Hoạt động dạy học chủ yếu: 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.. GV cùng HS nhận xét Bài 2: GV cho HS tự làm bài và chữa bài.. GV cùng HS nhận xét Bài 4: GV c
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tập đọc: VƯƠNG QUỐC VẮNG NHỮNG NỤ CƯỜI I.Mục tiêu: Tg: 35’
-Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung chuyện :
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.
Đọc phân biệt lời các nhân vật
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS.
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể hiện
qua những câu văn nào ?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* HĐ 1 : Luyện đọc
- Cho HS đọc, phân đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+ Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV treo tranh trong SGK đã phóng to lên bảng lớp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh khủng, rầu
rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo não
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- Gợi ý HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi trong
SGK
* HĐ 3 : Đọc diễn cảm:
- Cho HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 +
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen những nhóm đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Gợi ý HS nêu nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
-HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước
* HS trả lời và lí giải vì sao ? -HS2: Đọc đoạn 2
* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút
-HS lắng nghe
- HS đọc
-HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS quan sát tranh
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV -1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết, trả lời câu hỏi
- Hs nhận xét, bổ sung
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
-Cả lớp luyện đọc
- Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc
- HS nhận xét
- HS nêu
Toán
Trang 2Toán: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp) I.Mục tiêu: Tg: 35’
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá 3 chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
- Làm BT1 (dòng 1,2); BT2; BT4 (cột 1)
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2: hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
GV cho HS tự đặt tính và tính
GV cùng HS nhận xét
Bài 2:
GV cho HS tự làm bài và chữa bài
GV cùng HS nhận xét
Bài 4:
GV cho HS tự làm bài và chữa bài
* Nếu còn thời gian cho HS làm các phần còn lại
3: Củng cố,dặn dò:
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
2 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vào vở
a
26741 2057 6171 13
2057
×
;
53500 428 856 2140 125
428
×
; 1279868 12672 12668 204
3167
×
câu b tương tự
Bài 2:
2 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vào vở
a 40×x=480
12
40 : 480
=
=
x
x
b x−209=435
644
209 435
=
+
=
x x
Bài 4:
HS làm bài và chữa bài
135000 = 135x100
26 x 11> 280
1600 : 10 < 1006
LỊCH SỬ : KINH THÀNH HUẾ
I.MỤC TIÊU : Tg: 35’
- HS biết sơ lược về quá trình xây dựng ; sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và Lăng tẩm ở Huế
- Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản văn hóa thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK phóng to (nếu có điều kiện )
- Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
Trang 3- PHT của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Gọi HS đọc mục bài học
* GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài :
* Hoạt động 1 : Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà Nguyễn các công
trình kiến trúc” và yêu cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá
trình xây dựng kinh thành Huế
- GV tổng kết ý kiến của HS
* Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm4
- GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong những công
trình ở kinh thành Huế )
+ Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm
+ Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn
+ Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ
+ Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo luận đóng vai là
hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về những nét đẹp của
công trình đó(tham khảo SGK)
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết quả làm việc
- GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ và vẻ đẹp
của các cung điện ,lăng tẩm ở kinh thành Huế
- GV kết luận (SGV/55)
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học
- Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?
- Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô Huế ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng kết”
- Nhận xét tiết học
- Trả lời câu hỏi
- HS đọc bài
- HS khác nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- 2 HS đọc
- Vài HS mô tả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét
- 3 HS đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Chính tả Nghe viết: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.Mục tiêu: Tg: 35’
- Nghe- viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng đọan văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b
II Đồ dùng dạy học:
-GV :bảng phụ
Trang 4III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
1: Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc lại mẩu tin Băng trôi và
viết lại mẩu tin đó trên bảng lớp
-GV nhận xét ,ghi điểm
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV gọi 2 HS đọc bài Vương quốc vắng nụ cười
- GV tìm các từ khó và hướng dẫn HS viết các từ
khó ra bảng con
- GV nhận xét và cho HS nêu cách trình bày đoạn
văn
- GV đọc cho HS viết bài
- GV thu bài chấm và nhận xét
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b.
GV chia nhóm và cho HS làm bài theo nhóm
GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
- HS đọc, viết lại
- 2 em đọc
- HS viết bảng con: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp…
- HS nêu cách trình bày đoạn văn
- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu của đề bài ,làm bài
b nói chuyện- dí dỏm- hóm hỉnh- công chúng- nói chuyện- nổi tiếng
Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN(TT)
I.Mục tiêu: Tg: 35’
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
- Làm BT1(a);BT2, BT4
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2:Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1a.
GV cho HS tự làm bài và chữa bài
GV cùng HS nhận xét
Bài 2:
HS làm bài và chữa bài
a Nếu m=952, n=28 thì m+n =952+28=980 m-n = 952-28 = 924
m x n = 952 x 28 = 26656 m:n = 952 : 28 = 34
Bài 2:
2 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vào vở
Trang 5GV cho HS tự làm bài và chữa bài.
Bài 4:
GV cho HS nêu bài toán và làm bài
GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố,dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
a - 12054:(15+67)
=12054:82=147
- 29150-136 x 201
=29150-27336=1814 b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529
(160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175
Bài 4:
HS làm bài:
Tuần sau cửa hàng bán được số m vải là:
319+ 76 = 394 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số m vải là:
319 + 394 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số m vải là:
714 : 14 = 51 (m) Đ/S: 51 m
Tập đọc: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I.Mục tiêu: Tg: 35’
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống,
không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng phù hợp
nội dung(thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh) HTL một trong hai bài thơ
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy học :
1 KTBC:
-Kiểm tra 4 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam
* HĐ 1 : Luyện đọc và tìm hiểu bài Ngắm trăng.
- GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ: Hơn một
năm trời từ mùa thu 1942 đến mùa thu 1943, Bác Hồ
-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc chú giải
Trang 6bị giam cầm tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở
Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc
quan, vẫn hoà tâm hồn mình vào thiên nhiên Và bài
thơ ngắm trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-Cho HS đọc chú giải
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào ?
* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác
Hồ với trăng
* Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
- GV nhận xét và giảng thêm : Trong hoàn cảnh ngục
tù, Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như một
người bạn tâm tình
d) Luyện đọc:
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn giọng ở
những từ ngữ: không rượu, không hoa, hững hờ, nhòm,
ngắm
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và chốt lại khen những HS đọc hay
* HĐ 3 : Luyện đọc và tìm hiểu bài Không đề.
a/ Luyện đọc.
-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với giọng ngâm
nga, thư thái, vui vẻ
- Cho HS luyện đọc
b/ Tìm hiểu bài
- Gợi ý HS trả lời các câu hỏi :
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào ?
Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong
thái ung dung của Bác
-Gvnhận xét, kết luận : Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc,
Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời
c) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc hay
- HS đọc theo cặp
- HS dựa vào nội dung bài đọc và vốn hiểu biết trả lời trước lớp
- HS nhận xét
-HS luyện đọc
-HS nhẩm HTL bài thơ
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến
* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
- HS nhận xét
-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ
-Một số HS thi đọc diễn cảm
-HS HTL và thi đọc
-Lớp nhận xét
* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái
Trang 73 Củng cố, dặn dò:
* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính cách của
Bác ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
Khoa học ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG
I Mục tiêu: Tg: 35’
Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
II Đồ dùng dạy học:
GV-HS:sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
1: Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Động vật cần gì để sống?
- GV nhận xét ,ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD HS tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật
khác nhau (6 nhóm)
-GV yêu cầu nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của những
con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà thành viên trong
nhóm đã sưu tầm, sau đó phân chúng thành các nhóm theo
thức ăn của chúng: VD
Nhóm ăn thịt
Nhóm ăn cỏ, lá cây…
GVKL như mục bạn cần biết
Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì?
-V hướng dẫn cách chơi: Một HS được GV đeo hình vẽ bất kì
một con vật nào trong số những hình các em đã sưu tầm
mang đến lớp hoặc được vẽ trong SGK
HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng / sai để đoán xem đó là
con gì? cả lớp chỉ đúng/ sai
3 Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
- HS lên bảng trả lời
Các nhóm làm việc, trình bày
HS chơi trò chơi
VD con vật này có hai chân phải không? Con vật này có sừng phải không?
Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I.Mục tiêu : Tg: 35’
Trang 8- Hiểu tác dụng và đặc điểm cuả trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi Bao gờ?, Khi nào?, Mấy giờ?- ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1 mục III);bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT (2)
II Đồ dùng
- GV:bảng nhóm
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ ở tiết LTVC
trước
- GV nhận xét giới thiệu bài
2: Phần nhận xét.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1,2
- GV nhắc: trước hết, cần tìm thành phần CN, VN
của câu Sau đó, tìm thành phần trạng ngữ
GV cùng HS nhận xét
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
*GVKL, gọi 3 HS đọc phần ghi nhớ
3: Phần luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV viết sẵn bài tập vào bảng nhóm gọi HS lên
làm, HS khác làm vào vở
GV cùng HS nhận xét
Bài 2b:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn HS đọc kĩ các câu văn, tìm ra
những câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn
GV cùng HS nhận xét
4: Củng cố,dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
2 HS nhắc lại
HS đọc
HS đọc lại câu văn ở bài tập 1, phát biểu ý kiến
Trạng ngữ
Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- HS đọc yêu cầu và đặt câu hỏi:
Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?
3 HS đọc phần ghi nhớ
Bài 1:
HS đọc yêu cầu
HS làm bài.( tìm các bộ phận trạng ngữ:
Trạng ngữ:
a Buổi sáng hôm nay- vừa mới ngày hôm qua- qua một đêm mưa rào
b Từ ngày còn ít tuổi- mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội
Bài 2:
HS nêu y/c
HS làm bài:
b Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió…Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng… Có lúc chim lại ,vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
Bộ phận CN và VN
Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ.
Trang 9I Mục tiêu: Tg: 35’
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
- Làm BT2; BT3
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
1:Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét giới thiệu bài
2: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 2:
GV cho HS tự làm bài và chữa bài
GV cùng HS nhận xét
Bài 3:
GV cho HS tự làm bài và chữa bài
3: Củng cố,dặn dò:
- GV đặt câu hỏi cho HS nêu lại những kiến thức
trọng tâm của bài
- GV dặn dò, nhận xét tiết học
Bài 2:
a)Diện tích Hà Nội là 921 ki-lô-mét vuông
- Diện tích Hà Nội là 1255 ki-lô-mét vuông
- Diện tích Hà Nội là 2095 ki-lô-mét vuông
b) Diện tích Đà Nẵng hơn diện tích Hà Nội 334 ki-lô-mét vuông và bé hơn diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 840 ki-lô-mét vuông
Bài 3:
a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được 42 m vải hoa.
b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được tất cả 129 mét vải
Kể chuyện: KHÁT VỌNG SỐNG I.Mục tiêu: Tg: 35’
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
II – Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK và bộ tranh kc 4
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: y/c kể lại câu chuyện tuần trước.
2 Bài mới
Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả những gian khổ, nguy hiểm trên đường đi, những
cố gắng phi thường để được sống của Giôn
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó
chú thích sau truyện
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to
trên bảng
- Kể lần 3 (nếu cần)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về ý
- Lắng nghe
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- Kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu
Trang 10nghĩa câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Cho HS thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu
chuyện
* Qua câu chuyện, giáo dục ý chí vượt khó khăn, khắc
phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả
những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính
xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem
trước nội dung tiết sau
chuyện
-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
-Theo dõi
ĐỊA LÝ: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU : Tg: 35’
Học xong bài này, HS biết:
- Vùng biển nước ta có nhiều hải sản, dầu khí; Nước ta đang khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam và khai thác cát trắng ở ven biển
- Nêu thứ tự tên các công việc trong quá trình khai thác mà sử dụng hải sản của nước ta
- Chỉ trên bản đồ VN vùng khai thác dầu khí, đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta
- Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển
- Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Bản đồ công nghiệp, nông nghiệp VN
- Tranh, ảnh về khai thác dầu khí; Khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường biển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/.Kiểm tra bài cũ :
- Hãy mô tả vùng biển nước ta
- Nêu vai trò của biển, đảo và các quần đảo đối với nước
ta
- GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới :
a/.Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giảng bài:
- GV hỏi: Biển nước ta có những tài nguyên nào? Chúng
ta đã khai thác và sử dụng như thế nào?
1/.Khai thác khoáng sản :
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp:
- Yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới các câu
hỏi sau:
+ Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển
-HS nhắc lại
- HS trả lời
- 2 HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi
- HS các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét