Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trang 130 sách giáo khoa thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi sau: + Kể
Trang 1Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 19/04/2011
Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
KNS:
-Kĩ năng khái quát, tổng hợp thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật.
- Kĩ năng phân tích so sánh, phán đốn về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giáo tiếp hợp tác giữa các thành viên trong nhĩm.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình 130,131 SGK
- Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
30’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:Trao đổi chất ở động vật?
- Thế nào là quá trình Trao đổi chất ở động
vật?
- Nhận xét tuyên dương
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Quan hệ thức ăn trong tự
nhiên
Hoạt động 1: -Kĩ năng khái quát, tổng hợp
thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật.
Trình bày mối quan hệ của thực vật đối với
các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trang 130
sách giáo khoa thảo luận theo nhóm đôi các
câu hỏi sau:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
+ Ý nghĩa của chiều mũi tên trong sơ đồ
+ Thức ăn của cây ngô là gì? Từ đó cây ngô
tao ra những chất gì nuôi cây?
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Để thể hiện mối quan hệ về thứcăn, người ta sử dụng các mũi tên:
+ Mũi tên xuất phát từ khí bô-níc và chỉ vào lá cây ngô tức làkhí các-bô-níc được cây ngô hấp thuqua lá
+ Mũi tên xuất phát từ nứơc, cácchất khoáng và chỉ vào rễ của câyngô cho biết các chất khoáng đượccây ngô hấp thụ qua rễ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 21’
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ
ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như
nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh
dưỡng nuôi chính thực vật và sinh vật khác
Hoạt động 2: - Kĩ năng phân tích so sánh, phán
ốn v
đ ề thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
+ Thức ăn của ếch là gì?
+ Giữa ếch và châu chấu có quan hệ gì ?
+ Chia nhóm, phát giấy bút vẽ cho các nhóm
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận: - Kĩ năng giáo tiếp hợp tác giữa các
thành viên trong nhĩm.
Sơ đồ(bằng chữ) sinh vật này là thức ăn của
sinh vật kia
4) Củng cố:
Trình bày các sơ đồ của các nhóm và giải thích
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Chuỗi thức ăn
trong tự nhiên.
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Các nhóm nhận yêu cầu và thảoluận :
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 3- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ
KNS:
- Kĩ năng bình luận, khái quát tổng hợp thơng tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên rất đa dạng.
- Kĩ năng phân tích, phán đốn và hồn thành sơ đồ chuổi thức ăn trong tự nhiên.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình 132,133 SGK
- Giấy A 0, bút vẽ cho nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Chuỗi thức ăn trong
tự nhiên
Hoạt động 1: Kĩ năng bình luận, khái quát
tổng hợp thơng tin để biết mối quan hệ thức
ăn trong tự nhiên rất đa dạng.
Kĩ năng phân tích, phán đốn và hồn thành
sơ đồ chuổi thức ăn trong tự nhiên.
Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật
với yếu tố vô sinh
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm các
câu hỏi sau:
+ Thức ăn của bò là gì?
+ Giữa bò và cỏ có quan hệ thế nào?
+ Phân bò phân huỷ thành chất gì cung cấp
cho cỏ?
+ Giữa phân bò và cỏ có quan hệ thế nào?
+ Phát giấy bút vẽ cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm vẽ sơ đồ thức ăn bò cỏ
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận: Sơ đồ bằng chữ.
Hoạt động 2: Kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực
hiện kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các
hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong
tự nhiên.
Hình thành khái niệm chuỗi thức ăn
- Học sinh làm việc theo cặp quan sát hình 2
trang 133 SGK:
+ Trước hết kể tên những gì được vẽ trong
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh thực hiện theo nhóm trảlời:
+ Cỏ
+ Cỏ là thức ăn của bò
+ Chất khoáng
+ Phân bò là thức ăn của cỏ
+ Vẽ sơ đồ thức ăn giữa bò và cỏ:Phân bò Cỏ Bò
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Quan sát SGK và trả lời câu hỏitheo gợi ý
- Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi
Trang 51’
sơ đồ
+ Chỉ và nói mối quan hệ về thức ăn trong
sơ đồ đó
- Giảng : trong sơ đồ trên, cỏ là thcứ ăn của
thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết cáo là
thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh Nhờ có
nhóm vi khuẩn hoại sinh mà xác chết cáo trở
thành những chất khoáng, vô cơ Những chât
khoáng này là thức ăn của cỏ và các loại cây
khác
- Mời đại diện các cặp trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Kết luận:
- Những mối quan hệ về thức ăn trong tự
nhiên được gọi là chuỗi thức ăn
- Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn
Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật
Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh
và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành
một chuỗi khép kín
4) Củng cố:
Chuỗi thức ăn là gì?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập: Thực vật
và động vật
- Đại diện các cặp trình bày
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 6Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 18/04/2011
Dành cho địa phương Đạo đức (tiết 33) TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Các tranh, ảnh, tài liệu có liên quan đến bài dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nguyên nhân gây nghiện ma tuý là gì? Sử
dụng ma túy có hại gì? Hãy nêu cách phòng
chống tệ nạn đó
- Nhận xét bài cũ
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Tìm hiểu về lịch sử địa
phương
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
Mục tiêu: Học sinh biết về truyền thống yêu
nước chống ngoại xâm ở địa phương (Đồng
Tháp).
Phương pháp: quan sát, giảng giải.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu một số em trình bày kết
quả tìm hiểu truyền thống yêu nước chống
ngoại xâm ở địa phương
Ví dụ: Tìm hiểu về các sự kiện và nhân vật
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh trình bày trước lớp
Trang 71’
lịch sử ở địa phương (Nguyễn Sinh Sắc, Đốc
Binh Nguyễn Tấn Kiều, Thiên Hộ Võ Duy
Dương,…)
- Giáo viên nhận xét, bổ sung việc trình bày
của học sinh và khen ngợi học sinh đã quan
tâm đến tình hình đó của địa phương
- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu thêm
Hoạt động 2: Múa, hát những bài hát
truyền thống ca ngợi quê hương đất nước
Mục tiêu: Học sinh biết thuộc và hát hoặc kể
những câu những câu chuyện, những bài hát
ca ngợi quê hương đất nước và các vị anh
hùng.
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Tổ chức cho học sinh múa, hát những bài
hát ca ngợi quê hương đất nước và các vị anh
hùng
- Giáo viên khen ngợi, tuyên dương những
học sinh đã tham gia
4) Củng cố:
Giáo dục cho học sinh biết ơn các anh hùng
liệt sĩ, những người có công với nhân dân, đất
nước
5) Nhận xét, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thực hiện theo sự tổ chứccủa giáo viên
- Học sinh theo dõi
- Học sinh bày tỏ tình cảm
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 8Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 22/04/2011
Địa lí) KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo, (hải sản, dầukhí, du lịch, cảng biển,…)
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển du lịch
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiềuhải sản của nước ta
* Học sinh giỏi:
+ Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản
+ Nêu được một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản của nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
30’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Biển, đảo và quần đảo
- Chỉ trên bản đồ và mô tả về biển, đảo của
nước ta?
- Nêu vai trò của biển và đảo của nước ta?
- Giáoviên nhận xét
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Khai thác khoáng sản và hải
sản ở vùng biển Việt Nam
Hoạt động 1: Hoạt động theo từng cặp
- Yêu cầu học sinh dựa vào SGK, tranh ảnh,
vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:
+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của
vùng biển nước ta là gì?
+ Nước ta đang khai thác những khoáng sản
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh dựa vào tranh ảnh, SGKđể thảo luận theo cặp và trả lời Họcsinh chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi códầu khí trên biển
Trang 91’
nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng làm
gì?
+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai
thác các khoáng sản đó
- Yêu cầu các cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác
được chủ yếu dùng cho xuất khẩu , nước ta
đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến
dầu
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta
có rất nhiều hải sản?
+ Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn
ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều
hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
+ Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK
+ Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn
làm gì để có thêm nhiều hải sản?
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Giáo viên mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu
thụ hải sản của nước ta
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể về các loại hải
sản (tôm, cua, cá…) mà các em đã trông thấy
hoặc đã được ăn
3) Củng cố:
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta
có rất nhiều hải sản?
- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn
ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều
hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
4) Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Học sinh trình bày trước
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh các nhóm dựa vào tranhảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết đểthảo luận theo gợi ý
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ýtheo dõi
Trang 10Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 18/04/2011
Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
(tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
- Lắp ghép được một mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụngđược
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Lắp ô tô tải (tiết 2)
- Nêu các tác dụng của ô tô tải
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- Nhận xét chung
C) Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Lắp ghép mô hình tự
chọn (tiết 1)
2) Phát triển:
Hoạt đông 1:HS chọn mô hình lắp ghép
Giáo viên yêu cầu học sinh tự chọn một mô
hình lắp ghép
Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra các chi tiết
- Giáo viên kiểm tra các chi tiết chọn đúng và
đủ của học sinh
-Các chi tiết phải xếp theo từng loại vào nắp
hộp
Hoạt động 3: Học sinh thực hành lắp ráp
mô hình đã chọn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành lắp
ghép mô hình đã chọn
+ Lắp từng bộ phận
+ Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
- Hát tập thể
- Học sinh nêu trước lớp
- Chuẩn bị dụng cụ học tập
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS quan sát và nghiên cứu hình vẽtrong SGK hoặc tự sưu tầm và chọnmô hình lắp ghép
- Học sinh chọn các chi tiết
- Học sinh lắp ráp mô hình
Trang 111’
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Giáo viên tổ chức học sinh trưng bày sản
phẩm thực hành
- Yêu cầu nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm thực hành:
+ Lắp được mô hình tự chọn
+ Lắp đúng kĩ thuật, đúng qui trình
+ Lắp mô hình chắc chắn, không bị xộc
xệch
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả học tập
của học sinh
- Nhắc nhở học sinh tháo các chi tiết và xếp
gọn vào hộp
3) Củng cố:
Nêu các quy trình lắp ráp mô hình tự chọn
4) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Lắp ghép mô
hình tự chọn (tiết 2)
- Học sinh trưng bày sản phẩm
- Học sinh dựa vào tiêu chuẩn trên đểđánh giá sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu trước lớp
Trang 12Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 20/04/2011
Lịch sử (tiết 33) TỔNG KẾT
I MỤC TIÊU
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn lang – Âu Lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trã, Quang Trung
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Phiếu học tập của học sinh
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
30’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
- Nhận xét, tuyên dương
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Tổng kết
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian và yêu cầu học sinh điền nội
dung các thời, triều đại và các ô trống cho
chính xác
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên đưa ra danh sách các nhân vật
lịch sử như : Hùng Vương, An Dương Vương,
Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê
Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt …
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh thực hiện điền nội dungcác thời kì, triều đại vào ô trống
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Học sinh theo dõi
- Học sinh ghi tóm tắt về công laocủa các nhân vật lịch sử
Trang 131’
- Yêu cầu sinh ghi tóm tắt về công lao của
các nhân vật lịch sử
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên đưa ra một số địa danh, di tích
lịch sử, văn hoá như: Lăng vua Hùng,
thành Cổ Loa, Sông Bạch Đằng, Thành
Hoa Lư, Thành Thăng Long , Tượng Phật
A-di-đà …
- Yêu cầu học sinh điền thêm thời gian hoặc
dự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di
tích lịch sử, văn hoá đó
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
4) Củng cố:
Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức
đã học
5) Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tìm đọc: Các vua đời nhà Nguyễn
- Chuẩn bị bài: Ôn tập, kiểm tra định kì cuối
học kì II
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Cả lớp quan sát
- Học sinh điền thêm thời gian hoặcdự kiện lịch sử gắn liền với các địadanh, di tích lịch sử, văn hoá đó
- Học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Học sinh thhực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 14Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 18/04/2011
Tập đọc VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
(tiếp theo)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Ngắm trăng Không đề
- Yêu cầu vài học sinh đọc thuộc lòng bài
Ngắm trăng Không đề và trả lời câu hỏi về
nội dung
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Vương quốc vắng nụ
cười (tiếp theo)
Các em sẽ học phần tiếp theo của truyện
Vương quốc vắng nụ cười để biết: Người nắm
được bí mật của tiếng cười là ai? Bằng cách
nào, vương quốc u buồn đã thoát khỏi u cơ tàn
lụi ?
2) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: bảy dòng đầu
+ Đoạn 2: mười dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: năm dòng cuối
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
Trang 15- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Vậy bí mật của tiếng cười là gì?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa
4/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc đoạn Tiếng cười thật …nguy cơ tàn
lụi Giọng đọc vui, bất ngờ, hào hứng, đọc
đúng ngữ điệu, nhấn giọng, ngắt giọng đúng
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Ở nhà vua – quên lau miệng, bênmép vẫn dính một hạt cơm
+ Ở quan coi vườn ngự uyển –trong túi áo căng phồng một quả táođang cắn dở
+ Ở chính mình – bị quan thị vệđuổi , cuống quá nên đứt giải rút + Vì những chuyện ấy ngờ và tráingược với hoàn cảnh xung quanh:trong buổi thiết triều nghiêm trang,nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưngbên mép lại dính một hạt cơm, quancoi vườn ngự uyển đang giấu mộtquả táo đang cắn dở trong túi áo,chính cậu bé thì đứng lom khom vì bịđứt giải rút
+ Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiệnnhững chuyện mâu thuẫn, bất ngơ,trái ngược với cặp mắt vui vẻ
+ Tiếng cười làm mọi gương mặtđều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chimhót, những tia nắng mặt trời nhảymúa, sỏi đá reo vang dưới nhữngbánh xe
- Tiếng cười như một phép mầu làmcho cuộc sống vương quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Cả lớp theo dõi
Trang 161’
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
5/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
của bài tập đọc
6/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương học
sinh học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị bài thơ: Con chim chiền chiện
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Tiếng cười như một phép mầu làmcho cuộc sống vương quốc u buồnthay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 17Ngày soạn: 17/04/2011
Ngày dạy: 20/04/2011
Tập đọc (tiết 66) CON CHIM CHIỀN CHIỆN
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Yêu cầu học sinh đọc bài Vương quốc vắng
nụ cười (tiếp theo)và trả lời câu hỏi về nội dung
- Nhận xét, cho điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Con chim chiền chiện
miêu tả hình ảnh một chú chim chiền chiện tự
do bay lượn, ca hát giữa bầu trời cao rộng Bài
thơ gợi cho người đọc những cảm giác như thế
nào?
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia bài thơ thành 6 khổ
thơ (mỗi khổ thơ 4 dòng)
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- Hát tập thể
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh chia khổ thơ thành 6 khổthơ
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngkhổ thơ trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh theo dõi
Trang 18 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+ Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa
không gian cao rộng ?
+ Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu
thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện Em
hãy tìm những câu thơ đó ?
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi
cho em những cảm giác như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa
4/ Đọc diễn cảm:
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc 2, 3 khổ thơ Giọng đọc hồn nhiên, vui
tươi, chú ý ngắt giọng các khổ thơ
- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ bằng
cách xoá dần
- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học thuộc
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Con chim chiền chiện bay lượntrên cánh đồng lúa , giữa một khônggian rất cao , rất rộng
+ Con chim chiền chiện bay lượnrất tự do :
Lúc sà xuống cánh đồng Lúc vút lên cao
+ Chim bay lượn tự do nên Lòngchim vui nhiều, hót không biết mỏi
Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh
Như cành sương khói
Khổ 3 : Chim ơi, chim nói
Chuyện chi, chuyện chi ?
Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi
Khổ 5 : Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca
Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót
Làm xanh da trời + Cuộc sống rất thanh bình, hạnhphúc.Cuộc sống rất vui,rất hạnhphúc
Làm em thấy yêu cuộc sống, yêunhững người xung quanh
- Hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình cho thấy sự ấm no, hạnhphúc và tràn đầy tình yêu trong cuộcsống
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng
Trang 191’
lòng bài thơ
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
5/ Củng cố:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung,
ý nghĩa bài thơ
6/ Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài Tiếng cười là liều thuốc bổ
từng khổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
- Hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình cho thấy sự ấm no, hạnhphúc và tràn đầy tình yêu trong cuộcsống
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 20- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc bài tập (3) a / b.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tập chính tả, sách giáo khoa, ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b,BT3a/3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại vào
bảng con những từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ngắm trăng Không đề
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả Ngắm
trăng và Không đề
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện
tượng chính tả
- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng
con: hững hờ, tung bay, xách bương
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ thất ngôn
và thơ lục bát
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ và viết
vào vở chính tả
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nhớ, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
Trang 211’
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Bài 3: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng đã viết
sai chính tả
5/ dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai chính
tả (nếu có)
- Chuẩn bị nghe, viết: Nói ngược
- Học sinh đọc: Tìm những tiếng có nghĩa
ứng với các ô trống dưới đây:
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài:
3b: liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu
thiếu … hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 22II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập
- Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ
thời gian cho câu
- Yêu cầu học sinh đặt vài câu có dùng trạng
ngữ chỉ thời gian
- Nhận xét tuyên dương
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Lạc
Quan – Yêu đời.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Phát phiếu cho học sinh các nhóm trao đổi
để tìm nghĩa của từ lạc quan.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để
xếp các từ có tiếng lạc thành 2 nhóm.
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- HS đọc: Trong mỗi câu dưới đây, từ
lạc quan được dùng với nghĩa nào?
- Học sinh các nhóm thảo luận, trao đổi
tìm nghĩa của từ lạc quan.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- HS đọc: Xếp các từ có tiếng lạc cho
trong ngoặc đơn thành hai nhóm:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi để xếp
các từ có tiếng lạc thành 2 nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả