rộng : 12 m
- Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 123
- Số lớn : ? Đáp số: Số bé : 82
Số lớn : 205
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số
Trang 6- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố
điều gì ?
Bài 2 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp
làm vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3: HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài Hiệu số phần bằng nhau là :
9 - 5 = 4 ( phần )
Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225
Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225
Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tiết 2 Chính tả (nghe- viết)
GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung
BT3 Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2,3, 4, ?" để HS đối chiếu khi soát lỗi HS: vở, SGK, bảng con
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài chính tả kiểm tra
giữa kì II
- Lắng nghe
Trang 7khi viết chính tả và luyện viết.
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 : GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán
phiếu của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2,
3, 4 không phải do người A rập nghĩ
ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2,
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là :
a/ Viết với tr : trai, trái, trải, trại
- tràm, trám, - tràn, trán
* Đặt câu :
- Hè tới lớp em sẽ đi cắm trại
- Đức vua hạ lệnh xử trảm kẻ gian ác
+ Viết với âm ch là :
- chai, chài, chái, chạm, chan, chán, chạn
chấu, chậu -chăng, chặng
Trang 8- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu, mời 4 HS
lên bảng thi làm bài
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau: Nhớ - viết
Đường đi Sa Pa
ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
QUNG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS biết :
- Dựa vào biểu đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (Sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mồng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo
1.Kiểm tra bài cũ :
- Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì ?
-Trình bày kết quả của việc nghỉa quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long
Trang 9Huệ (Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân
Thanh
*Hoạt động nhóm 4:
- GV phát PHT có ghi các mốc thời gian
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
(1788)…
+ Đêm mồng 3 tết năm Kỉ Dậu ( 1789)
…
+ Mờ sáng ngày mồng 5 …
- GV cho HS dựa vào SGK để điền các
sự kiện chính vào chỗ chấm cho phù hợp
với các mốc thời gian trong PHT
- Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và
kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét
*Hoạt động cả lớp :
- GV hướng dẫn để HS thấy được quyết
tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của
Quang Trung trong cuộc đại phá quân
Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến
quân trong dịp tết; các trận đánh ở Ngọc
Hồi, Đống Đa …)
- GV gợi ý:
+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến
về Thăng Long đánh giặc ?
+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc
là thời điểm nào ? Thời điểm đó có lợi gì
cho quân ta, có hại gì cho quân địch ?
+ Trước khi cho quân tiến vào Thăng
Long nhà vua đã làm gì để động viên tinh
thần binh sĩ ?
+ Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho
quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào ?
Làm như vậy có lợi gì cho quân ta ?
- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5
tết, ở Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ
chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang
Trung đại phá quân Thanh
- GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự
kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố :
- GV cho vài HS đọc khung bài học
- Dựa vào lược đồ hãy tường thuật lại
Trang 10- Em biết thêm gì về công lao của
Nguyễn Huệ - Quang Trung trong việc đại
phá quân Thanh ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* Đỉnh cao của sự nghiệp anh hùng của
vua Quang Trung chính là ở những chiến
thắng vang dội như Hà Hồi, Ngọc
Hồi,Đống Đa …Cũng từ đây sau khi đánh
thắng nhà Thanh, Quang Trung đã thực
hiện nhiều chính sách xã hội tiến bộ để
phục hưng đất nước
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiết
sau : “Những chính sách về kinh tế và văn
hóa của vua Quang Trung”
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
- Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường
- Gd HS có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy- học:
GV mang đến lớp 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.Phiếu học tập theo nhóm
HS: Mỗi nhóm HS mang đến lớp các cây đã chuẩn bị
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra chuẩn bị của HS
2.Bài mới;
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của
Trang 11đã làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều
kiện sống của từng cây theo kết quả
báo cáo từng nhóm
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có
sự chuẩn bị chu đáo, hăng say làm thí
nghiệm
- Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau ?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường? Vì sao em biết
- GV kẻ bảng như phiếu học tập lên
bảng và ghi nhanh lên bảng
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm
HS làm việc tích cực
- Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống
và phát triển bình thường ? Vì sao ?
+ Em trồng một cây hoa ( cây cảnh,
cây thuốc, ) hàng ngày em sẽ làm gì
để giúp cây phát triển tốt cho hiệu quả
- Đại diện 2 nhóm trình bày :
+ Các cây đậu ở trên đều gieo trong cùng một ngày các cây 1, 2, 3, 4 trồng trong lớp đất giống nhau
- HS tiếp nối nhau trình bày
+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết được thực vật cần gì để sống
+ Để sống được, thực vật cần cung cấp đầy đủ : nước, không khí, ánh sáng và chất khoáng
- cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất
- 2 đến 4 HS trình bày
- Nhận xét ý kiến của bạn
- HS nêu
- HS cả lớp
Trang 12- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học
và sưu tầm tranh, ảnh tên của 3 loài cây
sống nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi
ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới nước
Tiết 2 Luyện từ và câu-Mở rộng vốn từ
DU LỊCH- THÁM HIỂM
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: - GVghi đề:
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài
Ýc:Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
- Đi một ngày đànghọc một sàn khôn
Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở
rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan
trưởng thành hơn Hoặc: Chịu khó đi
Trang 13đây, đi đó để học hỏi, con người mới
sớm khôn ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Chia lớp thành các
nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2
nhóm thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó,
-Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ ở
BT4 và học thuộc câu tục ngữ: Đi một
ngày đàng học một sàn khôn Chuẩn bị
bài Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu
Tiết 3 Luyện Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS :
- Biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị : GV: Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ Bộ đồ dạy - học toán lớp 4 HS :Thước kẻ, e ke và kéo
III Hoạt động dạy – học:
1.Bài mới
c) Thực hành :
Trang 14Bài 2/trang 151 : HS TB,Khá
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp
làm vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3: HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
9 - 5 = 4 ( phần )
Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225
Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn là : 225
Số bé là : 125 + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
Ngày soạn 27 / 3 / 2011
Ngày giảng thứ 4/ 30/ 3/ 2011
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu :Giúp HS :
- Giải được bài tốn " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ "
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm thêm BT 3
- Gd HS vận dụng tính tốn trong thực tế
II.Chuẩn bị : GV và HS: Bộ đồ dạy - học tốn lớp 4
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về
nhà
- Chấm tập hai bàn tổ 1.
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi :
- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đĩ ta làm như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?
- Số bé : 85
Trang 15b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm .
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài:
Tìm hiệu của hai số Vẽ sơ đồ
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm .
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : HS khá, giỏi
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Số lớn : 136
- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Coi số bóng đèn trắng 3 phần thì số bóng đèn màu là 5 phần như thế Hiệu số phần bằng nhau là :
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài : Đáp số : 4A : 175 cây 4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tieát 2 Ñòa lí
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐBDH MT
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Nêu dược một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: + Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hóa
- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở đồng bằng duyên hải miền Trung
Trang 161.Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc
tại ĐB duyên hải miền Trung?
- Giải thích vì sao người dân ở ĐB
duyên hải miền Trung lại trồng lúa, lạc,
- Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi:
Người dân miền Trung sử dụng cảnh đẹp
đó để làm gì ? yêu cầu HS liên hệ thực tế
để trả lời câu hỏi của SGK GV nên dùng
bản đồ VN gợi ý tên các thị xã ven biển
để HS dựa vào đó trả lời
- GV kết luận
4/.Phát triển công nghiệp :
*Hoạt động nhóm:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và
liên hệ bài trước để giải thích lí do có
nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các
TP, thị xã ven biển (do có tàu đánh bắt
cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần
xưởng sửa chữa)
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử
dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn
- GV có thể yêu cầu HS cho biết đường,
kẹo mà các em hay ăn được làm từ cây gì
để dẫn HS tìm hiểu quá trình sản xuất
đường GV cho nhóm HS quan sát hình
11 và nói cho nhau biết về các công việc
của sản xuất đường: thu hoạch mía, vận
chuyển mía, làm sạch, ép lấy nước, quay
li tâm để bỏ bớt nước và làm trắng, đóng
gói
- GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS quan sát và giải thích
- HS lắng nghe và quan sát
Trang 17mía của nhân dân trong vùng, các nhà
máy sản xuất đường hiện đại như trong
các ảnh của bài
- GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh
tế mới đang xây dựng ở ven biển của tỉnh
Quảng Ngãi Nơi đây sẽ cĩ cảng mới, cĩ
nhà máy lọc dầu và các nhà máy khác
Hiện nay đang xây dựng cảng, đường
giao thơng và các nhà xưởng Aûnh trong
bài cho thấy cảng được xây dựng tại nơi
núi lan ra biển, cĩ vịnh biển sâu, thuận
lợi cho tàu lớn cập bến
5/.Lễ hội :
* Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu thơng tin về một số lễ
hội như:
+ Lễ hội cá Ơng: gắn với truyền thuyết
cá voi đã cứu người trên biển, hàng năm
tại Khánh Hịa cĩ tổ chức lễ hội cá Oâng
Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng
cá Ong tại các đền thờ cá Ơng ở ven biển
- GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ
hội tại khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang,
sau đĩ yêu cầu HS quan sát hình 13 và
mơ tả Tháp Bà
- GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố :
- GV cho HS đọc bài trong khung
- GV cho một số HS thi điền vào sơ đồ
đơn giản do GV chuẩn bị sẵn để trình bày
về hoạt động sản xuất của người dân
Tiết 3 Kể chuyện
ĐƠI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp tồn bộ câu truyện " Đơi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)
- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
- Gd HS mạnh dạn can đảm trong mọi trường hợp
II Đồ dùng dạy - học: GV: Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp