- Hiểu các từ ngữ trong bài.- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.. - Rèn kĩ năng giải
Trang 1- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- HTL hai đoạn cuối bài
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ Tranh minh họa bài đọc.
- GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Gọi 3 hs đọc tiếp nối 3 đoạn của bài, kết
hợp phát âm từ khó, giải nghĩa từ
- HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
*Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về
cảnh, về người Hãy miêu tả những điều em
hình dung được về mỗi bức tranh? (HS đọc
từng đoạn, miêu tả điều các em hình dung
được ở mỗi đoạn)
+ Những bức tranh phong cảnh bằng lời đó
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Nêu
một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì
diệu của thiên nhiên"?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp bài - GV giúp hs biết
thể hiện đúng nội dung bài
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS đọc theo nhóm - HS thi đọc
- HS nhẩm HTL đoạn "Hôm sau ta."
- Thi đọc thuộc lòng đoạn văn
- Nhận xét
I Luyện đọc:
- Đoạn 1: Từ đầu đến "liễu rủ"
- Đoạn 2: Tiếp theo đến "trong sương núi tím nhạt"
- Đoạn 3: Còn lại
II Tìm hiểu bài:
- Du khách đi trên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây; đi giữa những
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu, nắng vàng hoe, các em bé mặc
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo lên bức tranh
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
+ Những bông hoa chuối rực lên như
+ Những con ngựa với đôi chân dịu dàng
+ Sự thay đổi mùa: Thoắt cái thoắt cái,
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa ở Sa
Trang 2IV Củng cố, dặn dò:(4') Nêu ý nghĩa của bài?
Về đọc bài, chuẩn bị bài sau
_
Tiết 2: Toán(T141)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.
*Bài 1(149): HS đọc yêu cầu bài
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
- Nhận xét
*Bài 2(149): HS đọc đề bài
- GV yêu cầu hs kẻ biểu - tính ở giấy
nháp rồi viết đáp số vào bảng
- Gọi hs chữa bài - Nhận xét
6
=2) Viết số thích hợp vào ô trống:
Tổng hai số
Số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng HCN là: 125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài HCN là: 125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: 50m; 75m
5) Giải: Nửa chu vi HCN là: 64 : 2 = 32 (m)
Chiều dài HCN là: (32 + 8) :2 = 20 (m)Chiều rộng HCN là: 32 - 20 = 12 (m)
Đáp số: Chiều dài: 20 mChiều rộng: 12 m
Trang 3IV Củng cố, dặn dò:(4') Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số?
Về làm bài tập, chuẩn bị bài sau
- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II Chuẩn bị: Thầy: Lược đồ trận đánh Phiếu học tập của hs.
- Gọi hs đọc bài - Cả lớp theo dõi
*Hs thảo luận cặp đôi: Nguyên nhân nào mà
Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc đánh quân
Thanh?
- Gọi hs phát biểu - Nhận xét
*Gọi 1 hs đọc đoạn: "Ngày 20 tháng chạp
phương Bắc."
- Gv đưa ra các mốc thời gian - Hs điền vào chỗ
chấm ( ) các sự kiện chính cho phù hợp với
mốc mà gv đưa ra
- Hs dựa vào các phần đã điền xong đó để thuật
lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân
Thanh
*Hđ 2: Hđ cả lớp
- ? Chi tiết nào cho thấy quyết tâm đánh giặc và
tài nghệ quân sự của Quang Trung?
? Nêu kết quả trận đánh ở Hà Hồi, Ngọc Hồi,
Đống Đa?
- Gv chốt lại nội dung bài
? Nêu nội dung bài học?
1 Nguyên nhân
- Quân Thanh xâm lược nước ta Chúng chiếm Thăng Long Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, kéo quân ra Bắc đánh đuổi quân Thanh
2 Diễn biến
- Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789), Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp - Quân sĩ được lệnh ăn tết trước rồi tiến ra Thăng Long
- Đêm mùng 3 Tết Kỉ Dậu, quân ta kéo sát tới đồn Hà Hồi, vây kín đồn,
- Mờ sáng mùng 5 Tết, quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi Quân Thanh đánh trả quyết liệt, cuộc chiến diễn ra ác liệt
3 Kết quả
- Trận Hà Hồi, quân Thanh hoảng sợ xin hàng
- Trận Ngọc Hồi, quân Thanh chết nhiều vô kể
- Trận Đống Đa, tướng giặc phải thắt cổ tử tự, xác giặc chất thành gò đống
IV Củng cố, dặn dò:(4') Nguyên nhân Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc?
Về học bài.Chuẩn bị bài sau
Buổi chiều
Trang 4Tiết 5: Luyện toán(T141)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
- Thái độ: ý thức học tốt môn học
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.
Trò: Bảng con Sách Bài tập Toán 4
III Các hoạt động dạy - học:
4giờ3
1
m2
Tỉ số của b
5giờ1
3
m2
Bài 2/67
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:
5 + 4= 9 Túi thứ nhất là :
54 : 9 x 4= 24(kg)Túi thứ hai:
m2
Trang 5Tiết 5: Đạo đức:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 2)
I Mục đích yêu cầu:
- Vì sao cần phải tôn trọng Luật giao thông
- Có thái độ tôn trọng Luật giao thông
- Biết tham gia giao thông an toàn
II Chuẩn bị: - Thầy: Một số biển báo giao thông.
- Trò: Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy - học:
*HĐ1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông
- Chia 3 nhóm chơi - phổ biến cách chơi:
- Gv điều khiển cuộc chơi
- Gv cùng hs đánh giá kết quả
*HĐ2: Thảo luận nhóm (BT3 - SGK)
- Chia lớp làm 6 nhóm - mỗi nhóm nhận 1 tình
huống: thảo luận cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá, kết luận
*HĐ3: Trình bày kết quả điều tra (BT4 - SGK)
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
- Nhận xét, chất vấn
- Gv nhận xét kết quả làm việc của nhóm hs
3/a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật
b, Khuyên bạn không nên thò đầu
c, Can bạn không ném đá lên tàu,
- HS viết được đúng, đẹp, trình bày bài khoa học bài viết
- Rèn cho HS viết chữ đẹp, ý thức giữ gìn sách vở sạch sẽ
II Đồ dùng:
GV: Vở luyện viết chữ lớp 4
HS: Vở luyện viết chữ lớp 4
III Hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài
- Bµi viết được trình bày theo kiểu chữ nào?
- Những chữ nào phải viết hoa?
2 Hoạt động 2:
- Bài viết được viết theo kiểu chữ nghiêng
- Những chữ đầu mỗi câu thơ phải viết hoa
- HS viết trong vở luyện viết
Trang 6- Giúp HS biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó".
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.
*Bài toán 1: GV nêu bài toán - HS đọc
bài toán
- GV phân tích bài toán - Vẽ sơ đồ minh
họa
- Hướng dẫn hs giải bài toán
*Bài toán 2: GV nêu bài toán - HS đọc
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 4 = 3 (phần)Chiều dài HCN là: 12 : 3 x 7 = 28 (m)Chiều rộng HCN là: 28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28mChiều rộng: 16m
Đáp số: con 10 tuổi; mẹ 35 tuổi
*Bài 3: Số bé nhất có ba chữ số là 100 Do đó hiệu hai
số là 100 Ta có:
Trang 7- HS thảo luận cặp đôi tìm ra cách giải
rồi giải bài toán vào vở
- Gọi hs chữa bài
- Nhận xét
Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 5 = 4 (phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125Đáp số: Số lớn: 225; Số bé: 125
IV Củng cố, dặn dò:(4') Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số?
Chuẩn bị bài sau
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"
II Chuẩn bị: Thầy: Phiếu khổ to.
*Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 2: HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi cặp đôi để trả lời câu hỏi
- Nhận xét
*Bài tập 4: HS đọc nội dung bài
- GV chia lớp làm các nhóm nhỏ - làm
bài vào phiếu
- Các nhóm dán lời giải lên bảng
Trang 8- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ ch; êt/ êch.
II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- HS đọc thầm đoạn văn, tự viết nháp các tên
riêng nước ngoài
- GV đọc bài cho hs viết chính tả
- HS viết xong, đổi vở cho bạn soát lỗi
- GV chấm bài, nhận xét
*HD làm bài tập chính tả
Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV nhắc hs có thể thêm dấu thanh để tạo nhiều
tiếng có nghĩa
- HS làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét
Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài - làm bài vào vở BT
- HS lên bảng làm bài thi
- Nhận xét
+ Tính khôi hài của truyện là gì?
- Mẩu truyện giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, không phải do người A-rập sỏng lập ra
- A-rập
- Bát-đa; ấn Độ
- HS viết bài
- HS đổi vở, soát lỗi
2/a) *tr: - trai, trái, trải, trại
+ Hè tới, lớp em sẽ đi cắm trại
- tràm, trám, trảm, trạm
+ Kẻ gian ác sẽ bị xử trảm
- tràn, trán: Nước tràn qua đê
- trâu, trầu, trấu
- trăng, trắng
- trân, trần, trấn, trận3) Lời giải:
nghếch mắt - châu Mĩ, kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ, trí nhớ
=> Tính khôi hài: Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt,
IV Củng cố, dặn dò:(2’) GV nhận xét bài viết.
Chuẩn bị bài sau
_
Tiết 6: Luyện toán(T142)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
Trang 9II Chuẩn bị: Thầy: Bảng phụ.
Trò: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học:
b) Hiệu của hai số bằng 8
Số lớn biểu thị là 3 phần bằng nhau
Số bé được biểu thị là 4 phần như thế
Tỉ số của số lứn và số bé là
43
Hiệu số phần bằng nhau là: 1
Bài 2/68
Bài giảiHiệu số phần bằng nhau là:
Bài 3/68
Bài giải:
Chiều dài đoạn AB là:
2 x 3 = 6 (km)Chiều dài đoạn CD là:
2 x 4 = 8 (km)Đáp số : AB: 6 km ; CD :8km
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
II Chuẩn bị: Thầy: Phiếu học tập, một lọ keo trong suốt.
Trò: Chuẩn bị theo nhóm: 5 lon sữa bò, 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi, các cây ngô nhỏ đã gieo từ trước
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định (1'):hát
2 Kiểm tra:(3')
Trang 10*HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
thực vật cần gì để sống?
- Chia lớp làm 3 nhóm - nhóm trưởng báo cáo
việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm đọc mục "Quan sát" - tr114
để biết cách làm
- Các nhóm thực hành làm như hướng dẫn
tr114 - Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống
của cây đó
- Yêu cầu vài nhóm nhắc lại các công việc đã
làm và TLCH: Điều kiện sống của cây 1, 2, 3,
4, 5 là gì?
- Gv hướng dẫn hs làm phiếu theo dõi sự phát
triển của cây đậu:
+ Ngày bắt đầu:
Ngày Cây
1
Cây 2
Cây 3
Cây 4
Cây 5
- Gv khuyến khích hs chăm sóc các cây đậu
hàng ngày - Ghi các điều quan sát vào biểu
trên
? Muốn biết thực vật cần gì để sống ta có thể
làm thí nghiệm như thế nào?
*HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Gv phát phiếu học tập - Hs làm bài cá nhân
- Dựa vào kết quả làm việc, cho hs trả lời:
? Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống, phát triển
bình thường? Tại sao?
? Các cây khác sẽ thế nào? Vì sao?
? Nêu các điều kiện để cây sống và phát triển
bình thường?
- Gv kết luận chung:
- Hs đọc SGK
- Cây 1: Đặt phòng tối + tưới nước thường xuyên
- Cây 2: Bôi lớp keo mỏng lên 2 mặt lá + để nơi
có ánh sáng, tưới nước thường xuyên
- Cây 3: Để nơi có ánh sáng, nhưng không tưới nước
- Cây 4: Để nơi có ánh sáng, tưới nước thường xuyên
- Cây 5: Trồng trong chậu sỏi đã được rửa sạch
- Muốn biết cây cần gì để sống ta thí nghiệm bằng cách trồng cây
*Phiếu dự đoán kết quả thí nghiệm
Các yếu
tố cây được cung cấp
ánh sáng Không khí Nước Chất khoáng
có trong đất
Dự đoán kết quả
Cây 1Cây 2Cây 3Cây 4Cây 5
*Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí
Trang 11+ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết; đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại: Trăng ơi từ đâu đến? Với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng thể hiện sự ngưỡng mộ của tác giả bài thơ với vẻ đẹp của trăng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
+ Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng
- HTL bài thơ
II Chuẩn bị: Thầy: Tranh minh họa bài đọc.
Trò: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 6 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ - GV sửa lỗi
đọc cho HS, giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Hướng dẫn cỏch đọc
*HS đọc 2 khổ thơ đầu, trả lời:
+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với
những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa,
từ biển xanh?
*HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo, trả lời:
+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những
ai?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương, đất nước như thế nào?
+ Nêu nội dung bài?
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ GV hướng
dẫn HS đọc đúng giọng bài thơ
- Luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
II Tìm hiểu bài:
- Trăng hồng như quả chín Trăng tròn như mắt cá
=> Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như một quả chín
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân - những
đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào "sáng hơn "
*Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến,
sự gần gũi của nhà thơ với trăng
III Luyện đọc diễn cảm - HTL:
- Luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
- 2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm
- 3 đến 4 HS thi đọc thuộc lòng
IV Củng cố, dặn dò:(4')
Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?
Về học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài sau
Trang 12
*Bài 4(151): GV vẽ sơ đồ lên bảng.
- Yêu cầu mỗi hs tự đặt một đề toán rồi giải
- GV chọn vài bài để hs phân tích, nhận xét
1) Giải: Coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 8 phần như thế
Đáp số: 4A: 175 cây
4B: 165 cây4) Giải: Hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 13- Tiếp tục ụn luyện cỏch túm tắt tin tức đó học ở cỏc tuần 24, 25
- Tự tỡm tin, túm tắt cỏc tin đó nghe, đó đọc
II Chuẩn bị: Thầy: Phiếu khổ to.
Trũ: Tin từ bỏo TNTP, Nhi đồng
III Cỏc hoạt động dạy - học:
- Gọi 2 HS tiếp nối đọc nội dung BT1, 2
- HS quan sỏt 2 tranh minh họa để hiểu
thờm nội dung thụng tin
- HS viết túm tắt vào vở BT
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc tin đó túm tắt
- Nhận xột
*Bài tập 3: HS đọc yờu cầu bài
- Vài hs tiếp nối đọc cỏc bản tin mỡnh đó
sưu tầm
- HS tự túm tắt nội dung bản tin
- Gọi HS đọc tiếp nối tin mỡnh đó túm tắt -
Nhận xột
1,2)
*Tin a: Khỏch sạn trờn cõy sồi
Tại Vỏt-te-rỏt, Thụy Điển, cú một khỏch sạn treo trờn cõy sồi cao 13m dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khỏc lạ Giỏ một phũng nghỉ khoảng hơn 6 triệu đồng một ngày (2 cõu)
Khỏch sạn treo
Để thỏa món ý thớch của những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ lạ, tại Vỏt-te-rỏt, Thụy Điển, cú một khỏch sạn treo trờn cõy sồi cao 13m (1 cõu)
IV Củng cố, dặn dũ:(4') Thế nào là túm tắt tin tức?
Chuẩn bị bài sau
_
Buổi chiều
Tiết 5: Luyện toỏn(T143)
LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" (Dạng
III Các hoạt động dạy - học: