1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 3 - TUẦN 33

21 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trả lời được các câu hỏi trong SGK KC: Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa SGK.. Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu.. -

Trang 1

-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

-Hiểu ND: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KC: Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh

minh họa (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài tập đọc , các đọan truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Bài cũ: Kiểm tra bài Cuốn sổ tay

B Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ1 : Luyện đọc:

+ GV đọc mẫu

+ YC đọc từng câu GV theo dõi ghi từ HS

phát âm sai lên bảng

+ YC đọc đọan HD đọc ngắt nghỉ hơi đúng

chỗ có dấu phẩy dấu chấm ở các cụm từ

+ Giải nghĩa từ mới

+ HD đọc theo nhóm

+ YC đại diện nhóm đọc

+ YC đọc đồng thanh

* HĐ2 : Tìm hiểu bài :

+ GV hoặc 1 em đọc lại cả bài

Câu 1/123: Vì sao Cóc phải lên kiện Trời ?

H: Cóc cùng những bạn nào lên kiện Trời ?

Câu 2/123: Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào

trước khi đánh trống ?

H : Đội quân của nhà Trời gồm những ai ?

Câu 3/123: Em hãy kể lại cuộc chiến giữa

Cóc và các bạn với đội quân của nhà Trời

+ Theo em , vì sao Cóc và các bạn lại thắng

+ Vì đã lâu ngày Trời không làm mưa ,

hạ giới bị hạn hán , muôn lòai đều khổ sở

+ Trên đường đi kiện Trời , Cóc gặp Cua , Gấu , Cọp , Ong và Cáo , vậy là tất

cả cùng theo Cóc lên kiện trời + 1 em đọc lại đọan 2 trước lớp

+ Trước khi đánh trống , Cóc bảo Cua bò vào chum nước , Ong đợi sau cánh cửa , Cáo , Gấu , Cọp thì nấp ở hai bên + Đội quân của nhà trời có Gà , Chó , , Thần Sét

+ HS đọc thầm đọan 2 và trả lời : Sắp đặt xong Cóc lấy dùi đánh 3 hồi trống … Trời liền sai Chó ra trị tội Cáo , …+ Cóc và các bạn thắng được đội quân

Trang 2

được đội quân hùng hậu của Trời ?

Câu 4/123: Sau cuộc chiến thái độ của Trời

như thế nào ?

+ Trời đã đồng ý với Cóc những gì ?

* Trong thực tế , khi nhân dân ta thấy Cóc

nghiến răng là trời sẽ đổ mưa Chính vì thế

mà từ xa xưa nhân dân đã có câu ca :

Con Cóc là cậu ông trời

Hễ ai đánh Cóc thì Trời đánh cho

Câu 5/123: Qua phần đọc và tìm hiểu câu

chuyện , em thấy Cóc có gì đáng khen ?

* NDC : Do biết đoàn kết nên Cóc và các

bạn đã thắng được đội quân của Trời

* HĐ3 : Luyện đọc lại bài :

+ GV đọc mẫu đọan tòan bài lần hai

+ GV gọi 3 em YC đọc bài trứơc lớp theo ba

vai Trời , Cóc , người dẫn truyện

+ Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc bài theo vai

trước lớp

nhà Trời vì các bạn dũng cảm và biết phối hợp với nhau / Cóc và các bạn đại diện cho lẽ phải

+ Lúc đầu , Trời tức giận , sau cuộc chiến thấy mình núng thế Trời đành mời Cóc vào nói chuyện

+ Trời hứa sẽ làm mưa ngay cho hạ giới

và còn dặn Cóc … không cần lên tận thiên đình

-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến : Cóc thật dũng cảm , dám lên kiện Trời -2 em nhắc lại NDC

+ 3 em đọc bài

+ HS trong nhóm phân vai để đọc lại bài +Cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

+ Tập kể theo nhóm , các HS trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau -3 HS kể nối tiếp nhau 3 đoạn của bài.-1 HS kể lại câu chuyện

*************************************

TOÁN:

KIỂM TRA I.MỤC TIÊU:

Tập trung vào việc đánh giá:

-Kiến thức, kĩ năng đọc, viết các số có năm chữ số

-Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số ; nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có một chữ số

Trang 3

-Xem đồng hồ và nêu kết quả băng hai cách khác nhau.

-Biết giải bài toán có đến hai phép tính

II.ĐỀ KIỂM TRA TRONG 40 PHÚTVÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:

(Theo SGV/266, 267)

Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2013

TOÁN :

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.MỤC TIÊU:

-Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000

-Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

-Biết tìm số còn thiếu trong mỗi dãy số cho trước

II.Chuẩn bị: Bài tập 1 , 4 viết sẵn trên bảng lớp Phấn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

số 1 , 4 , 5 phải đọc như thế nào ?

Bài 3 (a; cột 1 câu b)/169:

*Hãy nêu YC của BT

; 50 000 ; 60 000 ; 70 000 ; 80 000

90 000 + Đó là : 100 000+ Trong tia số a hai số liền nhau thì hơn kém nhau 10 000 đơn vị

+ Trong tia số b , 2 số liền nhau thì hơn kém nhau 5000 đơn vị

+ Các số có tận cùng bên phải là chữ số 1 được đọc là mốt , là chữ số 4 được đọc là

tư , là chữ số 5 được đọc là lăm hay năm + Số 9725 gồm 9 nghìn , 7 trăm , 2 chục ,

5 đơn vị và được viết thành :

9725 = 9000 + 700 + 20 + 5 + 2 em lên bảng làm bài + Lớp làm vào vở

+ Từ tổng viết thành số + Mẫu : 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631

+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm + Điền số : 2020

+ Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020

Trang 4

-Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

-Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á (BT2)

-Làm đúng BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II CHUẨN BI:

+ Bài tập 3 viết 3 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Bài cũ : Lâu năm , nứt nẻ ,vừa vặn

,dùi trống , dịu giọng

+ Đọan văn có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong đọan văn phải

viết hoa ? Vì sao ?

+ Gọi HS đọc tên các nước

+ Đây là 5 nước láng giềng của nước ta

H : Tên riêng nước ngoài được viết như

thế nào ?

+ GV lần lượt đọc tên các nước và YC

HS viết theo

Bài 3/125; Gọi HS đọc YC của bài

-2 em lên bảng, lớp viết bảng con

+ Theo dõi GV đọc , 1 em đọc lại + Với Cua , Gấu , Cáo , Cọp và Ong

+ Đọan văn có 4 câu + Những chữ đầu câu : Thấy , Cùng , Dưới và tên riêng : Cóc , Trời , Cua , Gấu , Cáo , Cọp và Ong

- chim muông , khôn khéo , quyết + 1 em đọc cho 2 em viết bảng lớp -HS viết bài vào vở

-Chấm lỗi bằng bút chì

+ 1 em đọc YC trong SGK + 10 em đọc : Bru-nây , Cam-pu-chia , Đông-ti-mo , In-đô-nê-xi-a , Lào + Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối

+ 3 em viết bảng; lớp làm bài vào vở.-1 em đọc YC trong SGK

Trang 5

+ YC HS tự làm

+ Gọi HS chữa bài

+ Chốt lại lời giải đúng

C Củng cố - dặn dò :

Nhận xét tiết học

+ 3 HS làm trên bảng +HS làm bài vào vở : a)cây sào – xào nấu ; lịch sử – đối xử b)chín mọng – mộng mơ ; họat động – ứ đọng

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CÁC ĐỚI KHÍ HẬU.

I/ Mục tiêu : Sau bài học HS:

- Kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất: Nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

- Biết đặc biệt chính của các đới khí hậu Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu

- Biết được ý nghĩa của các đới khí hậu trên Trái Đất

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: các hình trang 124, 125 trong SGK, quả địa cầu, tranh, ảnh do GV sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu khác nhau

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà, sưu tầm tranh ảnh

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: 4’ (4 HS)

- HS trả lời câu hỏi của GV

- Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu

- Các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc

+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu

+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực

- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

Kết luận: Mỗi bán cầu có 3 đới khí hậu Từ

xích đạo đến Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực có các đới khí sau: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

Trang 6

- HS chú ý theo dõi.

- HS chia nhóm và trả lời theo yêu cầu

của giáo viên

- HS trong nhóm lần lượt lên chỉ các

đới khí hậu trên quả địa cầu

+ Nhiệt đới: Việt Nam, Malaixia, Nam

Phi

+ Ôn đới: Pháp, Thụy Sĩ, Úc

+ Hàn Đới: Cananda, Thụy Điển, Phần

Lan

- HS chia nhóm và trả lời theo yêu cầu

của GV

- HS trong nhóm trao đổi với và dán

các dải màu vào hình vẽ

- HS trưng bày sản phẩm

Hoạt động 2: Đặc điểm chính của các đới khí

hậu

Mục tiêu: Biết đặc điểm chính của các đới khí

hậu Chỉ trên quả địa cầu vị trí các đới khí hậu

Tiến hành:

- Hướng dẫn cách chỉ vị trí các đới khí hậu: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu,

- HS xác định đường xích đạo trên quả địa cầu

- GV xác định trên quả địa cầu 4 đường ranh giới giữa các đới khí hậu Để xác định 4 đường đó, Giáo viên tìm 4 đường không liền nét ( - - -) song song với xích đạo

- Hướng dẫn chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu

- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi

Trang 7

ÂM NHẠC

Học Hát Bài: Do Địa Phương Lựa Chọn

Bài Hát:

I YÊU CẦU:

- HS hát chuẩn xác bài hát Khăn quàng đỏ

- Hát đúng giai điệu, thuộc lời ca và thể hiện được tình cảm của bài hát

- Qua học hát giáo dục các em yêu quý chiếc khăn quàng và hiểu rõ ý nghĩa của chiếc khăn quàng , phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:

- Sưu tầm một bài hát hay của địa phương Đàn và hát thuần thục bài hát đó

- Nhạc cụ quen dùng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học

sinh

H c hát: ọ

1 Giới thiệu bài hát

- GV treo bài đã chép lên bảng

- Giới thiệu tên bài hát và tác giả

2 Đọc lời ca

1-2 HS xung phong đọc lời ca bài hát?

3 Nghe bài hát

- Các em có cảm nhận gì về bài hát vừa nghe

4 Đọc lời và gõ tiết tấu từng câu: Bài hát gồm 10 câu hát,

trên bảng mỗi câu được chép ở một dòng HS đọc lời ca từng

câu trong bài hát theo tiết tấu

- GV gõ thanh phách theo âm hình câu 1

- Gõ lại âm hình vừa nghe

- 1-2 HS gõ

- Cả lớp cùng tập đọc lời ca GV làm mẫu, vừa gõ âm hình

trên vừa đọc lời câu 1, sau đó bắt nhịp đếm 1 –2

- Đọc tương tự với các câu còn lại

5 Tập hát từng câu:

GV đàn và bắt nhịp ( đếm 1- 2), HS hát hoà giọng Khi hát

câu 1 –3 – 5 – 7-9 dãy bên trái sẽ gõ đệm theo âm hình tiết

tấu, còn câu 2 – 4 – 6 – 8-10 , dãy bên phải sẽ gõ

- Hát nối câu 1 và 2: hai dãy vẫn gõ đệm theo hướng dẫn ở

trên

- Em nào xung phong trình bày hai câu hát vừa học?

- Tập những câu còn lại theo cách tương tự Sau hai câu, GV

lại cho HS hát nối lại từ đầu

6 Hát cả bài.

- GV đệm đàn, HS hát

- Từng tổ đứng tại chổ trình bày bài hát, vừa hát các em vừa

gõ đệm theo nhịp GV làm mẫu cách gõ theo nhịp, không

đệm đàn để theo dõi HS trình bày

HS hát cả bàiTừng tổ trình bày

Trang 8

Thứ tư ngày 24 tháng 4 năm 2013

TẬP ĐỌC:

MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI

I Mục tiêu :

-Biết ngắt nhịp hợp lý ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

-Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)

II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ nội dung cần HD luyệnđọc

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Bài cũ : Cóc kiện Trời

B.Bài mới: *Giới thiệu bài:

* HĐ1 : Luyện đọc

-GV đọc mẫu

+ YC đọc từng câu GV theo dõi ghi từ

HS phát âm sai lên bảng

H: Qua cách so sánh của tác giả , em hình

dung được điều gì về mưa trong rừng cọ ?

H : Theo em , vì sao có thể so sánh tiếng

mưa trong rừng cọ như vậy ?

H : Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào

Câu 4/126: Tác giả gọi lá cọ là gì ? Em có

thích cách gọi đó của tác giả không ? Vì

sao ?

+ Em thích nhất hình ảnh nào về rừng cọ

trong bài ? Vì sao ?

*NDC : Bài thơ tả vẻ đẹp của rừng cọ và

lòng yêu quê hương của tác giả

* HĐ3 : Học thuộc lòng bài thơ:

+ GV HD HS học thuộc lòng bài thơ như

-1 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý phát âm từ đọc sai

+ HS nối tiếp nhau đọc theo đọan Chú ý ngắt nghỉ đúng

+ 2 em đọc chú giải + Đại diện nhóm đọc

+ Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ + Tiếng mưa trong rừng cọ được so ánh như tiếng thác đổ về , như ào ào trận gió + Tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn , ào ào như tiếng thác , như tiếng gió to

+ 2 đến 3 em phát biểu ý kiến +Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè

+ Vào trưa hè , nằm trong rừng cọ sẽ thấy trời xanh qua từng kẽ lá

+ Vì lá cọ tròn , có gân lá xòe ra như các tia nắng nên giống như mặt trời

+ Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời xanh của tôi ” Cách gọi ấy thật hay vì lá

cọ giống mặt trời nhưng lại có màu xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối với rừng

cọ quê hương + 3 đến 5 em trả lời Có thể thích : rừng

cọ trong cơn mưa ; thích vào buổi trưa hè

; thích lá cọ “ xòe từng tia nắng ” -HS học thuộc lòng bài thơ theo cách xóa dần

Trang 9

+ Bài tập 1 , 2 , 5 viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

*HĐ1 : So sánh các số đến 100.000

Bài 1/170:

Gọi HS nêu yêu cầu

+ Gọi HS chữa bài

+ Tìm số lớn nhất trong các số sau + Làm bài vào VBT , 1 em lên bảng + Tìm được số lớn nhất: 42360, 27998

+Viết các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn

+ HS cả lớp làm vào VBT Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, giải thích cách sắp xếp

+ 1 em đọc YC trong SGK + 1 em lên bảng , cả lớp làm bài -HS giải thích vì sao chọn ý C

Trang 10

-Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hóa (BT2).

II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to

- Y/CHS thảo nhóm đôi tìm sự vật được

nhân hoá và cách nhân hoá

Câu b tương tự như câu a

Bài 2/127 ( 20 phút )

* Lưu ý HS: Sử dụng biện pháp nhân hoá

khi viết đoạn văn tả bầu trời buổi sớm

hoặc một vườn cây

3.Củng cố, dặn dò:

Liên hệ thực tế:

HS1: Làm BT1HS2: Làm BT2

- HS thảo luận, làm bài, trình bày

CN,BPCN

NHBCTNCHĐ,Đ ĐCN

- Một số hS trình bày bài viết trước lớp

- HS viết chưa xong, về nhà hoàn chỉnh bài viết của mình.- Chuẩn bị bài MRVT thiên nhiên

+ Cần gắn bó với thiên nhiên

Trang 11

II/ Hoạt động dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa Y

- Tên riêng Phú Yên

HĐ1: Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu bài học

HĐ2: Hướng dẫn HS viết trên bảng

con.

a) Luyện viết chữ hoa

- Yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong

bài

-Trong tên riêng Phú Yên, chữ cái nào

được viết hoa?

- GV viết mẫu và nêu lại cách viết từng

- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

HĐ3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập

- HS viết lại các chữ hoa trên bảng con

-HS tập viết trên bảng con

- 2 HS đọc từ ứng dụng

- HS viết bảng con Yêu trẻ

HS viết theo yêu cầu:

- Viết chữ Y 1 dòng cỡ chữ nhỏ

- Viết chữ P, K 1 dòng cỡ chữ nhỏ

- Viết tên riêng Phú Yên 2 dòng

- Viết câu thơ 2 lần

+HS học thuộc câu ca dao, viết bài luyện thêm

+ Chuẩn bị bài tuần 34

Trang 12

THỂ DỤC BÀI 64: ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 3 NGƯỜI - TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”

1 Địa điểm: Sân trường đủ điều kiện luyện tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị bóng, sân cho trò chơi.

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu buổi tập

- Yêu cầu hs tập bài thể dục phát triển

- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ hs

b Nhảy dây kiểu chụm hai chân:

- Cho học sinh ôn tập động tác nhảy dây

kiểu chụm 2 chân theo tổ

c Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật”:

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Cho học sinh chơi trò chơi

- Khi hs đã chơi thành thạo có thể tăng

them số lượng bóng và mẩu gỗ

- Tự ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân

- Nghe phổ biến

- Chơi trò chơi

- Đứng thành vòng tròn, cúi người thả lỏng

- Chú ý lắng nghe

- Nghỉ, hô “Giải tán”.

Trang 13

Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2013

TOÁN:

ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000

I Mục tiêu :

-Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000

-Biết giải toán bằng hai cách

II Chuẩn bị :

Bài 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy - học :

-HS nêu yêu cầu bài làm

+ 4 em lên bảng làm bài, HS làm bảng con-HS đọc đề bài, HS tìm hiểu bài toán Tóm tắt

Có : 80 000 bóng đèn Lần 1 chuyển : 38 000 bóng đèn Lần 2 chuyển : 26 000 bóng đèn Còn lại : bóng đèn ?

+ Cách 1 : Ta tìm số bóng đèn đã chuyển

đi sau 2 lần bằng phép cộng sau đó thực hiện phép trừ tổng số bóng đèn cho số bóng di chuyển

+ Cách 2 : Ta thực hiện 2 phép trừ để tìm

số bóng đèn còn lại sau mỗi lần chuyển + 2 em lên bảng làm bài , mỗi HS làm 1 cách khác nhau HS dưới lớp làm 2 cách vào vở

CHÍNH TẢ:

QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI

I Mục tiêu:

-Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3), hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a hoặc 2b

- Bài tập 3a hoặc 3b phô tô ra giấy và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 30/01/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w