-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp.. * Đọc từng đoạn trong nhóm -Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.. * Hướng dẫn ngắt giọng : - Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài ,
Trang 1Tuần 12
Thứ hai
Ngày soạn: 08 / 11 / 2010
Môn : TẬP ĐỌC
Tên bài dạy SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
(2 Tiết )
I / Mục tiêu:
* HS cần đạt :
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Biết nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Đọc các từ khó: xuất hiện , căng mịn , , đỏ hoe , xòe cành , vỗ về
-Biết đọc giọng kể với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ mới như :vùng vằng ,la cà ,mỏi mắt chờ mong , lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc
chờ con , cây xòa cành ôm cậu
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được CH 1,2,3,4)
* HS khá, giỏi trả lời được CH 5
2/.Bài cũ : (2’) BÀ CHÁU
* HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trước khi chưa gặp cô tiên, ba bà cháu sống như thế nào?
- Trước khi chưa gặp cô tiên, ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng cuộc sống rất đầm ấm.
* HS đọc đoạn 2 và trả lời:
+ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
- Cô tiên nói: Bà mất đem hạt đào trồng lên mộ bà các cháu sẽ giàu sang.
* HS đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Ý nghĩa câu chuyện nói lên điều gì?
* Ca ngợi tình cảm của bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu
* Nhận xét – Ghi điểm – Kiểm tra
3/.Bài mới:SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1’ Hoạt động 1:
a) Giới thiệu :
+ Tranh vẽ gì nào?
+ Vì sao cậu bé lại khóc?
-Để biết tình cảm sâu nặng của mẹ conï
- Tranh vẽ một cậu bé đang cầm trái vú sữavà đứng bên cây vú sữa khóc
- Vì cậu bé nhớ mẹ
Trang 225’
đựơc giải thích cho câu chuyện mà hôm nay
chúng ta tìm hiểu bài“ Sự tích cây vú sữa
”
Hoạt động 2:
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả
- Gọi 1 – 2 HS (Khá, giỏi) đọc lại bài
* Hướng dẫn luyện đọc
- Goi HS đọc từng câu nối tiếp với nhau
đến hết bài
- GV luyện HS đọc từ khó trên bảng
* Đọc từng đoạn :
- GV chia đoạn
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
* Đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
* Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh
Tiết : 2
Hoạt động 3:
c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1và2
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2 TLCH:
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài
- Vì sao cậu bé lại quay trở về ?
- Khi về nhà không thấy mẹ cậu bé làm gì ?
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài nhưgiáo viên lưu ý
- HS khá, giỏi đọc lại
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu cho đếnhết bài
-Rèn đọc các từ như : cây vú sữa , mỏi mắt ,
căng mịn , đỏ hoe , xòe cành , vỗ về
- HS lắng nghe
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạnđọc
- Một hôm ,/ vừa đói ,/ vừa rét ,/ lại bị trẻlớn hơn đánh ,/ cậu mới nhớ đến mẹ ,/ liềntìm đường về nhà //
- Các nhóm thi đua đọc bài
Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1 ,2
* HS trả lời câu hỏi:
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì bị mẹ mắng
Trang 32’
1’
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó ?
- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt tên cho
cây lạ là cây vú sữa ?
Hoạt động 4:
* Luyện đọc lại truyện :
- GV chia nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố :
+ Hỏi lại bài
+ Gọi HS nêu nội dung bài
-Qua câu chuyện này em rút ra được điều
gì?
- Mẹ lúc nào cũng thương yêu con cái Các
em nhớ vâng lời mẹ và hiếu thảo với mẹ
nhé?
* Liên hệ thực tế HS.
e ) Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
Bái “ Mẹ” Tr: 101
- Cây xanh run rẩy , từ những cành lá , đàihoa bé tí trổ ra , nở trắng như mây Hoarụng , quả xuất hiện , lớn nhanh , da căngmịn Cậu vừa chạm môi vào , một dòng sữatrắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
* HS giỏi trả lời:
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xòa cành ôm cậu , như tay mẹ âu yếmvỗ về
* HS yếu – HS trả lời:
- Vì trái chín có dòng nước trắng và ngọtthơm như sữa mẹ
I / Mục tiêu :
* HS cần đạt:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b (với a, b là các số có không quá lại hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cánh tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
- Làm được các BT1 (a, b, c ) BT2 ( cột 1, 2, 3) BT4
* HS khá, giỏi làm BT1(cột c, g) BT2 ( cột 5, 6) BT3
Trang 41 –Ổn định: (1’) - Hát
2.Bài cũ : (2’) Luyện tập
-Gọi 2 em lên bảng đặt tính, cả lớp làm bảng con
-Hai em lên bảng thực hiện
-Giáo viên nhận xét - Kiểm tra
3.Bài mới: TÌM SỐ BỊ TRỪ
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về dạng toán “
Tìm số bị trừ chưa biết “
Có 10 ô vuông ( đưa ra mảnh giấy 10 ô
vuông ) Bớt đi 4 ô vuông ( dùng kéo cắt ra 4
ô vuông ) Hỏi còn lại bao nhiêu ô vuông ?
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính : 10 - 4 = 6 ?
-Gắn thanh thẻ ghi tên gọi
- Bài toán 2 :
- Có 1 mảnh giấy được cắt thành hai phần
Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có
6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu
ô vuông ?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông ?
* Bước 2 :
- Giới thiệu kĩ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số
ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6
Hãy đọc phép tính tương ứng để tìm số ô
vuông còn lại
-Để tìm số ô vuông ban đầu ta làm gì ?
- Ghi bảng : x = 6 + 4
-Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu ?
-Yêu cầu đọc phần tìm x trên bảng
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 - 4 = 6
10 - 4 = 6
-Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
Trang 5- x gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- 6 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- 4 gọi là gì trong phép tính x - 4 = 6 ?
- Vậy muốn tìm số bị trừ x ta làm như thế
+ Muốn tìm số bị trừ ta phải làm gì?
-Gọi 6 em lên bảng làm
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: HS khá, giỏi làm cột 5, 6
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Muốn tính số bị trừ ta làm như thế nào ?
- Muốn tính hiệu ta làm sao ?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - Số? ( HS khá – giỏi làm)
- Gọi HS đọc đề
- GV hường dẩn – Gợi ý
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 3HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4:
- Yêu cầu 1 em đọc đề
- GV hướng dẫn – gợi ý
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tự vẽ , tự ghi tên
điểm vào vở
- Mời một em lên bảng làm bài
-Mời em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
- Là số bị trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
-Một em đọc đề bài
- Ta lấy hiêu cộng lại số trừ
- HS lên bảng làm bài
- Lớp thực hiện vào vở a) x – 4 = 8 b) x – 9 = 18
x = 8 + 4 x = 18 + 9
x = 12 x = 27
Câu c và câu g ( HS khá giỏi làm )
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề
- Ta lấy hiệu cộng với số trừ
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
- HS lên bảng làm
- HS làm vào vở nháp
- HS nhận xét
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe
- 2 - 4
- 5
- Nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề
- HS lắng nghe
-Tự vẽ đoạn thẳng và ghi tên điểm
C * * B *
Trang 6- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
ĐẠO DỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN
(T1)
I Mục tiêu :
* HS cần đạt;
- Biết được bạn bè cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của việc quan tam giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị :
- GV : Giấy khổ to , bút viết bảng
- HS : SGK
III Các hoạt đông dạy và học chủ yếu:
1.Khởi động: (1’) Hát
2/ Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra dụng cụ HT của HS
* Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài ghi bảng
a) Hoạt động 2: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biểu hiện cụ thể của
việc quan tâm giúp đỡ bạn
- Cách tiến hành :
1/ GV kể chuyện:” Trong giờ ra chơi”
2/ GV nêu câu hỏi -Cho HS nhóm thảo
luận
- Gọi đại diện từng nhóm – Trình bày
- GV nhận xét – Kết luận:
+ Khi bạn ngã em cần hỏi thăm và
- Gọi HS nhắc lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo câu hỏi:
- Các bạn lớp 2 a đã làm gì khi bạnCường bị ngã ?
- Em có đồng tình với việc làm củacác bạn lớp 2 a không?
- Các nhóm thảo luận đưa ra cách giải quyết tình huống
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 719’
nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc
quan tâm giúp đỡ bạn.
b) Hoạt động 3 : Việc làm nào là
đúng
Mục tiêu : Giúp HS biết được 1 số
biểu hiện của việc quan tâm giúp đỡbạn bè
Cách tiến hành:
- GV phát tranh hướng dẩn(Quan sát tranh
và chỉ ra những hành vi nào là quan tâmgiúp đỡ bạn ? Tại sao ?) – Chia nhóm
- Tranh 1: Cho bạn mượn đồ dùng học
tập
- Tranh 2 : Cho bạn chép bài khi kiểm
tra
- Tranh 3 : Giảng bài cho bạn.
- Tranh 4 : Nhắc bạn không được xem
truyện trong giờ học
- Tranh 5 : Đánh nhau với bạn.
- Tranh 6 : Thăm bạn ốm.
- Tranh 7 :Không cho bạn cùng chơi, vì
bạn là con nhà nghèo( hoặc khác giớivới mình, hoặc bị khuyết tật )
- Cho đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét – Kết luận
* Kết luận : Luôn vui vẻ chan hòa
với bạn, sẳn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm giúp đỡ bạn bè.
c) Hoạt động 4: Vì sao cần quan tâm
giúp đỡ bạn ?
Mục tiêu : Giúp HS biết được lí do vì
sao cần quan tâm giúp đỡ bạn bè
Cách tiến hành:
1 GV cho HS làm việc trên phiếu học tập
- Hãy đánh dấu + vào º trước những lí do
quan tâm giúp dỡ bạn mà em tán thành
- a) Em yêu mến các bạn
- b) Em làm theo lời dạy của thầy giáo,
cô giáo
- c) Bạn sẽ cho em đồ chơi
- d) Vì bạn nhắc bài cho em trong giờ
kiểm tra
- e) Vì bạn che giấu khuyết điểm cho
em
- g ) Vì bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Cho các nhóm thảo luận – Trình bày
- GV nhận xét – Kết luận
* Quan tâm giúp đỡ bạn là 1 việc làm
- Hai em nhắc lại
- HS quan sát - Thảo luận – Trình bày
- Các nhóm trình bày
- HS nhắc lại
- HS nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 81’
cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn, em đã mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết và gắn bó.
- Gọi HS đọc Ghi nhơ SGK.
d) Củng cố:
- Em hiểu thế nào là quan tâm giúp đỡ bạn?
e) Dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Chuẩn bị bài :” Quan tâm giúp đỡ bạn – Tiết
Môn : KỂ CHUYỆN
Tên bài dạy SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I / Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
* HS khá, giỏi: nêu được kết thúc câu chuyên (BT3)
II / Chuẩn bị:
- GV : Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt đoạn 2
- HS : SGK
III / Các hoạt động dạy học :
1.Khởi động: (1’) Hát
2 Bài cũ : (2’)
- Gọi 3 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Bà và cháu “
- Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới :SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Trang 910’
2’
đã học qua bài tập đọc tiết trước “ Sự tích
cây vú sữa “
Hoạt động 2:
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập
-Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế
nào ?
- Mời một em kể mẫu
- Gợi ý cho học sinh kể :
- Cậu bé là người như thế nào ?
- Cậu ở với ai ? Tại sao cậu lại bỏ nhà ra
đi ?
- Khi cậu bé ra đi người mẹ làm gì ?
- Gọi một số em khác kể
- Yêu cầu lớp lắng nghe nhận xét sau mỗi
lần bạn kể
Bước 2:
- Kể lại phần chính (đoạn 2) câu chuyện
- Gọi 2 em đọc yêu cầu của bài và tóm tắt
nội dung của truyện
- Yêu cầu lớp kể theo cặp
- Yêu cầu lớp cử một số cặp lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
đ) Củng cố ,dặn dò
+ ý nghĩa nội dung câu chuyện là gì?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại nhiều người cùng nghe
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : “ Sự tích cây vú sữa “
- Gọi HS đọc YC
- Có nghĩa không kể lại nguyên văn như SGK
- Một em kể mẫu đoạn 1
- HS nhận xét bạn kể
- Hai em đọc yêu cầu và tóm tắt câu chuyện
( HS khá – giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện)
-Nối tiếp nhau kể lại
- Mẹ cậu vẫn biến thành cây / Mẹ cậu bé từcây hiện ra và hai mẹ con chung sống vớinhau Mẹ từ từ hiện ra từ biệt cậu bé rồi biếnmất
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Tình yêu thương của mẹ giành cho con -Về nhà tập kể lại nhiều lần
Trang 10THỂ DỤC TRÒ CHƠI : “NHÓM BA NHÓM BẢY“ - ĐI ĐỀU
A/ Mục tiêu :
* HS cần đạt:
- Học trò chơi “ Nhóm ba nhóm bảy ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi Tiếp tục ôn điđều Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp , đều , đẹp
B/ Địa điểm phương tiện :
- Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi , khăn
C/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Phần mở đầu
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Chạy nhẹ nhàng một hàng dọc trên ĐHTN 60
-80 m
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung : Mỗi động
tác 2 x 8 nhịp
2.Phần cơ bản
* Trò chơi : “ Nhóm ba nhóm bảy “
- GV cho lớp dồn nhỏ từ đội hình vòng tròn có
sẵn nêu tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi Lúc
đầu cho HS đứng tại chỗ chưa đọc vần điệu ,
GV hô : “ Nhóm ba !” để HS làm quen hình
thành nhóm 3 người sau đó hô : “Nhóm bảy “
để HS hình thành nhóm 7 ngưòi Sau một số lần
cho HS đọc vần điệu
- Ôn đi đều - Yêu cầu cả lớp ôn lại động tác đi
đều do cán sự điều khiển Sau đó từng tổ trình
diễn báo cáo kết quả luyện tập
3 Phần kết thúc
-Cúi người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Trò chơi hồi tĩnh ( do giáo viên chọn )
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Trang 11CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I / Mục tiêu :
* HS cần đạt;
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2 ; BT(3) a / b ; hoặc BTCT phưong ngữ do GV soạn
B- Bài cũ : Cây xoài của ông em
- Gọi 2 em lên bảng ,
HS1: gạo trắng ; HS2: xuống ghền
Cả lớp viết bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
C.Bài mới: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Sự tích cây
vú sữa“, và các tiếng có âm đầu g/ gh ; tr/
ch ; at / ac
Hoạt động 2:
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-GV đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
-Đọan chép này nói về cái gì ?
-Cây lạ được kể lại như thế nào ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
-Tìm và đọc những câu văn có dấu phẩy
trong bài ?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Một em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá , những đài hoa bé tí trổ ra
- Thực hành tìm và đọc các câu theo yêucầu
-Viết ở chỗ ngắt câu , ngắt ý
Trang 122’
1’
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 1 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- YC lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
Bài 3 : (lựa chọn)
- Gọi một em nêu bài tập 2
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 2 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
d) Củng cố:
- Gọi 2 HS lên thi viết từ khó.
e) Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài :” Mẹ Trang: 101”
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- trổ ra , nở trắng , quả , sữa trắng
.HS nghe và chép bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- 1 em làm trên bảng : - người cha , con
nghé , suy nghĩ , ngon miệng -Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Đọc yêu cầu đề bài
- Điền vào chỗ trống tr hay ch , at hay ac
- Học sinh làm vào vở
- Ba em làm trên bảng
a/ con trai , cái chai , trồng cây , chồng bát b/ bãi cát , các con , lười nhác , nhút nhát
2 HS thi viết từ khó:suy nghĩ , ngon miệng
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
TOÁN
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ 13 - 5
I / Mục tiêu:
* Hs cần đạt:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
- Làm được Các BT1 (a) BT 2, 4
* HS khá, giỏi làm BT 1 (b) BT3
II/ Chuẩn bị :
- GV : Bảng gài - que tính
- HS : SGK, que tính
Trang 13III / Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 –Ổn định: (1’) - Hát
2.Bài cũ : Tìm số bị trừ
-Gọi 2 em lên làm tính
- HS1 Nêu cách tìm số bị trừ
- HS2 : Trình bày bài tính x
x – 14 = 63
x = 63 + 14
x = 77
-Học sinh khác nhận xét
-Giáo viên nhận xét cho điểm
3.Bài mới: 13 trừ đi một số: 13 – 5
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng
13 - 5 tự lập và học thuộc công thức 13 trừ đi
một số
Hoạt động 2:
b) Giới thiệu phép trừ 13- 5
- Nêu bài toán : Có 13 que tính bớt đi 5 que
tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 13 - 5
Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 13 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 5 que
tính , yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que
tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 3 que rời trước Chúng ta còn
phải bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?
- Để bớt được 2 que tính nữa ta tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt đi 2 que còn lại 8
que
-Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
tính ?
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 13 - 5 = 8
Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 13 - 5
- Thao tác trên que tính và nêu còn 8 que tính
- Trả lời về cách làm
- Có 13 que tính ( gồm 1bó và 3 que rời )
- Bớt 2 que nữa
- 5 với 3 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
8 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 3
Trang 14thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt
tính
- Mời một em khác nhận xét
Lập bảng công thức : 13 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 13 trừ đi
một số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng
bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu
học thuộc lòng
Hoạt động 3:
c) Luyện tập :
Bài 1a: (Miệng)
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có cần tính 9 + 4
không ? Vì sao ?
- Khi biết 4 + 9 = 13 ta có thể ghi ngay kết
quả của 13 - 9 và 13 - 4 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 1b:
- Gọi HS khá giỏi lên bảng làm bài.
- Nhận xét – Tuyên dương
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Gọi HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở nháp
- Nhận xét – Tuyên dương
Bài 3 ( Dành cho HS khá, giỏi)
– Mời một học sinh đọc đề bài
- GV gợi ý – hướng dẫn
-Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu nêu cách đặt tính và tính 3 phép
tính trên
- Gọi ba em lên bảng làm bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp
không trừ được 5 lấy 13 trừ 5 bằng 8 Viết
-Đọc thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng công thức
- Đọc chữa bài : 13 trừ 4 bằng 9 và 13 trừ
9 bằng 4 ,
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- Ta có thể ghi ngay kết quả 13 - 4 = 9 và
13 - 9 = 4 vì 4 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 4 = 13 Khi lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
- Em khác nhận xét bài bạn
- HS khá, giỏi lên bảng làm bài
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- HS thực hiện trên bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét bài bạn
Trang 151’
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học
sinh
Bài 4: ( Hoạt động nhóm)
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- GV gợi ý - hướng dẫn – Chia nhóm – Phát
phiếu
-Bài toán cho biết gì ?
- Bán đi nghĩa là thế nào ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Các nhóm thảo luận – Thực hành
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố:
- Gọi 2 HS thi HTL bảng trừ 13 trừ đi một số.
e) Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về xem trước bài 33 – 5 Trang: 59
- Một em đọc đề
- HS lắng nghe
- Cửa hàng có 13 xe đạp
- Bán đi nghĩa là bớt đi Cửa hàng còn mấy xe đạp
- Các nhóm thực hiện trình bày
Tóm tắt : Có : 13 xe đạp
Bán đi : 6 xe đạp
Còn lại : xe đạp ?
Môn : TẬP ĐỌC
Tên bài dạy MẸ
I/ Mục tiêu:
* HS cần đạt:
- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát (2 / 4 và 4 / 4 ; riêng dòng 7, 8 ngắt 3 / 3 và 3 / 5)
-Đọc đúngcác từ khó:ve , cũng mệt , kẽo cà , tiếng võng , chẳng bằng , thức , ngủ
* Hiểu các từ mới : nắng oi , giấc tròn.
- Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 6 dòng thơ cuối)
II /Chua å n bị :
- GV : Bảng phụ viết các từ , các câu thơ cần luyện đọc
- HS : SGK
Trang 16III / Các hoạt động học chủ yếu:
1 –Ổn định: (1’) - Hát
2/ Bài cũ: (2’)
- HS 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Lí do nào cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Nội dung bài học nói lên điều gì?
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
3.Bài mới : Mẹ
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu nỗi vất vả và
tình cảm của mẹ đối với con qua bài : “ Mẹ “
Hoạt động 2:
b) Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài, chú ý đọc to rõ
ràng , thong thả và ngắt nhịp đúng đối với
từng câu thơ
- Gọi HS khá, giỏi đọc lại
* Hướng dẫn phát âm từ khó :
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Giới thiệu các từ khó phát âm yêu cầu đọc
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
Đọc từng đoạn.
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp
- Nhận xét – Tuyên dương
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng theo
dấu phân cách , hướng dẫn cách đọc ở câu 7
và câu 8
- Giảng nghĩa cho học sinh từ “ nắng oi “
- Thống nhất cách đọc và cho luyện đọc
- Gọi HS đọc chú giải SGK
* Đọc đoạn trong nhóm
- GV chia nhóm
- Yêu cầu luyện đọc chỉnh sửa trongnhóm
* Thi đọc:
- Cho các nhóm thi đua đọc với nhau
- Nhận xét – Tuyên dương
* Đọc đồng thanh
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- HS đọc lại
- Mỗi em đọc một câu cho đến hết bài
- Lơp đọc CN đồng thanh các từ khó :,
cũng mệt, tiếng võng , chẳng bằng ,
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Thực hành ngắt nhịp từng câu thơ theo hình thức nối tiếp
- Những ngôi sao / thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ / đã thức vì chúng con
- Gạch chân nhấn giọng: lặng , mệt , nắng
oi , ạ ời , kẽo cà , ngồi , ru , đưa , thức , ngọt , gió, suốt đời
Trang 17c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm toàn bài ( hoặc 1 đoạn)
- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức ?
-Mẹ đã làm gì cho con ngủ ngon giấc ?
- Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào ?
- Em hiểu hai câu thơ : Những ngôi sao thức
ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con như thế nào ?
- Em hiểu câu : Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời như thế nào ?
Hoạt động 4:
d) Thi đọc thuộc lòng :
- Yêu cầu đọc lại bài.Xóa dần bảng cho học
sinh đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét ghi điểm học sinh
e) Củng cố:
+ Nôi dung bài học nói lên điều gì?
- Liên hệ thục tế HS:
- GD: Biết vâng lời và hiếu thảo với cha
mẹ
ê)Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài :
“ Bông hoa niềm vui” Trang: 104
-Một em đọc bài ,lớp đọc thầm theo
- Lặng rồi cả tiếng ve Con ve cũng mệt
vì hè nắng oi
- Mẹ ngồi đưa võng , mẹ quạt mát cho con
- Mẹ được so sánh với các ngôi sao , với ngọn gió mát lành
-Mẹ đã phải thức rất nhiều , nhiều hơn cả các ngôi sao vẫn thức hàng đêm
- Mẹ mãi mãi thương yêu con , chăm lo cho con , mang đến cho con những điều tốtlành như ngọn gió mát
- Đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
- (Tinh thương yêu, nổi vất vả cực khổ của mẹ nuôi con)
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)
- Làm được BT1 , 2 (a) BT (3, b)