- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày.. - Nhận xét kết quả làm bài của HS, chốt lại - Nhắc nhở những HS viết sai về nhà viết lại, học thuộc lòng hai
Trang 1- Hiểu các từ ngữ trong bài: cỏ xước, Nhà Trò, lương ăn, ăn hiếp, áp bức, bất công.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực kẻ yếu,xoá bỏ áp bức bất công
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc.
III Phương pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành
IV Các hoạt động dạy - học
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng đặt lên bàn
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Một hôm bay được xa.
Đoạn 2: Tôi đến gần ăn thịt em.
Đoạn 3: Tôi xoè cả hai tay của bọn
nhện
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩacác từ chú giải trong SGK
Trang 2+ Truyện có những nhân vật chính nào ?
+ Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò trong hoàn
cảnh nào ?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt ?
- Giảng: Ngắn chùn chùn ngắn đến mức quá
đáng, trông khó coi
+ Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy qua
con mắt của nhân vật nào ?
+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn
thấy Nhà Trò ?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò,
Dế Mèn đã làm gì ?
- Giảng: Thui thủi Cô đơn một mình lặng lẽ,
không có ai bầu bạn
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
+ Đoạn 3 nói lên điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn nói với
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi chonhau
- Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấyqua con mắt của Dế Mèn
- Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảmvới chị Nhà Trò
* ý2: Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò.
- HS đọc thầm
- Dế Mèn đã xoè 2 càng và nói với chịNhà Trò: Em đừng sợ, hãy trở về cùngvới tôi đây Đứa độc ác không thể cậykhoẻ mà ăn hiếp kẻ yếu
- Lời của Dế Mèn dứt khoát, mạnh mẽlàm Nhà Trò yên tâm
ý3: Tấm lòng hào hiệp của Dế mèn.
* Nội dung: Tác giả ca ngợi Dế Mèn có
tầm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực
kẻ yếu, xoá bỏ áp bức bất công.
- HS ghi vào vở, nhắc lại
- HS nêu cách đọc
- HS luyện đọc
Trang 3- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận nhóm, thực hành…
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra (3')
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng của HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các
- Tám mươi ba nghìn, không trăm linh một
- Tám mươi nghìn, hai trăm linh một
- Tám mươi nghìn, không trăm linh một
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục
- 10 ; 100 ; 10 000 ; 100 000…
Trang 4+ Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Yêu cầu HS phân tích mẫu và tự làm
bài vào phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày
- HS làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài tập
Trang 5+ Muốn tính chu vi một hình ta làm như
thế nào ?
+ Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật ?
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông
- GV y/c HS tự làm bài vào vở
- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 4 + 3 = 17 ( cm )Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 ( cm ) Đáp số : 17 cm, 24 cm, 20cm
- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra (3')
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Hướng dẫn HS nghe - viết (20')
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 6- Y/c HS viết từ khó ra nháp.
- GV nx, sửa sai
- Y/c HS đọc thầm lại đoạn văn
- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng,
sau dấu chấm xuống dòng chữ đầu nhớ viết
hoa và lùi vào 1 ô li
- Y/c HS dưới lớp làm vào vở bài tập
- Dán 3 tờ phiếu khổ to lên bảng, gọi 3 HS
đại diện 3 nhóm lên bảng làm bài
- Nhận xét kết quả làm bài của HS, chốt lại
- Nhắc nhở những HS viết sai về nhà viết
lại, học thuộc lòng hai câu đố
- HS viết
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Chú ý
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhausửa những chữ viết sai lên lề trang vở
- Đọc y/c bài tập
- Mỗi HS tự làm bài tập vào vở
- 3 HS lên bảng trình bày kết quả
* Lời giải:
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
I Mục tiêu
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức được cần phải trung thực trong học tập
Trang 72 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ, giấy màu
- HS: Đồ dùng học tập môn học
III Phương pháp
- Trực quan, đóng vai, đàm thoại, giảng giải,thực hành
III Các hoạt động dạy - học
- GV treo tranh tình huống như sgk
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
*Giảng: Trong học tập phải trung thực, khi
mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và sửa
+ Trong học tập vì sao phải trung thực?
+ Trung thực còn mang lại cho ta những gì
trong học tập ?
*Giảng: Trong học tập nếu ta gian dối thì
kết quả học tập không thực chất của bản
- Trong học tập chúng ta rất cần sự trungthực
- Trung thực để đạt kết quả học tập tốt
- Trung thực để mọi người tin yêu mình
- Trung thực giúp ta thấy được sai trái củabản thân để tiến bộ
Trang 8thân Chúng ta sẽ càng ngày càng học kém
đi Vì vậy trung thực sẽ giúp ta tiến bộ
* Hoạt động 3: Trò chơi "đúng - sai"
+ Mục tiêu: Qua trò chơi củng cố cho các
hành vi trung thực trong học tập
+ HD cách chơi :- GV nêu tình huống cho
cả lớp nghe
- Sau mỗi tình huống các thành viên giơ thẻ
giấy mầu (đỏ: đúng, xanh: sai)
- GV y/c HS giải thích vì sao đúng, vì sao
sai
+ TH1: Trong giờ học, Minh là bạn thân
của em vì bạn không thuộc bài nên em nhắc
bài cho bạn
+ TH2: Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ
ra lí do là quên vở ở nhà
+ TH3: Em nhắc bạn không được giở vở
trong giờ kiểm tra
+ TH4: Giảng bài cho Minh nếu Minh
không hiểu bài
+ TH5: Em mượn vở của Minh và chép một
số bài tập khó Minh đã làm
+ TH6: Em không chép bài của bạn khi
kiểm tra dù mình không làm được
+ TH7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy
cô viết vào sổ
+ TH8: Em chưa làm được bài tập khó em
bảo với cô giáo để cô biết
+ TH9: Em quên chưa làm hết bài tập em
nhận lỗi với cô giáo
*Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
+ Mục tiêu: Biết các hành vi nào của bản
thân là trung thực hoặc chưa trung thực
+ Cách tiến hành:
+ Nêu những hành vi của bản thân mà em
cho là trung thực ?
+ Nêu những hành vi không trung thực
- HS giơ thẻ và giải thích theo y/c của GV
- Trung thực có nghĩa là: không nói dối,không quay cóp, không chép bài của bạn,không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
- HS liên hệ theo các câu hỏi
Trang 9trong học tập mà em biết ?
+ Tại sao cần phải trung thực trong học tập,
việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khô giữa cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ
- Hiểu và cảm nhận được: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn củabạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm
II Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
III Phương pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ
- Nêu nội dung
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 7 đoạn, mỗi khổ thơ làmột đoạn
Trang 10a) Đọc nối tiếp đoạn:
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải
nghĩa các từ trong chú giải
GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ
Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
+ Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều khép lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Truyện Kiều : truyện thơ nổi tiếng của
nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về thân
phận một người con gái
+ Em hiểu thế nào là : lặn trong đời mẹ?
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện như thế
nào ?
+ Những việc làm đó cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ ?
- HS đánh dấu đoạn
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 7 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chúgiải
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị
ốm Mọi người rất quan tâm lo lắng cho
- HS lắng nghe
- Lặn trong đời mẹ: những vất vả nơi
ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại trong
mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm
- 1 HS đọc
- Cả lớp thảo luận trả lời
- Mọi người đến thăm hỏi, người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ mang thuốcvào tiêm cho mẹ…
- Những việc làm đó cho biết tình làngnghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy lòngnhân ái
Trang 11- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc
thuộc lòng bài thơ
- Gọi 7 HS đọc nối tiếp cả bài
Mẹ là đất nước tháng ngày của con
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu
thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của ngườicon đối với mẹ
- HS ghi vào vở - nhắc lại
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộclòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc haynhất, thuộc bài nhất
- 7 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cáchđọc
- lắng nghe
Tiết 2: ToánBài 2:ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)
- Giảng giải, luyên tập, thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy - học
Trang 12Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài Viết số :
+ Bảy mươi hai nghìn, sáu trăm bốn
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập và cho HS
tính nhẩm và viết kết quả vào vở
+ Yêu cầu mỗi HS tính nhẩm 1 phép tính
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
+ Bảy nghìn cộng hai nghìn = chín nghìn+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn
7035
- 2316
325
x 3
Trang 13- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS phân tích và làm bài tập
+ Muốn so sánh các số ta làm như thế
nào?
- GV nhận xét, chữa bài
* Bài 5
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại hàng
và giá tiền sau đó yêu cầu HS nêu số tiền
b) 92678 > 82699 > 79862 > 62789
- Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và xếp theo thứ tự như bài yêu cầu
- HS quan sát và đọc bảng số liệu:
Loạihàng
lượng
ThànhtiềnBát
ĐườngThịt
2500đ/ cái6400đ/ kg3500đ/ kg
5 cái
2 kg
2 kg
12500đ12800đ70000đ
- HS nêu theo yêu cầu của GV
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
6916 + 2358 9274
25968 3
19
16 8656 18
0 0
6471 - 518 5953
4162 x 4 16648
Trang 14Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
Tiết 3: Luyện từ và câu
I Mục tiêu
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng
nói chung và vần trong thơ nói riêng
- HS có ý thức và lòng ham học
II Đồ dùng dạy - học
- GV: bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, bộ chữ cái ghép tiếng, màu sắc khác nhau
III Các hoạt động dạy - học
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV y/c HS đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ có bao nhiêu tiếng
- GV ghi câu thơ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- Y/c HS đếm thành tiếng từng dòng
- Y/c HS đánh vần thầm và ghi lại cách
đánh vần tiếng: bầu
- Y/c 1 HS lên bảng ghi lại cách đánh vần
- Y/c tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi
lại cách đánh vần vào bảng con
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:
- GV y/c HS quan sát và thảo luận cặp đôi
theo câu hỏi:
+ Tiếng “bầu” gồm có mấy bộ phận ? Đó
là những bộ phận nào ?
- GV: Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: âm đầu,
vần và thanh
- Y/c HS phân tích các tiếng còn lại của
câu thơ vào bảng Mỗi nhóm phân tích 1
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS lên ghi, 2 - 3 em đọc lại
- HS đánh vần và ghi lại vào bảng con
- HS quan sát
- Suy nghĩ và trao đổi:
Tiếng “bầu” gồm có 3 bộ phận: âm đầu,vần, thanh
Trang 16Tiết 4: Khoa học
I Mục tiêu
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quantâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí…
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy - học
- Kể ra được những gì hàng ngày cơ thể lấy
vào và thải ra trong quá trình sống
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi
chất
+ Cách tiến hành: GV chia nhóm cho HS
quan sát và thảo luận theo cặp
+ Con người cần gì để duy trì sự sống ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và giảng
thêm sau đó rút ra kết luận
Để sống con người cần: Không khí, thức
ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng gia
đinh, các phương tiện đi lại… Cần tình
cảm gia đình, bạn bè hàng xóm…
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần (12')
+ Mục tiêu: HS nhận biết được những yếu
tố mà con người cũng như các sinh vật khác
cần để duy trì sự sống…
- HS chú ý
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm, cửđại diện nhóm lên trình bày
- Con người cần phải có không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùnggia đình
- Cần có hiểu biết và được học, được vuichơi, giải trí, hoạt động thể dục thể thao
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
Trang 17+ Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát các
hình minh hoạ trong SGK trang 4,5 + Con
người cần những gì cho cuộc sống hàng
- GV kết luận, ghi những ý chính lên bảng
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Cuộc hành trình
đến hành tinh khác” (5')
+ Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học về những điều kiện để duy trì sự sống
của con người
có ý tưởng hay, nói tốt
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học
C Củng cố - dặn dò (1')
- Yêu cầu HS nhắc lại những điều cần thiết
của con người cần để duy trì sự sống
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
học sau “ Trao đổi chất ỏ người”
- HS quan sát tranh minh hoạ và trả lời
- Con người cần ăn uống, thở, xem ti vi, đihọc, được chăm sóc khi đau ốm, có bạn
- HS nhắc lại
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- Các nhóm nộp túi phiếu và trả lời: Mangtheo nước, thức ăn để duy trì sự sống vìchúng ta không thể nhịn ăn hoặc nhịnuống lâu được
- Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết…
- Mang theo quần áo để thay đổi, giấy bút
để ghi chép những gì cần thiết…
- HS nhắc lại bài học ( Phần “ bạn cầnbiết”)
Trang 18- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn bài tập 1 ( phần nhận xét )
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện: “Sự tích Hồ Ba Bể”
III Các hoạt động dạy - học
- HS đọc yêu cầu trong sgk
- Gọi HS kể câu chuyện "Sự tích Hồ Ba Bể"
- Y/c HS thảo luận và dán phiếu lên bảng
lớp:
* Bài tập 2:
- Giáo viên treo bảng phụ chép bài: “Hồ Ba
Bể” hỏi:
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra đối
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ đến lễ hội xin ăn ->không ai cho.+ Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân -> Hai
mẹ con cho bà cụ ăn và ngủ trong nhàmình
+ Đêm khuya -> bà già hiện hình một congiao long lớn
+ Sáng sớm bà lão ra đi -> cho hai mẹcon gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi.+ Trong đêm lễ hội -> dòng nước phunlên, tất cả đều chìm nghỉm
+ Nước lụt dâng lên -> mẹ con bà nôngdân chèo thuyền cứu người
c) ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi những
con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp
đỡ, cứu giúp đồng loại; khẳng định người
có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứngđáng – Truyện còn nhằm giải thích sựhình thành hồ Ba Bể
- 2 HS đọc bài
- Bài văn không có nhân vật, không có
Trang 19+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
+ Bài hồ Ba Bể với bài sự tích hồ Ba Bể, bài
nào là văn kể chuyện ? Vì sao?
+ Theo em thế nào là kể chuyện?
* KL: Bài văn hồ Ba Bể không phỉa là bài
văn kể chuyện mà là văn giới thiệu về hồ Ba
Bể là một danh lam thắng cảnh, địa điểm du
lịch Còn kể chuyện là kể lại một chuỗi sự
việc có đầu, có cuối, liên quan đến 1 số
nhân vật Mỗi câu chuyện phải nói lên được
- Nêu ví dụ các câu chuyện
+ Hãy kể lại câu truyện đó ?
- Nhận xét cho điểm
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Câu chuyện mà em vừa kể có những nhân
vật nào ? Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- GV kết luận: Trong cuộc sống cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa của câu
- Bài sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện
vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩacâu chuyện Bài hồ Ba Bể không phải làvăn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về
hồ Ba Bể
- Kể chuyện là kể lại một sự việc cónhân vật, có cốt truyện, có các sự kiệnliên quan đến nhân vật Câu chuyện đóphải có ý nghĩa
Thứ năm ngày 4 tháng 9 năm 2008
Tiết 1: Luyện từ và câu
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh.
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu.
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần trong thơ
II Đồ dùng dạy - học
Trang 20- GV: Bảng phụ viết sẵn cấu tạo của tiếng, bộ xếp chữ học vần Tiểu học
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp
Thảo luận, luyện tập, giảng giải
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Yêu cầu 2 HS lên bảng phân tích cấu tạo
của tiếng trong câu: Lá lành đùm lá rách.
- GV kiểm tra vở bài tập về nhà của một
- GV cùng HS nx, chốt lại lời giải đúng
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấynháp
- HS làm bài và dán lên bảng
* Lời giải:
Trang 21* Bài tập 2
- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào ?
+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần
- Qua 2 bài tập trên, em hiểu thế nào là 2
tiếng bắt vần với nhau ?
- GV: Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng
có phần vần giống nhau, giống nhau hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn
Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cần tìm
lời giải là các chữ ghi tiếng
+ Câu đó y/c: Bớt đầu bằng bớt âm đầu bỏ
đuôi: bỏ âm cuối
- Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát
- Hai tiếng: ngoài - hoài bắt vần với nhau,giống nhau cùng có vần oai
- 1 HS đọc
- HS tự làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
* Lời giải:
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt choắt
- thoăn thoắt, xinh xinh - nghênh nghênh.+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn:choắt - thoắt
+ Các cặp có vần giống nhau không hoàntoàn: xinh - nghênh
- Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng cóphần vần giống nhau hoàn toàn hoặc khônghoàn toàn
- VD:
Là trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Trang 22- GV chấm bài cho HS.
- GV nxét, khen ngợi những em giải
nhanh, đúng
C Củng cố - dặn dò (1')
- Tiếng có cấu tạo như thế nào? những bộ
phận nào nhất thiết phải có, nêu ví dụ ?
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà làm bài
và tra từ điển để nắm nghĩa các từ trong
bài tập 2
+ Dòng 3, 4: để nguyên thì chữ đó là chữbút
- HS có kỹ năng tính nhẩm, làm toán nhanh, sáng tạo
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK
III Phương pháp
- Vấn đáp, thảo luận, luyện tập,
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ Viết 5 số chẵn có 5 chữ số
+ Viết 5 số lẻ có 5 chữ số
- Kiểm tra vở bài tập HS dưới lớp
G - GV nhận xét, chữa bài cho điểm
3 B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1')
2 Hướng dẫn ôn tập (33')
* Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Gọi mỗi HS nêu 1 phép tính trong bài
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
9000 – (7000 – 2000) = 0
Trang 23- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2
- Gọi HS nêu y/c
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài , cả lớp
8000 – 6000 : 3 = 6000
- HS nêu yêu cầu
- 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
a)
b)
- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7961 – 1300 = 6661
6083 + 2378 8461
28763
- 23359 5404
2570
x 5 12850
40075 5
007 8015 25
0 0 56346 + 2854 59200
43000 -
21308 21692
13065 x
4 52260
65040 5
15 13008 00
040 0
Trang 24* Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu bài tập và cho HS làm bài
vào phiếu bài tâp theo từng nhóm 6 HS
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như
* Bài 5: - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
+ Bài thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự giải vào
c) (70850 – 50230) x 3 = 20620 x 3 = 61860d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500
- HS chữa bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi, suynghĩ tìm cách giải bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị
- 1 HS tóm tắt và giải trên bảng lớp, cả lớplàm vào vở
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 25chuẩn bị bài sau: “ Biểu thức có chứa một
- Tính cách nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- 3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của BT1 ( phần nhận xét )
III Phương pháp
- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luận, luyện tập, thực hành
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
B Kiểm tra bài cũ (5')
+ Bài văn kể chuyện khác bài văn không
phải kể chuyện ở những điểm nào ?
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Nhận xét (15')
*Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
+ Các em vừa học những câu chuyện nào ?
+ Nhân vật trong truyện có thể là ai ?
GV: Các nhân vật trong truyện có thể là
người hay các con vật, đồ vật cây cối đã
được nhân hoá.
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- 1 HS đọc y/cýgk, thảo luận cặp đôi.+ Khảng khái, thương người, ghét bỏ ápbức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩabênh vực kẻ yếu
Trang 26+ Căn cứ vào hành động nào ?
+ Mẹ con bà nông dân ?
+ Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân
vật ?
GV: Tính cách của nhân vật bộc lộ qua
hành động, lời nói suy nghĩ của nhân vật.
* Ghi nhớ (sgk)
3 Luyện tập (17')
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
+ Câu chuyện "Ba anh em" có những nhân
về tính cách của từng cháu không ? Vì sao ?
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
+ Nếu là người biết quan tâm đến người
+ “ Xoè cả hai càng ra”, “ dắt Nhà Trò đi”
và lời nói: “Em đừng sợ, hãy trở về cùng
với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”.
+ Có lòng nhân hậu, sẵn sàng giúp đỡ mọingười khi gặp hoạn nạn Căn cứ vào việclàm: "Cho bà lão ăn xin ăn, ngủ trong nhà,hỏi bà cách giúp người bị nạn, chèo thuyềncứu giúp dân làng"
+ Nhờ hành động, lời nói của nhân vật nóilên tính cách của nhân vật ấy
+ Chi-ôm-ca: biết giúp bà và nghĩ đếnchim bồ câu nữa, nhặt mẩu bánh vụn chochim ăn
- Nhờ quan sát hành động của ba anh em
mà bà đưa ra nhận xét như vậy
- Em đồng ý với nhận xét của bà về tínhcách của từng cháu Vì qua việc làm củatừng cháu đã bộc lộ tính cách của mình
- Thảo luận để kể theo hai hướng
- 10 HS tham gia thi kể
Trang 27- Học xong bài này HS biết:
+ Vị trí địa lý, hình dáng của nước ta
+ Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ VN, bản đồ thế giới
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Phương pháp
- Quan sát, đàm thoại, giảng giải, thảo luận.
IV Các hoạt động dạy - học
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các
cư dân ở mỗi vùng
- HS lên bảng vừa chỉ vừa trình bày
- Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền vàvùng biển rộng, phần đất liền có hình chữS:
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc
+ Phía Tây giáp với Lào và Cam-pu-chia.+ Phía Đông và phía Nam là vùng biểnrộng lớn, vùng biển phía Nam là một bộphận của biển Đông Trong vùng biểnnước ta có nhiều đảo và quần đảo
- HS nhận xét và bổ sung
Trang 28+ Trên đất nước ta VN có bao nhiêu dân tộc
sinh sống ? Họ sống ở đâu ?
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta ?
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh ảnh về
cảnh sinh hoạt của một dân tộc
+ Hãy tìm hiểu và mô tả bức tranh ảnh đó ?
- Y/c các nhóm trình bày
GV: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có
nét văn hoá riêng song đều có cùng một Tổ
quốc, một lịch sử VN.
* Hoạt động 3: Làm việc cả nhóm
- GV: Để có một Tổ quốc tươi đẹp như
hôm nay ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em có thể kể
được một sự kiện cách mạng nào đó mà em
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ HS kể lại đựợc câu chuyện "Sự tích
hồ Ba Bể", có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
Trang 29- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu truyện ngoài sự hình thành
hồ Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và họ sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ, tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Phương pháp
- Trực quan, thảo luận, kể chuyện
IV Các hoạt động dạy - học
+ GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
b) Tìm hiểu câu chuyện
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?
+ Ai đã cho bà ăn và nghỉ ?
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá
- Mọi người đều xua đuổi bà
- Mẹ con bà goá đưa bà về nhà lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
- Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đó không phải bà cụ mà là một con giao long lớn
- Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con
bà goá một gói tro và 2 mảnh vỏ trấu
Trang 30+ Trong đêm lễ hội chuyện gì đã xảy ra ?
+ Mẹ con bà goá đã làm gì ?
+ Hồ Ba Bể được hình thành ntn ?
c) Hướng dẫn HS kể từng đoạn
* Kể chuyện theo nhóm
* Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn theo các
tiêu chí :
+ Kể có đúng trình tự, đúng nội dung
không ?
+ Lời kể đã tự nhiên chưa?
d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét đánh giá HS kể
D Củng cố - dặn dò (1')
+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?
+ Ngoài ra câu chuyện còn có mục đích gì ?
- GV nhận xét
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lụt lội xảy ra, nước phun lên tất cả mọi vật đều chìm nghỉm
- Mẹ con bà dùng thuyền từ 2 mảnh trấu
đi khắp nơi cứu người bị nạn
- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con
bà goá thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Thảo luận nhóm 4 dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi kể cho bạn nghe (kể từng đoạn) mỗi HS kể một tranh
- Từng tốp 4 HS lên kể chuyện theo tranh
- HS nhận xét lời kể của bạn
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- 2, 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
Trang 31- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Sừng sững, mặc nó,
co rúm lại, béo múp béo míp…
- Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa cac cụm từ, nhấngiọng ở các từ gợi tả , gợi cảm…
Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành,
IV Các hoạt động dạy – học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát , nhắc nhở HS ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ: “ Mẹ ốm"
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
a) Đọc nối tiếp đoạn:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Bọn nhện hung dữ.
Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo.
Đoạn 3: Tôi thét quang hẳn.
Trang 32- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
+ Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ
+ Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn Nhện
+ Đoạn 3 nói lên điều gì ?
+ Bài ca ngợi điều gì ?
khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhà Nhệnnúp kín trong các hang đá với dáng vẻhung dữ
+ HS đọc bài và thảo luận
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của một kẻmạnh: “Ai đứng chóp bu bọn này, ra đây
ta nói chuyện ?”
+ Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càngđạp phanh phách Lúc đầu mụ Nhện cáinhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nôsau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuốngđất như cái chày giã gạo
nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh đánh đậpNhà Trò yếu ớt, thật đáng xấu hổ và còn
đe doạ chúng…
+ Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồngchạy dọc chạy ngang phá hết các dây tơchăng lối
* Y3: Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra lẽ phải
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh.
Trang 33- GV ghi ý nghĩa lên bảng.
4 Luyện đọc diễn cảm (10')
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn 2
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tình giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Chép và vẽ phần ví dụ lên bảng
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Phương pháp
- Giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát, nhắc nhở HS ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
Trang 34C Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1')
2 G/thiệu biểu thức có chứa 1 chữ (12')
dấu hiệu nào ?
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ:
+ Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như
thế nào ?
+ Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được
gì ?
3 Thực hành (20')
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/c HS tính và viết kết quả vào vở
a) 6 – b với b = 4
b) 115 – c với c = 7
c) a + 80 với a = 15
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài , cả lớp
làm bài vào phiếu học tập theo nhóm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc: Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan
thêm…quyển vở Lan có tất cả …quyển vở.
- HS theo dõi
- Biểu thức có chứa một chữ gồm số, dấu tính và một chữ
- 3 + a = 3 + 1 = 4
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV
- Khi biết một giá trị cụ thể của a, ta thay giátrị của a vào biểu thức rồi tính ví dụ:
- HS chữa bài vào vở
y - 20 200 – 20 = 180 940 330
Trang 35- GV cùng HS nhận xét và chữa bài.
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
a) Tính giá trị của biểu thức 250 + m với
bị bài sau: “Luyện tập”
- HS chữa bài vào vở
Tiết 3: Chính tả (Nghe - viết)
Bài 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: "Mười năm cõng bạn đi học"
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn: s/x, ăn/ăng
II Đồ dùng dạy - học
- GV: 3 tờ giấy to viết sẵn nội dung BT2
- HS: sách, vở viết, VBT
III Các hoạt động dạy- học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + lấy sách vở
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp:
Hoa ban, ngang trờ, nở nang, chắc nịch.
- GV nhận xét, sửa sai
C Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài (1')
2 Hướng dẫn HS nghe viết (22')
a) Tìm hiểu nội dung
- GV đọc toàn bài chính tả
+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào ?
- HS thực hiện
- HS viết bài
- Theo dõi trong sgk
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không quảnngại khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tớitrường, vượt đèo, vượt suối
Trang 36cho HS viết bài.
- Đọc lại toàn bài
- Chốt lại lời giải đúng
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c và nội dung câu đố
- Y/c HS giải câu đố nhanh vào bảng con
- GV cùng HS chốt lại lời giải đúng
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhausửa những chữ viết sai
- HS đọc y/c và đọc thầm lại truyện vui
"Tìm chỗ ngồi"suy nghĩ làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- Từng HS đọc lại truyện sau khi đã điền
từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hàicủa truyện vui
* Lời giải:
+ Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn
khoăn, không sao, để xem.
+ Tính khôi hài của truyện: ông kháchngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn
bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông đểxin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình
có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúcnãy không mà thôi
- 2 HS y/c và đọc câu đố
Để nguyên, vằng vặc trời đêm Thêm sắc màu phấn cùng em tới trường -
- Lớp thi giải nhanh
* Lời giải: Trăng
Tiết 4: Đạo đức
Trang 37Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu
Học xong bài này HS có khả năng:
1 Nhận thức được cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói trung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ, giấy màu
- HS: Đồ dùng học tập môn học
III Phương pháp
- Trực quan, đóng vai, đàm thoại, giảng giải,thực hành
III Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho HS hát + chuẩn bị đồ dùng môn học
B Kiểm tra bài cũ (5')
+ Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Nêu y/c của hoạt động
- Y/c các nhóm dán kết quả thảo luận
- GV cùng nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- GV đưa 3 tình huống lên bảng, y/c HS
nêu cách xử lý của nhóm nào thể hiện sự
trung thực, nhóm nào không trung thực
- HS thực hiện theo y/c
- 3 HS trả lời
- Kể tên những việc làm đúng, sai
- Làm việc nhóm 4, từng thành viên liên hệhành vi trung thực, không trung thực đãchuẩn bị, không ghi trùng lặp
Trung thực( Kể tên các hànhđộng trung thực)
Không trung thực (Kể tên các hànhđộng không trungthực)
- HS trình bày
- Thảo luận nhóm 4, tìm cách xử lí cho mỗitình huống và giải thích vì sao lại giải quyếttheo cách đó
+ TH1: Em sẽ chấp nhận bị điểm kém
Trang 38- GV nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 3: Đóng vai.
- Y/c HS chọn 1 trong 3 trường hợp ở bài
tập 3 để đóng vai thể hiện sự trung thực
+ Thế nào là trung thực trong học tập, vì
sao phải trung thực trong học tập ?
D Củng cố - dặn dò (1')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
nhưng lần sau em sẽ học bài tốt Em sẽkhông chép bài của bạn
+ TH2: Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của
em để cô ghi lại
+ TH3: Em sẽ động viên bạn cố gắng làmbài và nhắc bạn trong giờ kiểm tra emkhông được phép cho bạn chép bài
- Chọn TH và cách xử lý tình huống rồiphân vai để thể hiện
- Các nhóm lần lượt lên thể hiện
- HS trả lời
- Kể những tấm gương trung thực mà mìnhbiết hay của chính mình
- HS nêu lại ghi nhớ
Trang 39IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5')
+ Giống như động vật, thực vật con người
+ Cách tiến hành: GV chia nhóm cho HS
quan sát và thảo luận theo cặp
+ Trong quá trình sống của mình cơ thể lấy
vào và thải ra những gì?
- GV nhận xét kết luận:
Hàng ngày cơ thể người phải lấy từ môi
trường thức ăn, nước uống, khí ô xy và thải
ra ngoài môi trường phân, nước tiểu, khí
các - bô - níc.
* Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất
giữa cơ thể người với môi trường.
+ Mục tiêu: HS biết trình bày một cách
sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao
đổi chất giữa cơ thể với môi trường
+ Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4
nhóm và phát các thẻ có ghi chữ cho HS
- Yêu cầu các nhóm thảo luận về sơ đồ trao
đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Gọi các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày
- HS trả lời
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS trao đổi và thảo luận theo nhóm, cửđại diện nhóm lên trình bày
- Trong quá trình sống con người lấy thức
ăn, nước uống, không khí, ánh sáng từ môitrường và thải ra môi trường phân, nướctiểu, khí các- bô- níc
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành sơ đồ.+ Đại diện các nhóm lên trình bày và giảithích sơ đồ theo ý tưởng của nhóm mình
Trang 40của từng nhóm, tuyên dương nhóm thực
hiện tốt
- GV tổng kết toàn bài và rút ra bài học
C Củng cố - dặn dò (1')
+ Thế nào là sự trao đổi chất ? Quá trình
trao đổi chất có tác dụng gì trong đời sống
con người ?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài học sau “ Trao đổi
chất ở người” (tiếp theo)
"TRÒ CHƠI CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC"
I Mục tiêu
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4 Yêu cầu HS biết một số nội dung cơ bản và
có thái độ học tập đúng đắn
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết những điều cơ bản
để thực hiện trong những giờ học thể dục
- Biên chế tổ, chọn cán sự
- Trò chơi "Chuyền bóng tiếp sức" Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II Địa điểm - phương tiện
- Sân trường vệ sinh sạch sẽ, trang phục gon gàng theo quy định
- Đồng hồ, còi, bóng
III Nội dung - phương pháp lên lớp
động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân,
hông, vai, gối, …