-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà , có chung một tổ tiên.. - Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh - Chuyện quả bầu...
Trang 1Tiết chương
Thứ Hai
11/04/2011
Thứ Ba
Thứ Tư
13/04/2011
5 32 Tập viết Chữ hoa Q ( kiểu 2 )
Thứ Năm
3 32 Mỹ thuật Thưởng thức mĩ thuật
Thứ Sáu
15/04/2011 1 32 Tập L văn Đáp lời từ chối, đọc sổ liên lạc
Trang 2-Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện.
-Hiểu ý nghĩa các từ mới : con dúi , sáp ong , nương , tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà , có chung một tổ tiên
-Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn từ , câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài
“Cây và hoa bên lăng Bác”
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới : Chuyện quả bầu
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
- Tại sao quả bầu bé mà có rất nhiều người
ở trong ? Câu chuyện mở đầu chủ điểm
Nhân dân hôm nay các em biết về nguồn
gốc các dân tộc Việt Nam
b Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung :
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là
anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ
đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân
tộc anh em
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu :
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai
- Hướng dẫn đọc từ khó :
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời
- Mọi người đang chui ra từ quả bầu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
HS thực hiện đọc
2
Trang 3- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS
đọc
- GV đọc mẫu
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK
- Hướng dẫn đọc câu văn dài
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn
khó đọc lên bảng – hướng dẫn đọc
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm
chớp đùng đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến
// Mưa to , gió lớn , nước ngập mênh
mông // Muôn loài đều chết chìm trong
biển nước //
+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con
người bé nhỏ nhảy ra // Người Khơ – mú
nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi
đen .// Tiếp đến ,/ người Thái ,/ người
Mường ,/ người Dao ,/ người Hmông ,/
người Ê – đê ,/ người Ba – na ,/ người Kinh
, …/ lần lượt ra theo //
- GV chú ý sữa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp :
- Em hiểu thế nào là “con dúi” ?
- Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?
- “Nương”ý nói như thế nào ?
- Em hiểu “ tổ tiên” là gì ?
- Đọc đoạn trong nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- Thi đọc giữa các nhóm :
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đọc đồng thanh :
- GV quan sát HS đọc
Tiết 2c.Tìm hiểu bài :
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người
đi rừng bắt ?
- Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng
điều gì ?
- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?
- HS thực hiện đọc từ khó
- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ , chết chìm , lao xao, khoét rỗng , vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng
-Bài chia làm 3 đoạn
- Lớp chý ý theo dõi
- HS theo dõi
- HS đọc từ – lớp đọc đồng thanh
- HS dùng bút chì ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm , phẩy và giữa các cụm từ
- 2 HS đọc – lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc cá nhân – lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhóm trưởng theo dõi – cử người đại diện thi đọc
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn 1,2 lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi
- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn
bị cách phòng lụt
- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ
to khoét rỗng ….hết hạn bảy ngày
Trang 41’
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những
dân tộc nào ?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước
mà em biết ?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
c Luyện đọc lại :
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố:
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam ?
4 dặn dò
- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS
- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài
- Nhận xét tiết học
mới chui ra -Người vợ sinh ra một quả bầu, khi
đi làm về nghe thấy tiếng nói lao xao Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì có những người từ bên trong nhảy ra
- Những con người đó thuộc các dân tộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao, Hmông , Ê – đê, Ba – na, Kinh
- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …
- HS theo dõi lắng nghe
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh
- Chuyện quả bầu
- Phải biết yêu thương , đùm bọc , giúp đỡ lẫn nhau
4
Trang 5ToánLUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS :
-Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng , tr72 trên các số với đơn vị là đồng
-Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
II Đồ dùng dạy học :
-Các tờ giấy bạc loại 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
-Ghi các thẻ : 100 đồng , 200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’) 1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4
- GV nhận xét sửa chữa
- Nhận xét chung và ghi điểm
2 Bài mới : Luyện tập
a Giới thiệu bài :
Trong tiết Toán hôm nay , các em sẽ
được học luyện tập một số kĩ năng liên
quan đến việc sử dụng tiền Việt Nam
- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm
vi 1000đồng và yêu cầu HS nhận diện
các tờ giấy bạc này
b Hướng dẫn luyện tập :
Bài1:
- Yêu cầu làm gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
và thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả
- GV quan sát HS làm việc
- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc
nào ?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu
tiền ta làm thế nào ?
- Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu
tiền ?
- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại
- GV nhận xét – ghi điềm
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con
- HS nhắc lại tựa
- HS quan sát và nhận diện
- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?
- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
-có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng , 1 tờ loại 200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200 đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm làm một phần , 4 HS đại diện lên bảng làm
- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài
- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hành hết 200 đồng
Trang 6- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ
phải trả ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm
Bài 3 :
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Muốn biết người bán rau phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền , chúng ta phải
làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ về
cách làm bài
- GV nêu bài toán
- Tổng số tiền mà người đó mua phải
trả là bao nhiêu tiền ?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?
- Người đó phải trả bao nhiêu tiền nữa ?
- Người đó phải đưa cho người bàn
hàng mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?
- Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng
thứ hai ?
- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại
- GV Nhận xét – Ghi điểm
3.Củng cố:
- Các em vừa học bài gì ?
- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn
luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa
trong mua bán hàng ngày
4 Dặn dò
- Về nhà thực hành bài học và làm bài
tập (VBT)
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học
Tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện pháp tính cộng
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Tóm tắt
Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : … đồng ? Bài giải
Số tiền mẹ phải trả là :
600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theo mẫu )
- Phép tính trừ
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở
-Viết số thích hợp vào ô trống
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nghe và phân tích bài toán
Trang 7-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?
- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ
đa tròn”
- GV Nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên
điều gì ?
Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện
này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
b.HD kể chuyện.
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và
gợi ý
- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ
để kể chuyện
- GV quan sát HS kể chuyện
- Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý
+ Đoạn 1
- Hai vợ chồng vợ chồng người đi rừng bắt
được con gì ?
-Chiếc rễ đa tròn
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1
HS kể lại toàn câu chuyện
- HS Nhận xét
-Các dân tộc Việt Nam đều là anh
em một nhà , có chung tổ tiên
- HS quan sát tranh SGK để chuẩn
bị kể chuyện
- Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câu chuyện Khi HS 1 kể thì các em khác lắng nghe và nhận xét bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện
- Bắt được con dúi
- sắp có lụt và cách chống lụt …
Trang 8- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?
- Tại sao cảnh vật như vậy ?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập
lụt ấy ?
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu
dưới đây
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi
dân tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc
riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều
sinh ra từ một mẹ Chuệy kể rằng …
- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em
hiểu câu chuyện hơn
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt
nhất
3 Củng cố :
- Các em vừa kể cuyện gì ?
4, dặn dò
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Và chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờ sông
- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lời hai vợ chồng nên bị chết chìm trong nước
-Mưa to gió lớn , nước ngập mênh mông , sấm chớp đùng đùng
-Ta cả mọi người đều chìm trong nước
- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấy tiếng lao xao trong quả bầu
- lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái , Mường , Dao , Hmông , Ê – đê , Ba- na , người Kinh
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu –lớp đọc thầm
- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mở đầu và đoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét
- HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
- Chuyện quả bầu
8
Trang 9Th baứ
Ngày soạn : 09/04/2011
Ngày dạy : 12/04/2011
Chính tả (Nghe – viết)
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu
Ơ luyện viết hoa các danh từ riêng
-Làm đúng các bài tập chính tả
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng chép sẵn nội dung cần chép
-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?
- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ
khó
- GV nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2 Bài mới : Chuyện quả bầu
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ
chép một đoạn trong bài Chuyện quả bầu
và làm các bài tập chính tả
b Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn
chép lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn
gốc từ đâu ?
- Hướnh dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao ?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế
- Cây và hoa bên lăng Bác
- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảng con
- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r /
d / gi
- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã + Giỏ cá , da dẻ , rì rào , cửa sổ , nghĩ ngợi , dã giò ,…
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm -Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc Việt Nam
-Đều được sinh ra từ quảbầu
-Đoạn văn có 3 câu -Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tên riêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường , Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na ,
Trang 10nào ?
-HD viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- GV chữa lỗi cho HS
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
- GV chấm 3-5 bài
- Nhận xét – Sửa chữa
c.HD làm bài tập
- Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm
- Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi
3.Củng cố ø :
- Các em vừa học bài gì ?
- Về nhà viết lại bài và làm bài tập
4 dặn dò
- Chuẩn bị bài viết sau
- Nhận xét tiết học
Kinh -…Lùi vào một ô và phải viết hoa
- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanh nhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường ,
H -mông , Ê-đê , Ba-na
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS dò bài – Soát lỗi
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT.Bác lái đò
Bác làm nghề chở đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước , ngày này qua ngày khác , bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông
Trang 11LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
-Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số
-Củng cố kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ
số. Nhận biết một phần năm
-Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
II Đồ dùng dạy học :
-Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
- Nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu :
Hôm nay chúng ta thực hành và rèn
luyện kĩ năng đọc , viết , so sánh các số
có 3 chữ số , nhận biết một phần năm và
giải các bài toán có liên quan đến đơn vị
tiền qua tiết Luyện tập chung.
b.HD luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS làm vào sgk
Bài 3:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
( trả lời )
- Vì sao em biết được hình a được khoanh
vào một phần năm ?
- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy
hình vuông , vì sao em biết ?
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề
- GV HD HS phân tích đề bài , vẽ sơ đồ
và giải
- 2 HS lên làm bài tập 2, cả lớp làm giấy nháp
- HS nhắc
- 1 HS làm bảng – Lớp làm vào sgk
- HS làm vào sgk và lên bảng chữa bài:
- HS thực hiện theo yêu cầu
-…Vì hình a có tất cả là 10 hình vuông đã khoanh vào 2 hình vuông
-…khoanh vào một phần hai , vì hình b có
10 hình vuông , đã khoanh vào 5 hình vuông
- 1 HS đọc
- HS chú ý và thực hiện
Tóm tắt
Trang 12“ Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
700 đồngBút chì :
300 đồngBút bi :
? đồng
Bài giảiGiá tiền của bút bi là :
700 + 300 = 1000 ( đồng )
Đáp số : 1000 đồng.
- HS nêu nội dung bài
Học sinh lắng nghe
12
Trang 13Tự nhiên – xã hội MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
I Mục tiêu :
-HS biết được 4 phương chính đó là : Đông , Tây , Nam , Bắc ; Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây
-HS biết chính xác định hướng bằng Mặt Trời
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh , ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
-Tranh vẽ trong SGK ( Trang 67 )
•Năm tờ bìa ghi : Đông , Tây , Nam , Bắc và Mặt Trời
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước các em học tự nhiên & xã hội bài
gì ?
- Em biết gì về mặt Trời ?
- Mặt Trời có tác dụng gì ?
- GV nhận xét – Tuyên dương
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
Mặt Trời còn giúp ta tìm ra phương hướng
Hôm nay chúng ta học bài Mặt Trời và
phương hướng để biết rõ điều đó
b Nội dung :
- Hoạt động 1
Quan sát tranh , trả lời câu hỏi
- GV treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn ,
yêu cầu HS quan sát và cho biết :
- Hình 1 là cảnh gì ?
- Hình 2 là cảnh gì ?
- Mặt Trời mọc khi nào ?
- Mặt Trời lặn khi nào ?
- Các em hãy cho cô biết phương Mặt Trời
mọc và Mặt Trời lặn có thay đổi không ?
- Phương Mặt Trời mọc , và lặn gọi là phương
gì ?
- Ngoài hai phương Đông và Tây , các em còn
nghe nói tới phương nào nữa không ?
- GV giới thiệu hai phương Đông, Tây và hai
phương Nam , Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc
là 4 phương chính được xác định theo Mặt
- …Chiếu sáng và sưởi ấm
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh và trả lời
- …Cảnh ( bình minh ) Mặt Trời mọc
- …Cành Mặt Trời lặn ( hoàng hôn )
- …Lúc sáng sớm
- …Lúc trời tối
- …Không thay đổi
- HS trả lời theo sự hiểu biết : ( phương đông , phương Tây )
- HS trả lời theo sự hiểu biết : Nam , Bắc
Trang 14- GV cho HS thảo luận nhóm về cách tìm
phương hướng theo Mặt trời
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ nếu có
- Phương Đông ở đâu ?
- Phương Tây ở đâu ?
- Phương Bắc ở đâu ?
- Phương Nam ở đâu ?
- Thực hành tập xác định phương hướng :
Đứng xác định và giải thích cách xác định
định phương hướng :
- Sau 4’ GV gọi HS của các nhóm lên trình
bày kết quả làm việc của nhóm
- GV nhận xét – tuyên dương nhóm làm việc
tốt
-Hoạt động 3 : Trò chơi “Hoa tiêu giỏi nhất”
- GV giải tích : Hoa tiêu – là người chỉ phương
hướng trên biển Giả sử chúng ta đang ở trên
biển , cần xác định phương hướng để tàu đi
Để xem ai là người lái tàu giỏi nhất , chúng ta
sẽ chơi trò “ Hoa tiêu giopỉ nhât”
- GV phổ biến luật chơi :
+ GV giải thích bức vẽ : Con tau ở chính giữa ,
người hoa tiêu đã biết phương Tây , bây giờ
cần tìm phương Bắc để đi
+ GV cùng HS chơi
+ GV phát các bức vẽ ,
+ Yêu cầu các nhóm HS chơi
- GV quan sát HS chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- Hoạt động 4 : trò chơi “Tìm đường trong
rừng sâu”
- GV phổ biến luật chơi :
- GV là người thổi còi lệnh và gipơ biển : Con
gà biểu tượng : Mặt Trời mọc buổi sáng
Con đom đóm :mMặt trời lặn – buổi chiều
- Khi GV đưa biển hiệu nào và đưa Mặt Trời
đến vị trí nào , 4 phương phải tìm đến đúng vị
trí Sau đó HS tím đường sẽ phải tìm về
phương mà GV gọi tên
- Tổ chức cho HS chơi 3- 4 lần
- HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm)
- HS quay mặt vào nhau làm việc với tranh , trả lời câu hỏi và lần lượt từng HS lên thực hành , giải thích
- …Đứng giang tay
- …ở phía bên tay phải -… ở phía bên tay trái
- …ở trước mặt
- …ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày
- Lớp theo dõi – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS bắt đầu chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh thì lên trình bày trước lớp Lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS làm Mặt trời
- 1 HS làm người tìm đường
- 4 HS làm bốn phương : Đông , Tây , Nam , Bắc
- HS chơi 3- 4 lần - sau mỗi lần 14
Trang 15- GV nhaôn xeùt toơng keât , yeđu caău HS trạ lôøi :
+ Em haõy neđu teđn 4 phöông chính ?
+ Em haõy neđu caùch xaùc ñònh phöông höôùng
baỉng Maịt Trôøi
- GV nhaôn xeùt tuyeđn döông
3.Cụng coẩ :
- Caùc em vöøa hóc töï nhieđn vaø xaõ hoôi baøi gì ?
- Veă nhaø taôp veõ tranh ngođi nhaø cụa mình ñang
ôû vaø cho bieât nhaø cụa mình quay maịt veă
phöông naøo ? Vì sao em bieât
4 daịn doø
- Chuaơn bò baøi tieât sau
- Nhaôn xeùt tieât hóc
chôùi lôùp nhaôn xeùt , boơ sung
- HS neđu
- HS neđu
-… Maịt Trôøi vaø phöông höôùng Học sinh lắng nghe
Trang 16-Đọc trơn được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn.
-Ngắt , nghỉ hơi sau dấu chấm , sau mỗi dòng , mỗi ý của thể thơ tự do
-Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ
-Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , tình cảm
- Hiểu :
-Hiểu ý nghĩa các từ mới : xao xác , lao công
-Hiểu nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố Chúng ta cần phải quý trọng , biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng ghi sẵn bài thơ
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước chúng ta học tập đọc bài gì ?
- GV gọi HS đọc bài – hỏi
- Trong quyển sổ liên lạc cô giáo nhắc
Trung điều gì ?
- Quyển sổ liên lạc nó có tác dụng như thế
nào đối với em ?
- GV Nhận xét – Ghi điểm
- Nhận xét chung
2.Bài mới : Tiếng chổi tre
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Trong giờ tập đọc này , chúng ta cùng đọc
làm quen với những chị lao công , những
con người ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ
đẹp cho thành phố qua bài thơ “ Tiếng chổi
tre”
b.Luyện đọc
- Đọc bài
- GV đọc bài
- GV tóm tắt nội dung bài : Hiểu nghĩa của
bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp
đường phố Chúng ta cần phải quý trọng ,
-…Quyển sổ liên lạc
- HS đọc – trả lời
- HS nhắc
- HS chú ý theo dõi
- HS đọc thầm
16
Trang 171’
biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh
chung
- Tìm hiểu bố cục
- Bài này được chia làm mấy đoạn ?
- Đọc từng ý thơ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Em hiểu thế nào là “xao xác” ?
- Em hiểu “lao công” là gì ?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV Nhận xét – Tuyên dương
- Đọc đồng thanh
- GV cho HS đọc HTL từng đoạn
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu
dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV Nhận xét – Ghi điểm từng HS
3.Củng cố
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì ?
4 dặn dò
- GV Nhận xét – Giáo dục
-…3 đoạn
+ Đ1 : Từ đầu … quét rác
+ Đ2 : Tiếp … quét rác + Đ3 : Phần còn lại
- HS đọc cá nhân – lớp đồng thanh
- HS dùng bút chì gạch chân các từ nhấn giọng : lắng nghe , xao xác , lạnh ngắt , như sắt , như đồng
- HS cá nhân – Đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng ngang
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc
-…HS đọc chú giải SGK-…HS đọc chú giải SGK
- HS đọc ( mỗi nhóm 3 HS đọc ) các
HS khác lắng nghe
- Các nhóm cử đại diện đọc ( N1&N3 đọc đoạn 1 , N2&N4 đọc đoạn 2&3 ) – Lớp theo dõi – Nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 3 HS đại diện đọc lại 3 đoạn – Lớp đọc thầm
- 1 HS đọc
-…Vào những đêm hè rất muộn và những đêm đông lạnh giá…cơn giông vừa tắt
- 1 HS đọc
-…Chị lao công như sắt , như đồng Tả vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽ của chị lao công
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tự đọc HTL bài thơ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 5 HS đọc – Lớp theo dõi – Nhận