- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt độn
Trang 1KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
TUẦN 29
Thø hai ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2010
TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA Theo Nguyễn Phan Hách
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam
2 – Bài cũ : Trăng ơi từ đâu tới ?
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
của bài thơ
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một
trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là
Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ
mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ
giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt
của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong
cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa
Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo ,
đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
1
Trang 2+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn
1 ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn
văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi
Sa Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh
đẹp của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong
bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế ấy ?
- Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với
cảnh đẹp quê hương ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng đọc suy
tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng các từ ngữ
miêu tả
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “
+ HS trả lời theo ý của mình
- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta “ càng thể hiện rõ tình cảm đó
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
-TO¸N LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài tốn "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đĩ"
- Bài tập cần làm: bài 1 ( a, b ), bài 3, bài 4
- HS khá giỏi làm bài 2, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1
II CHUẨN BỊ: GV : SGK HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập.
− Nêu các bước khi giải bài toán về “ Tìm
2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó?
Hát tập thể
− HS nêu
Trang 3KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
− H sửa toán nhà
− GV chấm vở, nhận xét
3 Giới thiệu bài :
Luyện tập chung
→ GV ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : “Tỉ số”.
Bài 1:
− H đọc đề, tự làm
Bài 2 : ( Dành cho HS khá giỏi )
− Đọc đề, tìm tổng của 2 số, tỉ số của 2 số
đó
− GV cho tổ sửa bài, mỗi H sửa bài bằng
cách 1 H đọc lời giải, phép tính
Bài 3: HS nêu đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy tìm tỉ số của hai số đó
GV nhận xét tuyên dương
Bài 4 : Toán đố.
- GV y/c HS nêu cách giải bài tốn về bài tốn
về tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đĩ
6 =
=
b a
Họat động lớp, cá nhân.Tổng hai số 72 120 45
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng HCN là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài HCN là
125 – 50 = 75 (m)Đáp số: 50 m,75 m
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Bài giải:
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
3
Trang 4Chiều rộng:
Chiều dài
− GV chấm vở, nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
− GV nêu đề toán lên bảng: Tổng của 2 số
là số bé nhất có 3 chữ số, tìm 2 số đó?
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số
của 2 số đó”
− Nhận xét tiết học
Chiều rộng HCN là(32 – 8) : 2 = 12 (m)Chiều dài HCN là
32 – 12 = 30 (m)Đáp số: 12m,30m
-ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông Những qui định liên quan tới HS
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- SGK, Một số biển báo an toàn giao thông
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao
thông như thế nào ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông
32 m
8 m
? m
Trang 5KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến
cách chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS
biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay
Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm Nếu
các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó
thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài
tập 3 SGK )
- Chia Hsthành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và
giải thích cho bạn hiểu : Luật Giao
thông cần được thực hiện ở mọi nơi , mọi
lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra
ngoài , nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu ,
gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư
hỏng tài sản công cộng
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và
giúp người bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên
làm cản trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới
lòng đường vì rất nguy hiểm
d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn
cho bản thân mình và cho mọi người cần
chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao
Thông
4 - Củng cố – dặn dò
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc
nhở mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
5
Trang 6KHOA HäC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
- HS : Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 lon sữa bò: 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập: vật chất và năng
lượng (tt).
− Nêu ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung
quanh ta và không khí có trong những
chỗ rỗng của các vật?
− Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống
trên trái đất?
− GV nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài:
Chúng ta cùng tìm hiểu “ Cây cần gì để
sống” qua tiết học hôm nay
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Trình bày cách tiến
hành thí nghệm.
− GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm trưởng
trình bày báo cáo về việc chuẩn bị các
đồ dùng thí nghiệm
− Yêu cầu các em đọc mục quan sát và thí
nghiệm trang 114 SGK để biết cách làm
− Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm nói lại
− Hát
− HS nêu
Hoạt động nhóm, lớp
− Các nhóm trưởng trình bày báo cáo
− HS đọc mục quan sát và thí nghiệm
− Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc:
+ Trước khi có bài học từ 2-3 tuần trước, HS gieo hạt đậu vào lon sữa bò theo hướng dẫn ở
Trang 7− GV hướng dẫn H cách tiến hành theo dõi
sự phát triển của các cây đậu theo gợi ý
Cây 3
Cây 4
Cây 5
− Gv chốt ý: Muốn tìm xem cây cần gì để
sống, ta cho cây sống thiếu từng yếu tố,
riêng cây đối chứng đảm bảo được cung
cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
Hoạt động 2 : Những điều kiện để
cây sống và phát triển.
− GV phát phiếu học tập cho HS
trang 114 SGK
+ Nhận thuốc đánh móng tay hoặc sơn để bôi vào 2 mặt lá của cây 2
+ Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó (Ví dụ: cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều) rồi dán vào từng lon sữa bò
− Cây 1 được cung cấp chất khoáng và được tưới nước thường xuyên
− Cây 2 được cung cấp chất khoáng, ánh sáng và tưới nước thường xuyên
− Cây 3 được cung cấp chất khoáng, ánh sáng và tiếp xúc với không khí
− Cây 4 được cung cấp chất khoáng, ánh sáng, tiếp xúc với không khí và tưới nước thường xuyên
− Cây 5 được cung cấp ánh sáng, tiếp xúc với không khí và tưới nước thường xuyên
− Hs làm việc với phiếu học tập theo mẫu sau
Các yếu tố mà cây
được cung cấp sángÁnh Không khí Nước Chất khoáng có trong đấtCây 1
Cây 2
Cây 3
Cây 4
Cây 5
− Dựa vào kết quả làm việc cá nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả lời các câu hỏi:
1 Trong 5 cây đậu trên cây nào sẽ sống và phát triển bình thường?
2 Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết nhanh?
3 Nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường?
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
7
Trang 8− GV nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố
− Nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường?
− Nếu thiếu một trong những điều kiện trên thì cây phát triển như thế nào?
− GV nhận xét
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Xem lại bài học
− Chuẩn bị: “ Nhu cầu về nước của cây xanh”
− Nhận xét tiết học
- Biết được một số từ từ ngữ liên quan đến hoạt đông du lịch thám hiểm (BT 1
BT2,); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở ( BT3 ) , biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ viết bài thơ: “Những con sông quê hương” SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu +
vào ô đã cho.
- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du lịch là:
“Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
b) Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng.
- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm
hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
- HS thực hiện.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Trình bày kết quả làm việc.
- Đọc thầm yêu cầu.
- Trình bày kết quả.
Trang 9KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
nguy hiểm
+ Hoạt động 2: Bài 3, 4
a) Bài 3:
- Treo bảng phụ Chia nhóm tổ chức thành 2
cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn
bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh
Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ
Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng
- GV nhận xét
b) Bài 4:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một
sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng
thành
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi
đây đi đó để học hỏi, con người mới khôn
ngoan, hiểu biết
3) Củng cố – dặn dò:
Chuẩn bị bài: Câu cảm
- HS đọc toàn văn theo yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
g) Sông Tiền – Sông Hậu
h) Sông Bạch Đằng
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
- HS nêu ý kiến
-TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ.
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bài tập
− Gọi 1 HS lên vẽ sơ đồ trên bảng lớp
− 1 H giải bài
− GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài :
Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Bài toán 1.
− GV nêu đề toán
− Đặt câu hỏi cho HS trả lời
+ Số bé là mấy phần?
+ Số lớn là mấy phần?
+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?
− GV phân tích đề, yêu cầu HS vẽ sơ đồ
− Khi hướng dẫn HS cách giải
− GV hướng dẫn HS gộp bước 2 và bước 3
khi giải
Hoạt động 2: Bài toán 2.
− GV nêu đề toán phân tích đề và yêu
cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
− Dựa vào sơ đồ gợi ý hướng dẫn HS
Đáp số:
5 3
Hoạt động cá nhân.
− Hs đọc lại đề
− Hs trả lời
+ 3 phần+ 5 phần+ 24
− 1 HS vẽ trên bảng lớp
?Số bé: 24 Số lớn:
Hoạt động cá nhân, lớp.
− HS đọc lại đề
− 1 HS vẽ sơ đồ lên bảng lớp
?CD:
12 m CR:
Trang 12- GV : Thẻ từ lớn để H làm bài tập 2.
- HS : Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Lai lịch tờ giấy.
− Yêu cầu H đọc lại 2 đoạn văn “Sa mạc đỏ và
Thế giới dưới nước”
− GV nhận xét
3 Giới thiệu bài:
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết.
− GV đọc mẫu lần 1
− Nêu cách viết hoa tên riêng nước ngoài?
− GV đọc từng câu
− GV đọc lại toàn bài chính tả
− GV kiểm tra chấm 1 số bài
− Nhận xét
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a:
− GV chia 6 nhóm – phát thẻ từ
− GV và lớp nhận xét xem nhóm nào ghi được
nhiều tiếng có nghĩa và đặt câu hay nhóm đó
− HS soát lại bài
− Từng cặp HS đổi vở sữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
− HS đọc yêu cầu
− Các nhóm ghi tiếng và đặt
Trang 13KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
− Tr: + trai, trái, trải, trại
+ tràm, trám, trảm, trạm
+ Hè tới các em sẽ đi cắm trại
+ Trăng đêm nay tròn vành vạnh
+ Gạo sàng sẩy dối nên còn nhiều sạn và trấu
− Ch : + chai, chài, chái, chải
+ chàm, chạm
+ chan, chán, chạn
+ châu, chầu, chấu, chậu, chẫu
+ chăng, chằng, chẳng, chặng
+ chân, chần (mì, thịt), chẩn, chận
− Đặt câu: VD:
+ Người dân ven biển làm nghề chài lưới
+ Một chú chẫu chàng đang bơi dưới ao
+ Bác sĩ chẩn bệnh cho bệnh nhân
Bài 3:
− GV đưa bảng phụ
− GV và lớp nhận xét
Lời giải : Trí nhớ tốt.
− Sơn vừa nghếch mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa
nghe chị Hương kể chuyện Crit-xtốp-cô-lông
tìm ra châu Mĩ
− Chị Hương say sưa kể rồi kết thúc
− Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước Nghe
vậy, Sơn bổng nghệt mặt ra, trầm trồ
− Sao mà chị có trí nhớ tốt thế!
5 Tổng kết – Dặn dò :
− Nhận xét giờ học
− Chuẩn bị: “ Đường đi SaPa”
− Các nhóm gắn thẻ từ
− 1 HS đọc đề bài
− Lớp đọc thầm nội dung truyện cười
− HS làm việc nhóm đôi điền từ
− 1 HS làm bài trên bảng phụ
− 2 HS đọc lại câu chuyện
LỊCH SỬ
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
13
Trang 14QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789 )
I MỤC TIÊU:
Dựa vào lược đồ , tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ýcac1 trận tiêu biểu : Ngọc Hồi, Đống Đa
-Quân Thanh xâm lược nước ta , chúng chím Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
-Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( Sáng mùng 5 tết quân ta tấn cong đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đền Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn ; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn bỏ chạy về nước
-Nêu công lao của Nguyễn Huệ-Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II CHUẨN BỊ: Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
Họ và tên:………
Lớp: Bốn Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP Em hãy điền các sự kiện chính tiếp vào các dấu (…) cho phù hợp với mốc thời gian - Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1788) ………
………
………
- Đêm mồng 3 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789) ………
………
………
- Mờ sáng ngày mồng 5………
………
………
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khởi động:
Bài cũ: Nghĩa quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra - HS trả lời
Trang 15Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc
Nguyễn Huệ (Quang Trung) tiến ra
Bắc đánh quân Thanh
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
(GV đưa ra mốc thời gian, HS điền tên
các sự kiện chính)
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được
quyết tâm và tài nghệ quân sự của
Quang Trung trong cuộc đại phá quân
Thanh (hành quân bộ từ Nam ra Bắc;
tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở
trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày
mồng 5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội)
nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để
tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá
quân Thanh
Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh
tế và văn hoá của vua Quang Trung
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
Trang 16- Hiểu ND : tình cảm yêu mến gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên dất nước ( trả lời được câu hỏi trong SGKù , thuộc 3,4 khổ thơ trog bài )
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Vệ sĩ của rừng xanh
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ
đâu đến ? “ , các em sẽ được biết những
phát hiện về trăng rất riêng , rất độc đáo
của nhà thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen
thuộc với tất cả các em – nhà thơ Trần
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh
với những gì ?
* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4
- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai khổ
thơ này có gì gần gũi với trẻ em ?
- HS trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá
- Chú ý các từ ngữ : sân chơi , quả bóng ; lời mẹ ru , chú Cuội là những hình ảnh gắn với trò chơi trẻ
em , gasn81 với câu chuyện các
em được nghe từ nhỏ -> Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ đúng là vầng trăng của trẻ em
Trang 17KÕ ho¹ch d¹y häc - Líp 4
* Đoạn 3 : Khổ 5, 6
- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với
tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà
thơ về vầng trăng – vầng trăng dưới con
mắt của trẻ em Qua bài thơ , ta thấy tình
yêu của tác giả với trăng , với quê hương
đất nước
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một
số câu thơ, dòng thơ
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Đường đi Sa Pa
- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú bộ đội - những người bảo vệ đất nước , tình yêu đất nuớc
+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ
+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
-TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giải được bài tốn " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đĩ"
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
- HS khá giỏi làm bài 3, bài 4
Trang 181 Ổn định:
2 Bài cũ : Tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ số của 2 số đó.
− Nêu các bước giải bài toán “Tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số
đó”
− Aùp dụng: giải theo tóm tắt:
? Lan: 84 quả
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Củng cố kiến
thức.
− Nêu các bước giải toán “Tìm 2 số
khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó”
− GV gọi HS lên bảng, GV nêu đề bài,
HS tóm tắt
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài Sau đĩ
chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề tốn và tự làm bài
− Hát
− HS nêu
− HS giải bảng lớp
Hoạt động lớp.
− HS nêu
− HS thực hiện
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS làm bài vào VBT, sau đĩ 1 HS đọc bài trước lớp cho cả lớp theo dõi và chữa bài
số lớn 136
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 19Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )
- Y/c mỗi HS tự đọc sơ đồ của bài tốn
rồi giải bán tốn đĩ
3 Củng cố dặn dị:
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
Đáp số: 625 bĩng 375 bĩng
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, + Hỏi số cây mỗi lớp trồng được
Bài giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là
35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây là
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là
35 x 5 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là
33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: Lớp 4 A: 175 cây Lớp 4 B: 165 cây
- Minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gi¸o viªn: Lª V¨n B×nh TTHTQ2
19
Trang 20A Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét – cho điểm
B Dạy bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Các em đã biết câu tục ngữ ”Đi một ngày
đàng học một sàng khôn” Hôm nay, các
em sẽ nghe thầy (cô) kể một câu chuyện
minh họa cho chính nội dung của câu tục
ngữ này – chuyện Đôi cánh của ngựa
trắng
+ Hoạt động 2: GV kể câu chuyện (1 lần).
+ Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa
kể vừa chỉ vào tranh – HS nghe kết hợp
nhìn tranh minh họa
+ Hoạt động 4: HS tập kể chuyện trong
nhóm, kể trước lớp, trao đổi để hiểu ý
nghĩa câu chuyện
a) Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm
b) Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa
cùng Đại Bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng
điều gì?
- 1, 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về các phát minh hoặc các nhà phát minh
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
Tranh 2: Ngựa trắng ở dưới bãi cỏ Phía trên có con Đại Bàng đang sải cánh lượn
Tranh 3: Ngựa trắng xin mẹ được
đi xa cùng Đại Bàng
Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói
Tranh 5: Sói lao vào Ngựa Từ trên cao, Đại Bàng bổ xuống giữa trán Sói, Sói quay ngược lại
Tranh 6: Đại Bàng bay phía trên – Ngựa Trắng phinước đại bên dưới
6 HS nối tiếp nhau, nhìn 6 tranh, kể lại từng đoạn
- 1, 2 HS kể toàn truyện
- Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Vì nó mơ ước có được đôi cánh