-Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện.-Hiểu ý nghĩa các từ mới : con dúi , sáp ong , nương , tổ tiên.. -Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam
Trang 1-Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện.
-Hiểu ý nghĩa các từ mới : con dúi , sáp ong , nương , tổ tiên
-Hiểu nội dung bài : Các dân tộc trên đết nước Việt Nam là anh em một nhà , có chungmột tổ tiên
-Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
(5’)
(1’)
(29’)
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Chuyện quả bầu
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Luyện đọc :
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung :
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là
anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ
đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc
anh em
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu :
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai
- Hướng dẫn đọc từ khó :
- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS
đọc
- GV đọc mẫu
- Bài được chia làm mấy đoạn ?
- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK
- Hướng dẫn đọc câu văn dài
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó
đọc lên bảng – hướng dẫn đọc
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp
đùng đùng , / mây đen ùn ùn kéo đến //
Mưa to , gió lớn , nước ngập mênh mông //
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời
- Mọi người đang chui ra từ quảbầu - HS lắng nghe
- HS lắng nghe
HS thực hiện đọc
- HS thực hiện đọc từ khó
- lạy van , ngập lụt , lấy làm lạ ,chết chìm , lao xao, khoét rỗng ,vắng tanh, giàn bếp , nhẹ nhàng
-Bài chia làm 3 đoạn
- Lớp chý ý theo dõi
- HS theo dõi
- HS đọc từ – lớp đọc đồng thanh
Trang 2Muôn loài đều chết chìm trong biển nước //
+ Lạ thay , / từ trong quả bầu ,/ những con
người bé nhỏ nhảy ra // Người Khơ – mú
nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi
đen // Tiếp đến ,/ người Thái ,/ người Mường
,/ người Dao ,/ người Hmông ,/ người Ê –
đê ,/ người Ba – na ,/ người Kinh , …/ lần lượt
ra theo //
- GV chú ý sữa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp :
- Em hiểu thế nào là “con dúi” ?
- Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?
- “Nương”ý nói như thế nào ?
- Em hiểu “ tổ tiên” là gì ?
- Đọc đoạn trong nhóm :
- GV quan sát HS đọc bài
- Thi đọc giữa các nhóm :
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đọc đồng thanh :
- GV quan sát HS đọc
Tiết 2c.Tìm hiểu bài :
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi
rừng bắt ?
- Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng
điều gì ?
- Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những
dân tộc nào ?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước mà
em biết ?
- HS dùng bút chì ngắt nghỉ hơi saudấu chấm , phẩy và giữa các cụmtừ
- 2 HS đọc – lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc cá nhân – lớp đọc đồngthanh
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàngdọc
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc chú giải SGK
- HS đọc theo nhóm 3 HS – nhómtrưởng theo dõi – cử người đại diệnthi đọc
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn1,2 lớp theo dõi bình chọn nhómđọc tốt nhất
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi
- Lạy van xin tha sẽ nói điều bímật
-Sắp có mưa to gió lớn làm ngậplụt khắp miền và khuyên họ chuẩn
bị cách phòng lụt
- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ
to khoét rỗng ….hết hạn bảy ngàymới chui ra
-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi
đi làm về nghe thấy tiếng nói laoxao Người vợ lấy dùi dùi quả bầuthì có những người từ bên trongnhảy ra
- Những con người đó thuộc cácdân tộc Khơ – me, Thái, Mường,Dao, Hmông , Ê – đê, Ba – na,Kinh
- Tày , Hoa , Khơ – me , Nùng , …
- HS theo dõi lắng nghe
Trang 31’
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
c Luyện đọc lại :
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố:
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam ?
4 dặn dò
- GV nhận xét giáo dục tình cảm cho HS
- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài
- Nhận xét tiết học
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quảbầu Các dân tộc cùng một mẹ sinh
- Chuyện quả bầu
- Phải biết yêu thương , đùm bọc ,giúp đỡ lẫn nhau
ToánLUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp HS :
-Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng , tr72 trên các số với đơn vị là đồng
-Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
(5’) 1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Luyện tập
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn luyện tập :
Bài1:
- Yêu cầu làm gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
và thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả
- GV quan sát HS làm việc
- Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc
nào ?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu
tiền ta làm thế nào ?
- Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu
tiền ?
- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con
- HS nhắc lại tựa
- HS quan sát và nhận diện
- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?
- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câuhỏi theo yêu cầu của GV
-có 3 tờ giấy bạc , 1 tờ loại 500 đồng , 1tờ loại 200 đồng , 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhóm
Trang 4- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại
- GV nhận xét – ghi điềm
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề
- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ
phải trả ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm
Bài 3 :
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Muốn biết người bán rau phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền , chúng ta phải
làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ về
cách làm bài
- GV nêu bài toán
- Tổng số tiền mà người đó mua phải
trả là bao nhiêu tiền ?
- Người đó đã trả được bao nhiêu tiền ?
- Người đó phải trả bao nhiêu tiền nữa ?
- Người đó phải đưa cho người bàn
hàng mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng ?
- Vậy điền số mấy vào ô trống ở dòng
thứ hai ?
- GV yêu cầu HS làm các phần còn lại
- GV Nhận xét – Ghi điểm
3.Củng cố:
- Các em vừa học bài gì ?
- GV tổ chức trò chơi bàn hàng để rèn
luyện kĩ năng trả và nhận lại tiền thừa
trong mua bán hàng ngày
làm một phần , 4 HS đại diện lên bảnglàm
- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài
- Mẹ mua rau hết 600 đồng , mua hànhhết 200 đồng
Tìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện pháp tính cộng
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Tóm tắt
Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : … đồng ? Bài giải
Số tiền mẹ phải trả là :
600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theomẫu )
- Phép tính trừ
- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở
-Viết số thích hợp vào ô trống
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS nghe và phân tích bài toán
Trang 5I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cần phải bảo vệ loài vật có ích
- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ loài vật có ích
2 Kĩ năng:
- Phân biệt được hành vi đúng, hành vi sai đối với các loài vật có ích
- Bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Đoán con vật”
- Giáo viên giơ tranh, ảnh hoặc mẫu vật các loài
vật có ích như: Trâu, bò, ngựa, lợn, gà, chó,
- Giáo viên ghi tóm tắt lợi ích của từng con
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
- Các loài vật có ích cho cuộc sống con người, nếu
chúng bị tiêu diệt thì điều gì sẽ xảy ra?
- Không còn thức ăn cho con người.Chúng ta sẽ thiếu một số chất trong
cơ thể dẫn đến bị nhiều bệnh tật cóthể tử vong
- Cần phải làm gì để bảo vệ loài vật có ích? Và
không nên làm gì? - Bảo vệ bằng cách:+ Nên: cho ăn, uống đầy đủ, che mưa,
che nắng, chống rét, vệ sinh chuồngsạch sẽ
+ Không nên: trêu chọc, chơi ác hành
hạ loài vật
- Học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phân tích truyện
Trang 6- Giáo viên kể chuyện: cơ bé, chú bé, mèo cn và
- Cho 2 học sinh thảo luận theo câu hỏi
- Em tán thành cách ứng xử với lồi vật của cơ bé
hay chú bé trong truyện? Vì sao?
- Học sinh nêu
- Giáo viên chốt: Cơ bé đã biết cư xử đúng với
Miu và cún nên được 2 con vật quý mến Chú bé
hay hành hạ, chơi ác nên bị Miu và Cún xa lánh
* Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên treo tranh - Học sinh điền Đ, S
5 Tổng kết:
Giáo viên đọc:
- Học sinh chưa cĩ thĩi quen theo dõi sách khi bạn đọc bài
- Chưa chuẩn bị kỹ phần bài ở nhà
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
-Củng cố kĩ năng đọc , viết các số có 3 chữ số
-Củng cố kĩ năng so sánh và thực hiện các số có 3 chữ
số. Nhận biết một phần năm
-Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
Thời
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
- Nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu :
b.HD luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS làm vào sgk
Bài 3:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
( trả lời )
- Vì sao em biết được hình a được
khoanh vào một phần năm ?
- 2 HS lên làm bài tập 2, cả lớp làm giấynháp
- 1 HS làm bảng – Lớp làm vào sgk
- HS làm vào sgk và lên bảng chữa bài:
- HS thực hiện theo yêu cầu
-…Vì hình a có tất cả là 10 hình vuông đã
Trang 71’
- Hình b đã khoanh vào một phn62 mấy
hình vuông , vì sao em biết ?
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề
- GV HD HS phân tích đề bài , vẽ sơ đồ
“ Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
khoanh vào 2 hình vuông
-…khoanh vào một phần hai , vì hình b có
10 hình vuông , đã khoanh vào 5 hìnhvuông
- 1 HS đọc
- HS chú ý và thực hiện
Tóm tắt
700 đồngBút chì :
300 đồngBút bi :
? đồng
Bài giảiGiá tiền của bút bi là :
700 + 300 = 1000 ( đồng )
Đáp số : 1000 đồng.
- HS nêu nội dung bài
Học sinh lắng nghe
Kể chuyện CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
-Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung của từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện
-Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ , biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
-Biết theo dõi , nhận xét và đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
(5’)
(27’) 1.Kiểm tra bài cũ :2.Bài mới :
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
b.HD kể chuyện.
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và
gợi ý
- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ
để kể chuyện
- GV quan sát HS kể chuyện
-Chiếc rễ đa tròn
- 3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn – 1
HS kể lại toàn câu chuyện
- HS Nhận xét -Các dân tộc Việt Nam đều là anh
em một nhà , có chung tổ tiên
- HS quan sát tranh SGK để chuẩn
bị kể chuyện
- Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗinhóm 4 HS kể lại 4 đoạn của câuchuyện Khi HS 1 kể thì các em
Trang 81’
- Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?
- Tại sao cảnh vật như vậy ?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt
ấy ?
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu
dưới đây
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi
dân tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc
riêng Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh
ra từ một mẹ Chuệy kể rằng …
- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu
câu chuyện hơn
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt
nhất
3 Củng cố :
- Các em vừa kể cuyện gì ?
4, dặn dò
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Và chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
khác lắng nghe và nhận xét bổsung
- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp Mỗi HS kể 1 đoạnchuyện
- Bắt được con dúi
- sắp có lụt và cách chống lụt …-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trênbờ sông
- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghelời hai vợ chồng nên bị chết chìmtrong nước
-Mưa to gió lớn , nước ngập mênhmông , sấm chớp đùng đùng -Ta cả mọi người đều chìm trongnước
- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai vợ chồng đi làm về nghe thấytiếng lao xao trong quả bầu
- lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ – mú , người Thái ,Mường , Dao , Hmông , Ê – đê ,Ba- na , người Kinh
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mởđầu –lớp đọc thầm
- 2- 3 HS khá , giỏi kể phần mởđầu và đoạn 1 – Lớp theo dõi vànhận xét
- HS xung phong kể lại toàn bộcâu chuyện
- Chuyện quả bầu
Chính tả (Nghe – viết)
CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
-Chép lại chính xác , d0ẹp đoạn cuối trong bài chuyện quả bầu
Ơ luyện viết hoa các danh từ riêng
-Làm đúng các bài tập chính tả
Trang 9II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
(5’)
(27’)
(3’)
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : Chuyện quả bầu
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Hướng dẫn tập chép
- Ghi nhớ nội dung
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn
chép lên bảng
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn
gốc từ đâu ?
- Hướnh dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?
Vì sao ?
- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế
nào ?
-HD viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- GV chữa lỗi cho HS
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
- GV chấm 3-5 bài
- Nhận xét – Sửa chữa
c.HD làm bài tập
- Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV Nhận xét – Sửa chữa – Ghi điểm
- Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng
viết các từ theo hình thức tiếp sức
- GV tổng kết trò chơi
3.Củng cố ø :
- Các em vừa học bài gì ?
- Về nhà viết lại bài và làm bài tập
4 dặn dò
- Chuẩn bị bài viết sau
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm -Giải thích nguồn gốc ra đời của cácdân tộc Việt Nam
-Đều được sinh ra từ quảbầu
-Đoạn văn có 3 câu -Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tênriêng : Khơ-mú , Thái , Tày , Mường, Dao , Hmông , Ê-đê , Ba-na ,Kinh
-…Lùi vào một ô và phải viết hoa
- HS viết bảng con : Khơ-mú , nhanhnhảu , Thái , Tày , Nùng , Mường ,
H -mông , Ê-đê , Ba-na
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS dò bài – Soát lỗi
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT.Bác lái đò
Bác làm nghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênhđênh trên mặt nước , ngày này quangày khác , bác chăm lo đưa kháchqua lại bên sông
- 2 HS đọc
- HS các nhóm lên lần lượt theo hìnhthức tiếp sức
Học sinh lắng nghe
Trang 10- Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC - TIẾT 63 BÀI 63: CHUYỀN CẦU - TRỊ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 cịi, cầu, bĩng bảng đích kẻ sân chơi trị chơi
III Nội dung và phương pháp, lên lớp
- Thi chuyền cầu theo nhĩm hai người
Trị chơi “Nhanh lên bạn ơi”
G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
G điều khiển HS chạy 1 vịng sân
H chơi thử theo nhĩm hai người G nhận xét sửasai cho H
HS đi theo vịng trịn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp
H + G củng cố nội dung bài
Trang 11Tập đọc
TIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu :
- Đọc :
-Đọc trơn được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn
-Ngắt , nghỉ hơi sau dấu chấm , sau mỗi dòng , mỗi ý của thể thơ tự do
-Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ
-Giọng chậm rãi , nhẹ nhàng , tình cảm
- Hiểu :
-Hiểu ý nghĩa các từ mới : xao xác , lao công
-Hiểu nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp đường phố Chúng ta cần phảiquý trọng , biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới : Tiếng chổi tre
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
b.Luyện đọc
- Đọc bài
- GV đọc bài
- GV tóm tắt nội dung bài : Hiểu nghĩa của
bài chị lao công vất vả để giữ sạch , đẹp
đường phố Chúng ta cần phải quý trọng ,
biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh
chung
- Tìm hiểu bố cục
- Bài này được chia làm mấy đoạn ?
- Đọc từng ý thơ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Em hiểu thế nào là “xao xác” ?
- Em hiểu “lao công” là gì ?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV Nhận xét – Tuyên dương
- Đọc đồng thanh
c.Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
- Câu hỏi 1
-…Quyển sổ liên lạc
- HS đọc – trả lời
- HS nhắc
- HS chú ý theo dõi
- HS đọc thầm
-…3 đoạn
+ Đ1 : Từ đầu … quét rác
+ Đ2 : Tiếp … quét rác + Đ3 : Phần còn lại
- HS đọc cá nhân – lớp đồng thanh
- HS dùng bút chì gạch chân các từnhấn giọng : lắng nghe , xao xác ,lạnh ngắt , như sắt , như đồng
- HS cá nhân – Đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàngngang
- HS nối tiếp nhau đọc theo hàngdọc
-…HS đọc chú giải SGK-…HS đọc chú giải SGK
- HS đọc ( mỗi nhóm 3 HS đọc ) các
Trang 12- GV cho HS đọc HTL từng đoạn.
- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu
dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV Nhận xét – Ghi điểm từng HS
3.Củng cố
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Qua bài thơ tác giả muốn nói lên điều gì ?
4 dặn dò
- GV Nhận xét – Giáo dục
- Về đọc và tìm hiểu lại bài
- Chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học
HS khác lắng nghe
- Các nhóm cử đại diện đọc( N1&N3 đọc đoạn 1 , N2&N4 đọcđoạn 2&3 ) – Lớp theo dõi – Nhậnxét
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài
- 3 HS đại diện đọc lại 3 đoạn – Lớpđọc thầm
- 1 HS đọc
-…Vào những đêm hè rất muộn vànhững đêm đông lạnh giá…cơn giôngvừa tắt
- 1 HS đọc
-…Chị lao công như sắt , như đồng.Tả vẻ đẹp khoẻ khoắn , mạnh mẽcủa chị lao công
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tự đọc HTL bài thơ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 5 HS đọc – Lớp theo dõi – Nhậnxét
-…Tiếng chổi tre
-…HS tự phát biểu ý kiến
ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
Giúp HS :
-Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số
-Rèn kĩ năng cộng , trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ số
-Rèn kĩ năng tính nhẩm
-Củng cố biểu tượng hình tam giác
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy - học :
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới : Luyện tập chung
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
Hoạt động học