- Nhận xét, góp ý, bổ sung Hoạt động 2: Vẽ tranh về đề tài Bảo vệ môi trường - Yêu cầu học sinh vẽ tranh về Bảo vệ môi trường theo cảm nhận của các em - Mời học sinh trưng bày và thuyết
Trang 1Ngày soạn: 24/ 04/ 2011
Ngày dạy: 25/ 04/ 2011
Dành cho địa phương
Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học về bảo vệ môi trường
- Học sinh biết bảo ve, giữ gìn môi trường trong sạch.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bảng phụ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Vì sao cần bảo vệ môi trường ?
- Em cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
- Nhận xét tuyên dương
3) Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Bảo vệ môi trường
Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường nơi
đang sống
- Yêu cầu học sinh báo cáo về môi trường
nơi em đang sống
+ Môi trường nước (đất, không khí) có bị
ô nhiễm không?
+ Cách xử lý các nguồn nước và rác thải
như thế nào?
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
Hoạt động 2: Vẽ tranh về đề tài Bảo vệ
môi trường
- Yêu cầu học sinh vẽ tranh về Bảo vệ môi
trường theo cảm nhận của các em
- Mời học sinh trưng bày và thuyết minh bức
tranh mình đã vẽ
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh báo cáo về môi trường nơi
em đang sống
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Học sinh vẽ tranh vào giấy A0
- Trưng bày và thuyết minh
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
1
Trang 21’
4) Củng cố:
Ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 3Ngày soạn: 24/ 04/ 2011
Ngày dạy: 25/ 04/ 2011
Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
- Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn
- Tư duy sáng tạo: Nhận xét, bình luận
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh họa bài đọc trong sách học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Con chim chiền chiện
- Yêu cầu vài học sinh đọc thuộc lòng bài
Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về
nội dung
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều
thuốc bổ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn
+ Đoạn 1: bốn dòng đầu
+ Đoạn 2: năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: năm dòng cón lại
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Hát tập thể
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
3
Trang 44’
1’
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- GV chia lớp thành một số nhóm để các em
tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,
đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
+ Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn
ý đúng nhất?
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên? Nêu ý
chính của từng đọan văn?
Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan
trọng, phân biệt con người với các loài động
vật khác
Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống
lâu hơn
4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc và hướng dẫn cả lớp đọc
diễn cảm thể hiện đúng nội dung một đoạn
trong bài: Tiếng cười ….mạch máu.
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
5/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
của bài tập đọc
6/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
học sinh học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Vì khi cười tốc độ thở của con
người tăng lên đến 100 km/ giờ,các cơ mặt thư giản, não tiết ramột chất làm con người có cảmgiác sảng khoái, thoả mãn
+ Để rút ngắn thời gian điều trịbệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhànước
+ Cần biết sống một cách vui vẻ
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp theo dõi và luyện đọcdiễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 5các câu hỏi trong sách giáo khoa).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Yêu cầu học sinh đọc bài Tiếng cười là
liều thuốc bổ và trả lời câu hỏi về nội dung
- Nhận xét, cho điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ăn “mầm đá”
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn
+ Đoạn 1: ba dòng đầu
+ Đoạn 2: chín dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: sáu dòng kế tiếp
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn theo nhóm đôi
- Hát tập thể
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
5
Trang 61’
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- GV chia lớp thành một số nhóm để các em
tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,
đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm
4/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc và hướng dẫn cả lớp đọc
diễn cảm thể hiện đúng nội dung một đoạn
trong bài: Thấy chiếc lọ ….vừa miệng đâu ạ.
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn
cảm, thể hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
5/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
của bài tập đọc
6/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
học sinh học tốt
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm và trả lời: + Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng, thấy món mầm đá là mónlạ nên muốn ăn
+ Trạng cho người đi lấy đá vềninh, còn mình thì chuẩn bị một lọtương đề bên ngoài hai chữ đạiphong Trạng bắt chúa phải chờđến lúc đói mèm
+ Chúa không được ăn mónmầm đá, vì thực ra không hề cómón đó
+ Là người thông minh …
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 7Ngày soạn: 24/ 04/ 2011
Ngày dạy: 26/ 04/ 2011
Chính tả NÓI NGƯỢC
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lụcbát
- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Một số tờ phiếu khổ rộng viết BT2, chỉ viết những từ ngữ có tiếng cần lựa chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:Ngắm trăng.Không đề
- Cho học sinh viết lại vào bảng con những
từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Nói ngược
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng
con: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ
vồ, diều hâu.
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ thất ngôn
và thơ lục bát
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghe và viết
vào vở chính tả
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 2:
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp theo dõi
- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nhớ, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
7
Trang 81’
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
giải đáp, tham gia, dùng một thiết bị, theo
dõi, bộ não, kết quả, bộ não, không thể.
4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa
học
5/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai (nếu
có)
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II
- HS đọc: Chọn những chữ viết
đúng chính tả trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 9Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
(BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm Lạc quan, Yêu đời (BT2, BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)
Phiếu học tập có nội dung bài tập 1 Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ
mục đích cho câu
- Yêu cầu học sinh đặt vài câu có dùng
trạng ngữ chỉ mục đích
- Nhận xét tuyên dương
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Lạc
Quan – Yêu đời.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách thử để
biết 1 từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm
giác hay tính tình
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp sắp
xếp các từ vào bảng phân loại cho đúng
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng:
a/Từ chỉ hoạt động:Vui chơi, mua vui,góp
vui
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh các nhóm thảo luậntheo cặp viết vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
9
Trang 101’
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.
c/ Từ chỉ tính tình:vui tính, vui nhộn, vui
tươi.
d/ Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác:
vui vẻ.
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
+ HS vui chơi thoả thích trong sân trường.
+ Anh Hai đi bộ đội về cả nhà rất vui mừng.
+ Chú Tư là người vui tính lúc nào cũng kể
những câu chuyện vui
+ Cả lớp em ai cũng vui vẻ.
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Tổ chức cho học sinh thi đua làm bài và
trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
+ cười ha hả Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ
+ cười sằng sặc Cậu bé ngửa cổ cười
sằng sặc ngoài đường
3/ Củng cố:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung vừa học
4/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ phương
tiện cho câu
- HS đọc: Mỗi nhóm từ trên, chọn
ra 1 từ và đặt câu với từ đó
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- HS đọc: Thi tìm các từ miêu tả
tiếng cười và đặt câu với mỗi từ
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh thi đua làm bài và trìnhbày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 12- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (trả lời
câu hỏi Bằng gì? Với cái gì? – nội dung ghi nhớ).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III); bước đầuviết được đoạn văn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất một câu dùng trạng ngữchỉ phương tiện (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ ghi bài tập 1 Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
B) Kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: Lạc
Quan – Yêu đời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt vài câu
có từ miêu tả tiếng cười
- Nhận xét tuyên dương, chấm điểm
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Thêm trạng ngữ chỉ
phương tiện cho câu
2/ Nhận xét:
- Giáo viên phát biểu học tập cho lớp Trao
đổi nhóm thực hiện lần lượt từng bài tập,
nhận xét chốt lại lời giải đúng Từ đó rút ra
quy tắc chung (ghi nhớ)
Ý1: Các trạng ngữ trả lời câu hỏi Bằng cái
gì? Với cái gì?
Ý2: Cả hai trạng ngữ đều bổ sung ý nghĩa
chỉ phương tiện cho câu
* Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ nói
về trạng ngữ chỉ phương tiện
- Cho học sinh học thuộc phần Ghi nhớ
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của giáo viên để rút ra ghi nhớ
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ nói về
trạng ngữ chỉ phương tiện
- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ
Trang 131’
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung ý
nghĩa gì cho câu
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các
câu hỏi nào?
- Mở đầu bằng những từ nào?
- Trạng ngữ chỉ sự so sánh bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
- Trạng ngữ chỉ sự so sánh trả lời cho câu
hỏi nào? Mở đầu bằng các từ ngữ nào?
3/ Luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
3/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa
học (nêu lại phần ghi nhớ)
- Mời học sinh đặt vài câu có sử dụng
trạng ngữ chỉ phương tiện
- Ý nghĩa phương tiện
- Bằng gì? Với cái gì?
- bằng, với.
- Ý nghĩa so sánh
- Như thế nào? Mở đầu bằng các từnhư, tựa, giống như, tựa như
- HS đọc: Tìm trạng ngữ chỉ phương
tiện trong các câu sau
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Bằng một giọng thân tình, thầy
khuyên chúng em gắng học bài,làm bài đầy đủ
+ Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn
tay khéo léo, người hoạ sĩ dân gian
….nổi tiếng
- HS đọc: Viết 1 đoạn văn ngắn tả
con vật mà em yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Bằng đôi cánh to rộng, gà mẹ
che chở cho đàn con
+ Với cái mõm to, con lợn tợp một
loáng là hết máng cám
+ Bằng đôi cánh mềm mại, đôi
chim bồ câu bay lượn trên mái nhà
- Học sinh thực hiện
13
Trang 144/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 15II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bảng phụ, các bài tập làm văn của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Yêu cầu học sinh đọc lại nội dung Thư
chuyển tiền đã học ở tuần
- Nhận xét, tuyên dương
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Trả bài văn miêu tả
con vật
2/ Các hoạt động:
a) Nhận xét chung kết quả bài viết
- Yêu cầu học sinh đọc lại đề bài (ghi sẵn ở
bảng phụ)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung yêu cầu
- Nhận xét chung kết quả bài viết của học
sinh theo các bước:
+ Nêu ưu điểm: nắm được yêu cầu đề,
kiểu bài, bố cục, ý, cách diễn đạt
+ Những thiếu sót hạn chế
+ Báo điểm, phát bài cho hs
b) Hướng dẫn học sinh sửa bài
Hướng dẫn sửa lỗi từng học sinh:
- Giáo viên phát phiếu sửa lỗi cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc mẫu phiếu sửa lỗi
- Giáo viên yêu cầu học sinh:
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc lại đề bài
- Học sinh nêu lại nội dung yêucầu
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh nhận phiếu
- Học sinh đọc mẫu phiếu sửa lỗi
- Cả lớp thực hiện
15
Trang 161’
• Đọc lời phê của thầy cô
• Xem lại bài viết
• Viết vào phiếu các lỗi sai và sửa lại
- Giáo viên yêu cầu học sinh đổi vở, phiếu
để soát lỗi
- Giáo viên quan sát giúp đỡ những học sinh
kém, kiểm tra việc làm của học sinh
Hướng dẫn sửa lỗi chung:
- Giáo viên ghi một số lỗi chung cần sửa
lên bảng
- Gọi học sinh nêu ý kiến, cách sửa lỗi sai
ghi ở bảng
- Giáo viên nhận xét và ghi lại từ, câu
đúng, gạch dưới bằng phấn màu lỗi sai
- GV yêu cầu hs sửa vào vở
c) Hướng dẫn học tập những đoạn
văn, bài văn hay
- Giáo viên đọc 1 – 2 bài văn, đoạn văn hay
trong lớp cho cả lớp nghe
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận theo
nhóm để chỉ ra cái hay cần học của đoạn
văn, bài văn đó
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh
về nhà chỉnh lại bài văn của mình
3/ Củng cố :
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
4/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II
- Học sinh đổi vở, phiếu để soátlỗi
- Cả lớp thực hiện
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh nêu ý kiến, cách sửalỗi sai ghi ở bảng
- Học sinh theo dõi và sử lỗi
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe
- Học sinh trao đổi, thảo luận theonhóm để chỉ ra cái hay cần họccủa đoạn văn, bài văn đó
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bảng phụ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc lại nội dung Thư
chuyển tiền đã học ở tuần
- Nhận xét, tuyên dương
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Điền vào giấy tờ in
sẵn
2/ Hướng dẫn HS điền nội dung vào
mẫu Điện chuyển tiền đi , Giấy đặt mua
báo chí trong nước.
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS xem mẫu giấy tờ in sẵn
- Giáo viên lưu ý các em tình huống của
bài tập: Mẹ muốn gửi gấp về quê 1 số
tiền Để ông bà sửa bếp Em hãy giúp mẹ
điền những điều cần thiết vào bức điện
chuyển tiền dưới đây
- Giải nghĩa một số từ viết tắt, những từ
khó hiểu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền vào
mẫu Điện chuyển tiền đi
- Phát mẫu giấy tờ in sẵn và yêu cầu học
sinh điền thông tin vào mẫu giấy
- Mời học sinh đọc mẫu thư trước lớp
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh xem mẫu giấy tờ in sẵn
- Cả lớp theo dõi
- Giải nghĩa một số từ viết tắt,những từ khó hiểu
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh thực hiện làm vào mẫu
Điện chuyển tiền đi
- Học sinh đọc Điện chuyển tiền đi
17
Trang 181’
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS xem mẫu giấy tờ in sẵn
- Giải nghĩa một số từ viết tắt, những từ
khó hiểu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh điền vào
mẫu Giấy đặt mua báo chí trong nước
- Phát mẫu giấy tờ in sẵn và yêu cầu học
sinh điền thông tin vào mẫu giấy
- Mời học sinh đọc mẫu thư trước lớp
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
3/ Củng cố:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung vừa học
4/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập làm lại bài
- Yêu cầu những học sinh làm chưa kịp
về nhà làm cho đầy đủ
- Dặn HS chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- HS: Hãy điền những điều cần thiết
vào giấy đặt mua báo chí dưới đây
- Học sinh xem mẫu giấy tờ in sẵn
- Giải nghĩa một số từ viết tắt,những từ khó hiểu
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh thực hiện làm vào mẫu
Giấy đặt mua báo chí trong nước.
- Vài học sinh đọc Giấy đặt mua
báo chí trong nước
- Nhận xét, góp ý, bổ sung
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 19Ngày soạn: 24/ 04/ 2011
Ngày dạy: 26/ 04/ 2011
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
1) Rèn kĩ năng nói :
- Chọn được một câu chuyện về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng vềnhững việc mimh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sựviệc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thật, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cáchtự nhiên
2) Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1’
4’
30’
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Mời vài học sinh kể lại câu chuyện đã
nghe, đã đọc và nêu ý nghĩa của câu
chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và gạch dưới
các từ quan trọng
- Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc các gợi ý
- Nhắc học sinh:
+ Nhân vật trong câu chuyện của em là
một người vui tính mà em biết trong cuộc
- Hát tập thể
- Học sinh kể và nêu nội dung, ýnghĩa
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc đề bài và gạch dướicác từ quan trọng
- Vài học sinh đọc gợi ý
- Cả lớp theo dõi
19
Trang 201’
sống hàng ngày
+ Có thể kể theo hai hướng:
Giới thiệu một người vui tính, nêu những
sự việc minh hoạ cho đặc điểm tính cách
đó
(kể không thành chuyện) Khi nhân vật là
người thật, quen nê kể theo hướng này…
Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về
một người vui tính (kể thành chuyện) Nên
kể hướng này khi nhân vật là người em
biết không nhiều
- Yêu cầu học sinh nói giới thiệu nhân vật
muốn kể
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh thi kể trước lớp
- Yêu cầui học sinh khác bình chọn bạn kể
tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
3/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa câu chuyện mà mình vừa chọn kể
4/ Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi
những học sinh kể tốt và cả những học sinh
chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính
xác
- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kì II
- Học sinh giới thiệu nhân vậtmuốn kể
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩacâu chuyện
- Học sinh thi kể và cả lớp nghe,đặt câu hỏi cho bạn trả lời
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩacâu chuyện mà mình vừa chọn kể
- Cả lớp chú ýtheo dõi
Trang 21Ngày soạn: 24/07/2011
Ngày dạy: 29/04/2011
Địa lí ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ và các đồng duyên hải miền Trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính…
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính của nước ta: HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồngbằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển, đảo
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Bản đồ khung Việt Nam treo tường
- Phiếu học tập có in sẵn bản đồ khung
- Các bảng hệ thống cho HS điền
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
30’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Khai thác khoáng
sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam
+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất
của vùng biển nước ta là gì?
+ Nước ta đang khai thác những khoáng
sản nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu?
Dùng làm gì?
+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang
khai thác các khoáng sản đó
+ Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo
của nước ta?
- Giáoviên nhận xét
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Ôn tập
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Hát tập thể
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh quan sát và thực hiện
21
Trang 221’
- Giáo viên treo bản đồ khung treo tường
và yêu cầu học sinh
+ Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang
khai thác các khoáng sản đó
+ Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo
của nước ta?
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng
hệ thống về các thành phố như sau:
- Mời học sinh trình bày trước lớp vừa chỉ
và nói thành phố trên bản đồ rồi nêu đặc
điểm tiêu biểu
- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa để hoàn
thiện phần trình bày, chốt lại đáp án
4) Củng cố:
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển
nước ta có rất nhiều hải sản?
- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta
diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai
thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó
trên bản đồ?
5) Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kiềm tra cuối học kì II
theo hướng dẫn
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh điền các đặc điểm tiêubiểu của các thành phố có trongphiếu
- Học sinh lên chỉ các địa danh ởcâu 2 vào bản đồ khung treotường và chỉ vị trí các địa danhtrên bản đồ tự nhiên Việt Nam.Học sinh làm câu hỏi 3 (hoànthành bảng hệ thống về các thànhphố)
- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tên thành phố Đặc điểm tiêu biểu
Trang 23Ngày soạn: 24/04/2011
Ngày dạy: 26/04/2011
Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
Ôn tập về:
- Vẽ trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinhvật
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thứcăn trong tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình 134, 135, 136 137 SGK
- Giấy A0, bút cho cả nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
30’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Chuỗi thức ăn là gì?
- Nhận xét tuyên dương
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Ôn tập : Thực vật và
động vật
Hoạt động 1: Thực hành về vẽ sơ đồ chuỗi
thức ăn
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu các hình trang
134, 135 SGK: mối quan hệ giữa các sinh vật
bắt đầu từ sinh vật nào?
- So với sơ đồ các bài trước m có nhận xét gì?
- Nhận xét: Trong sơ đồ này có nhiều mắt
xích hơn:
+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật khác
nhau Nhiều loài vật khác nhau lại là thức ăn
của một số loài vật khác
+ Trên thực tế, trong tự nhiên mối quan hệ
về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp hơn
nhiều, tạo thành lưới thức ăn
- Mời đại diện nhóm trưng bày và thuyết minh
- Hát tập thể
- Học sinh trả lời trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Các nhóm vẽ sơ đồ mối quan hệ vềthức ăn của một nhóm vật nuôi, câytrồng và động vật sống hoang dãbằng chữ
- Các nhóm treo sản phẩm và đại
23