Hoạt động 3:GV mô tả natri cháy trong khí clo HS viết phương trình phản ứng GV lưu ý học sinh không thể dựa vào dấu hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp oxi để kết luận về phản ứng
Trang 1CHƯƠNG 4
phản ứng oxi hóa – khử
3 tiết lý thuyết + 2 tiết luyện tập +1 tiết thực hành
Bài 18 Phân loại phản ứng trong hĩa học vơ cơ
Phản ứng cĩ sự thay đổi số oxi hĩa và phản ứng khơng cĩ
sự thay đổi số oxi hĩa
Phân loại phản ứng
Bài 17 Phản ứng oxi hĩa khử
Định nghĩa
Lập phương trình hĩa học của phản ứng oxi hĩa – khử
Ý nghĩa của phản ứng oxi hĩa – khử trong thực tiễn
Bài 20 Bài thực hành số 2 Phản ứng oxi hĩa – khử
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit
Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
Phản ứng oxi hĩa – khử trong mơi trường axit
Bài 19
Luyện tập:
Phản ứng oxi hĩa – khử
Trang 2Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử là gì ?
Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử ?
Kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hóa – khử
Kĩ năng xác định số oxi hóa
Kĩ năng lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằnge
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phát vấn Đàm thoại Nghiên cứu
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 nên dừng ở hoạt động 4
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: mô tả phản ứng đốt cháy magiê
HS: viết phương trình phản ứng
GV: gợi ý dựa vào kíến thức về phản ứng
oxi hóa – khử đã được học để kết luận về
chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử
Nhấn mạnh phản ứng trên là phản ứng oxi
hóa – khử vì xảy ra đồng thời sự oxi hóa và
sự khử
GV: yêu cầu học sinh xác định chất nào
nhường e, nhận e ? Sự thay đổi số oxi hóa
HS: magiê nhường 2e ion Mg2+
số oxi hóa của magiê trước phản ứng là 0
Mg nhường e là chất khử (số oxi hóa
tăng từ 0 lên +2) Sự nhường e (sự làm
tăng số oxi hóa) của nguyên tử Mg là sự
oxi hóa nguyên tử Mg
O nhận e là chất oxi hóa (số oxi hóa
giảm từ 0 xuống -2) Sự nhận e (sự làm
giảm số oxi hóa) của nguyên tử O là sự
khử nguyên tử O
GV: đưa ra kết luận
Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa – khử vì
có sự thay đổi số oxi hóa của một số các
GV hướng dẫn học sinh tuần tự từng bước
nhận ra chất oxi hóa, chất khử như ở ví dụ
Ví dụ 1:
sự oxi hóa 2Mg + O2 2MgO (1)
sự khử
Trước phản ứng magie có số oxi hóa 0, sau phản ứng có số oxi hóa +2 Ở phản ứng này, magie là chất khử (nguyên tử magiê nhường 2 electron)
Mg Mg2+ + 2eQuá trình Mg nhường electron là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg)
Trong phản ứng này O2 là chất oxi hóa(nguyên tử Oxi nhận 2 electron)
O + 2e O
Ví dụ 2 :
sự oxi hóa CuO + H2 Cu + H2O (2)
sự khử
Trước phản ứng đồng có số oxi hóa +2, sau phản ứng có số oxi hóa 0 Ở phản ứngnày, đồng nhận electron
Cu + 2e Cu Quá trình Cu nhận electron là quá trình khử Cu (sự khử Cu)
Trong phản ứng này H2 là chất khử(nguyên tử hidro nhường electron)
Trang 4Hoạt động 3:
GV mô tả natri cháy trong khí clo
HS viết phương trình phản ứng
GV lưu ý học sinh không thể dựa vào dấu
hiệu chất kết hợp với oxi và chất cung cấp
oxi để kết luận về phản ứng oxi hóa – khử
Yêu cầu học sinh dựa vào sự nhường, nhận
electron, sự thay đổi số oxi hóa để tìm ra
chất oxi hóa , chất khử , sự oxi hóa , sự
khử
Từ đó rút ra đó là phản ứng oxi hóa – khử
vì có sự tồn tại đồng thời sự oxi hóa , sự
khử
GV: yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa
của natri và clo trong phản ứng để xác
nhận chất oxi hóa , chất khử , sự oxi hóa ,
sự khử kết luận phản ứng trên là phản
ứng oxi hóa – khử
HS: trả lời các yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 4
GV: yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa
của hidro và clo trong phản ứng để xác
nhận chất oxi hóa , chất khử , sự oxi hóa ,
sự khử kết luận phản ứng trên là phản
ứng oxi hóa – khử
HS: trả lời các yêu cầu của giáo viên
GV: hướng dẫn học sinh nắm định nghĩa
về chất khử , chất oxi hóa , sự khử , sự oxi
hóa phản ứng oxi hóa – khử
nhận electron.
2 Phản ứng không có oxi tham gia
Ví dụ 3: Na cháy trong khí clo tạo NaCl
Nguyên tử Na nhường e (số oxi hóa tăng
Dựa vào sự tạo thành cặp electron chung giữa H và Cl hình thành hợp chất cộng hóa trị có cực do Cl có độ âm điện lớnhơn Trong phản ứng này, có sự chuyển e
và có sự thay đổi số oxi hóa
Số oxi hóa của hidro tăng từ 0 lên +1, hidro là chất khử Sự làm tăng số oxi hóa của hidro là sự oxi hóa nguyên tử hidro
Số oxi hóa của clo giảm từ 0 xuống -1, clo
là chất oxi hóa Sự làm giảm số oxi hóa củaclo là sự khử nguyên tử clo
Đây cũng là phản ứng oxi hóa – khử vìxảy ra đồng thời sự oxi hóa, sự khử
Trang 5Hoạt động 5: củng cố toàn bài
Cho học sinh làm bài tập ở trang 82 SGK
Hoạt động 6:
GV: trình bày các bước để cân bằng phản
ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng
bằng electron
Dựa vào sơ đồ thực hiện các bước
Hoạt động 7:
GV ghi ví dụ lên bảng, hướng dẫn cặn kẻ
học sinh cân bằng phản ứng từng bước một
HS: được gọi lên bảng hoàn thành các
khử và phản ứng này là phản ứng oxi hóa –khử
II/ LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ 1/Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng
e
Xác định số oxi hóa của những nguyên
tố có số oxi hóa thay đổi Xác định chất oxihóa, chất khử
Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử Cân bằng mỗi quá trình
Tìm hệ số cho chất oxi hóa, chất khử dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận
Đặt hệ số các chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học
2/Các thí dụ :
Ví dụ 1: lập phương trình hóa học của phản ứng P cháy trong O 2 tạo diphotpho pentoxit:
P + O2 P2O5 Bước 1:
P : chất khử
O2 : chất oxi hóa Bước 2:
P P + 5e (quá trình oxi hóa) O2 + 4e 2O (quá trình khử)
Bước 3:
4 x P P + 5e
Trang 6bước theo yêu cầu và sự dẫn dắt các giáo
viên để cân bằng được phản ứng
Hoạt động 8:
GV: ghi ví du sau đó hướng dẫn học sinh
thực hiên cân bằng qua các bước
Hoạt động 9:
GV: cho học sinh tìm những phản ứng oxi
hóa – khử được sử dụng trong đời sống,
trong kĩ thuật và cho biết phản ứng nào có
ích, có hại ?
HS: thấy được tầm quan trọng các phản
ứng này và có thái độ giữ gìn, bảo vệ môi
5 x O2 + 4e 2O
Bước 4:
4P + 5O2 2P2O5
Ví dụ 2: lập phương trình hóa học của phản ứng khí cacbon monoxit khử sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao thành sắt và cacbon dioxit:
Fe2O3 + CO Fe + CO2Bước 1:
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
III/ Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Phản ứng oxi hóa – khử có vai trò quan trọng trong tự nhiên: sư hô hấp, trao đổi chất, quá trình thực vật hấp thu CO2 giải phóng oxi và hàng loạt quá trình sinh học khác đều có cơ sở là phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng oxi hóa – khử được ứng dụng trong kĩ thuật như luyện kim, chế tạo hóa chất, chất dẻo, dược phẩm, quá trình đốt cháy nhiên liệu, quá trình điện phân, phản ứng xảy ra trong pin, acqui đều bao gồm sự oxi hóa và sự khử
Trang 7Hoạt động 10: củng cố bài
Lập phương trình hóa học của phản ứng
oxi hóa – khử sau:
Mn + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
Trang 8Chương 4
Bài 18 (2 tiết)
Phân Loại Phản Ứng Trong Hóa Học Vô Cơ
NỘI DUNG
I/ PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG
CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA
Học sinh hiểu :
Dựa vào số oxi hóa có thể chia phản ứng hóa học thành 2 loại chính là phản ứng
có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phát vấn Đàm thoại Gợi mở kết hợp với vận dụng các kiến thức đã học
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Nội dung
thay đổi số oxi hóa và một phản ứng không
có sự thay đổi số oxi hóa
*phản ứng hidro cháy trong oxi Yêu cầu
học sinh viết sơ đồ, tính số oxi hóa các
nguyên tố trước và sau phản ứng Rút ra
kết luận sơ bộ
HS thực hiện
*phản ứng “vôi sống” tác dụng với cacbon
dioxit Yêu cầu học sinh viết sơ đồ, tính số
oxi hóa các nguyên tố trước và sau phản
thay đổi số oxi hóa và một phản ứng không
có sự thay đổi số oxi hóa
*phản ứng nhiệt phân kali clorat Yêu cầu
học sinh viết phản ứng, tính số oxi hóa các
nguyên tố trước và sau phản ứng Rút ra
kết luận sơ bộ
HS thực hiện
*phản ứng nhiệt phân đồng (II) hidroxit
Yêu cầu học sinh trả lời tương tự
I/ PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ
SỰ THAY ĐỔI SỐ OXI HÓA 1/Phản ứng hóa hợp
a)Các ví dụ
Ví dụ 1: 2H2 + O2 2H2O
Số oxi hóa của hidro tăng từ 0 lên +1
Số oxi hóa của oxi giảm từ 0 xuống -2Đây là phản ứng oxi hóa – khử
Ví dụ 2: CaO + CO2 CaCO3
Số oxi hóa của tất cả các nguyên tố đều không thay đổi
Đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử
b/Nhận Xét : Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi Như vậy, phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử
2/Phản ứng phân hủy
a/Ví dụ:
Ví dụ 1: 2KClO3 2KCl+ 3O2
Số oxi hóa của oxi tăng từ -2 lên 0
Số oxi hóa của clo giảm từ +5 xuống 1
-Đây là phản ứng oxi hóa – khử
Ví dụ 2: Cu(OH)2 CuO+ H2O
Số oxi hóa của tất cả các nguyên tố đều không thay đổi
Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử
b/Nhận Xét : Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi Như vậy, phản ứng phân hủy có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử
3/Phản ứng thế
a/Ví dụ:
Ví dụ 1: Cu +2AgNO3 Cu(NO3)2+
Trang 10phản ứng thế.
HS trả lời
GV đưa ra 2 ví dụ
Yêu cầu học sinh viết phản ứng, tính số oxi
hóa các nguyên tố trước và sau phản ứng
Yêu cầu học sinh viết phản ứng, tính số oxi
hóa các nguyên tố trước và sau phản ứng
HS thực hiện
GV nhận xét và hướng dẫn học sinh có kết
luận chung
HS : học sinh ghi
Hoạt động 5: củng cố toàn bài
Cho học sinh làm bài tập ở trang 86 SGK
2Ag
Số oxi hóa của đồng tăng từ 0 lên +2
Số oxi hóa của bạc giảm từ +1 xuống 0Đây là phản ứng oxi hóa – khử
Ví dụ 2: Zn + 2HCl ZnCl2+ H2
Số oxi hóa của kẽm tăng từ 0 lên +2
Số oxi hóa của hidro giảm từ +1 xuống0
Đây là phản ứng oxi hóa khửb/Nhận Xét :
Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có
sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố Các phản ứng thế là những phản ứng oxi hóa – khử
Trang 11Khái niệm sự khử , sự oxi hóa , chất khử , chất oxi hóa , phản ứng oxi hóa – khử
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Giải được bài tập tổng hợp
Cách viết phương trình nhiệt hóa học
CHUẨN BỊ
Học sinh chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập ở nhà
Giáo viên chuẩn bị các phiếu học tập cho các nhóm
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 nên dừng ở hoạt động 2
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS: trả lời từng câu hỏi Chú ý đến tính 2
mặt của phản ứng oxi hóa – khử Xem xét
quá trình oxi hóa – khử trên cơ sở tăng
giảm số oxi hóa
HS ghi vào tập
Hoạt động 2:
GV: phát phiếu học tập, cho học sinh giải
bài tập 1, 2, 4, 6 trang 88, 89 SGK Bài 1,
2 : củng cố phân loại phản ứng Bài 4
củng cố dấu hiệu nhận biết : sự oxi hóa, sự
khử, chất oxi hóa , chất khử.Bài 6 : xác
định sự oxi hóa và sự khử những chất nào
sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
II/ BÀI TẬP
Đáp án câu D
Đáp án câu CĐáp án câu A
Trang 14Chương 4
Bài 20 (1 tiết)
Bài Thực Hành số 1 Phản ứng oxi hóa – khử
Khắc sâu kiến thức đã học được để giải thích các hiện tượng xảy trong phản ứngoxi hóa – khử
PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH THÍ NGHIÊM
1/Dụng cụ thí nghiệm (1 nhóm)
thìa xúc hóa chất (hoặc kẹp): 1 cái cốc thủy tinh :1 cái2/Hóa chất:
Sắt (Fe dạng đinh loại 1,5 cm) Dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch KMnO4 loãng Khí CO2 (1 lọ)
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH CỦA HỌC SINH
GV: chuẩn bị các hóa chất và làm thí nghiệm trước để rà soát kết quả
Học sinh được chia ra 6 nhóm
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Trang 15Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn học sinh dùng ống hút lấy
khoảng 2 ml (~ 40giọt) dung dịch H2SO4
cho vào ống nghiệm đã có kẹp giữ Sau
đó, dùng kẹp gắp 1 thỏi nhỏ Zn cho vào
ống nghiệm
HS: thao tác thí nghiệm Quan sát, ghi
nhận hiện tượng xảy ra
Hoạt động 2:
GV : hướng dẫn học sinh thao tác và yêu
cầu học sinh quan sát hiện tượng và viết
giải thích
HS: thao tác thí nghiệm và thực hiện
Hoạt động 3
GV : hướng dẫn học sinh lấy 2 ml dung
dịch FeSO4 vào ống nghiệm, kế đó cho
vào 1 ml dung dịch H2SO4 Sau đó cho
từng giọt dung dịch KMnO4 vào
Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và
viết tường trình
HS: thao tác thí nghiệm và thực hiện
Bài 20
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 Phản Ứng Oxi Hóa-Khử
I/ NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
1/TN 1: phản ứng giữa kim loại và
Trang 16CHƯƠNG 5
Nhóm halogen
6 tiết lý thuyết + 2 tiết luyện tập + 2 tiết thực hành
Bài 21: Khái quát về nhĩm halogen
Vị trí nhĩm halogen trong bảng tuần hồn
Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử
Bài 25: Flo – Brom – Iot
Tính chất giống và khác nhau so với clo
Trang 17MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh biết:
Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Vị trí trong HTTH
Đặc điểm chung về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học
Tính chất hóa học đặc trưng là tính oxi hóa mạnh
Một số qui luật biến đổi tính chất vật lí, hóa học của các halogen trong nhóm
Trang 18Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát nhận diện
nhóm VIIA ở HTTH Hãy cho nhận xét về vị
trí các nguyên tố halogen Đọc tên, kí hiệu
nguyên tố HS: Các nguyên tố halogen ở áp
cuối chu kì, ngay trước các khí hiếm.
đọc tên, kí hiệu từng nguyên tố halogen
GV: thông báo đặc điểm At (không gặp trong
tự nhiên, điều chế nhân tạo)
Hoạt động 2:
GV: cho học sinh Viết cấu hình electron của
nguyên tố clo? Số electron ngoài cùng?
Ghi sự phân bố electron vào các obitan? Suy
ra, cấu tạo nguyên tử các halogen
HS:
* viết cấu hình electron của Cl
* Lớp electron ngoài cùng có 7 electron ,
trong đó có 1electron độc thân.
* Nguyên tử F không có phân lớp d, các
halogen còn lại có phân lớp d.
Hoạt động 3:
GV: hướng dẫn học sinh viết sự phân bố
electron vào ô lượng tử của các halogen Em
hãy cho biết số electron độc thân có khả năng
tham gia liên kết của Cl là bao nhiêu?Viết
công thức electron vàd công thức cấu tạo của
Cl 2
HS:
*Viết sự phân bố e vào obitan
*Viết CTe, CTCT
GV: yêu cầu học sinh viết công thức electron,
công thức cấu tạo của X 2 (suy từ Cl 2 đã học)
em hãy cho biết liên kết hóa học trong X 2 ?
HS: liên kết cộng hóa trị không cực.
GV: thông báo năng lượng liên kết X X
không lớn phân tử X2 dễ tách thành 2
nguyên tử
Hoạt động 4: kích thước nguyên tử
GV: cho học sinh quan sát bảng 11, hướng
Bài 21
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I/ NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HÒAN CÁC NGUYÊN TỐ
Nhóm VIIA : Flo (F) , Clo (Cl) , Brom (Br) , Iot (I) , Atatin (At) gọi là halogen , đứng kế cuối chu kì
At được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt mhân
Nhóm halogen chỉ xét và học : Flo, Clo, Brom, Iot
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là
Năng lượng liên kết XX không lớn nên phân tử X2 dễ tách thành 2 nguyên tử
III/SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT 1/Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:
Đi từ Flo đến Iot
Trạng thái tập hợp: rắn, lỏng, khí
Trang 19dẫn học sinh nhận xét rút ra qui luật biến
GV: hướng dẫn học sinh căn căn cứ vào
cấu tạo lớp electron ngoài cùng ở vỏ
nguyên tử, năng lượng liên kết X X, độ
âm điện và bán kính nguyên tử để rút ra
cơ
2/Sự biến đổi độ âm điện
Độ âm điện tương đối lớn
Đi từ Flo đến iot độ âm điện giảm dần
Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả hợp chất chỉ có số oxi hóa -1 Các halogen khác ngoài số oxi hóa -1 còn có +1,+3,+5,+7
3/Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất :
Các halogen có cấu hình tương tự nêncác halogen có điểm giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất cũng thành phần
và tính chất
Dễ nhận electron :
X + 1e X … ns 2 np 5 …ns 2 np 6
Có độ âm điện lớn, độ âm điện F(3,98) là lớn nhất
Từ F đến I, bán kính , độ âm điện Kết luận :
Halogen là phi kim điển hình, là chất oxi hóa mạnh, tính oxi hóa từ F đến I
CỦNG CỐ
Nhấn mạnh tính oxi hóa của halogen, dựa vào kiến thức về cấu tạo nguyên tử và liênkết hóa học để giải thích một số qui luật đã biết để phục vụ các bài học tới và để giải bài tập
Cho 2 học sinh trả lời bài tập 1, 2, 3 trang 96 SGK Đáp án : 1B, 2C, 3B
DẶN DÒ
Học sinh xem trước bài 22 Làm bài tập 5, 6, 8 trang 96 SGK
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: cho học sinh quan sát lọ chứa khí clo
và đọc ở SGK về trạng thái / màu / mùi /
khối lượng riêng
HS: trả lời
GV: Thông báo thế nào là nước clo và tác
dụng sinh lí của khí clo
HS: ghi
Hoạt động 2:
GV: cho học sinh viết cấu hình electron
của clo Đặt vấn đề đạt trạng thái bền
bằng cách nào, thể hiện tính chất gì ?
HS: Cl nhận 1e , Cl2 có tính oxi hóa
GV gợi nhớ liên kết ion trong NaCl và cho
học sinh viết phương trình phản ứng
GV: thực hiện thí nghiệm Fe cháy trong
khí clo Yêu cầu học sinh quan sát hiện
tượng và ghi phương trình phản ứng
Hoạt động 3:
GV: nhấn mạnh điều kiện phản ứng giữa
H2 và Cl2 (ở nhiệt độ thường, trong tối
phản ứng không xảy ra) Với tỉ lệ mol tác
chất 1:1 , hỗn hợp 2 khí này gặp lửa sẽ nổ
Hoạt động 4:
GV: yêu cầu học sinh lên bảng viết
phương trình phản ứng , tính số oxi hóa
của clo trước và sau phản ứng, ghi rõ vai
trò của clo trong phản ứng hóa học đó
HS: viết phương trình phản ứng , giáo viên
hướng dẫn
Hoạt động 5:
GV dặt vấn đề về tính phi kim của các
halogen độ mạnh tính oxi hóa giữa các
halogen, trạng thái tự nhiên
Tan vừa phải trong nước (dung dịch
Cl2 trong nước gọi là nước clo) Tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Khí clo rất dộc, phá hủy niêm mạc
Trang 222/Trong công nghiệp
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn
2NaCl +2H2O (((2NaOH + H2 + Cl2
CỦNG CỐ:
Cl2 là phi kim hoạt động mạnh, là chất oxi hóa mạnh
Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa HCl bởi MnO2 , KMnO4 , KClO3 Cho học sinh viết phương trình phản ứng KClO3 + HCl
bài tập về nhà: 1 7(SGK trang 101)
Trang 23Chương 5
Bài 23: 2 tiết Thầy Tuấn
Hidro Clorua - Axit Clohidric và Muối Clorua
NỘI DUNG
I/ HIDRO CLORUA
II/ AXIT CLOHIDRIC
III/ MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA
MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh biết
Tính chất vật lí, tính chất hóa học của axit clohidric
Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua
Học sinh viết phản ứng minh họa cho tính axit và tính khử của axit clohidric
Nhận biết hợp chất chứa ion clorua, axit clohidric Phân biệt dung dịch HCl, muối clorua với các muối khác
Sơ đồ điều chế HCl trong phòng thí nghiệm
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Dùng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với thí nghiệm trực quan
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ
a/Giải thích tại sao clo là chất oxi hóa mạnh Cho 2 ví dụ chứng tỏ clo có tính oxi hóa mạnh
Trang 24
GV: Nêu phương pháp điều chế HCl và
cho biết phương pháp nào được sử dụng
trong phòng thí nghiệm, trong công
nghiệp?
HS trả lời dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 1:
GV: làm thí nghiệm điều chế hidro clorua
HS: học sinh quan sát thí nghiệm điều chế
*vì sao nước phun
*vì sao quì tím đổi màu
Hoạt động 3:
GV: yêu cầu học sinh quan sát bình chứa
dd HCl đặc khi được mở nút
HS: trả lời…
GV: thông báo tính chất chung của dd HCl
và yêu cầu học sinh viết các phương trình
Bài 23
HIDRO CLORUA AXIT CLOHIDRIC
I/ĐIỀU CHẾ HCl 1/Trong phòng thí nghiệm
NaCl (r) +H2SO4 đ (( NaHSO4 +HCl 2NaCl (r) +H2SO4 đ (( Na2SO4 +2HClHòa tan khí HCl vào nước cất ta được dung dịch HCl
2/Trong công nghiệp
a)tổng hợp: từ H2 và Cl2
H2 + Cl2 2HCl
HCl được hấp thu bằng phương pháp ngược dòng tạo ra dung dịch axit clohidric đặc
b)phương pháp sunfat: từ NaCl (tinh thể) và H2SO4 đặc
c)ngày nay, một lượng lớn HCl thu được trong công nghiệp từ quá trình clo hóacác chất hữu cơ (hidrocacbon)
II/ HIDRO CLORUA 1)Cấu tạo phân tử
Liên kết cộng hóa trị phân cực
2 Tính chất hóa học
a/Dung dịch HCl có đủ tính chất chungcủa axit mạnh
Trang 25phản ứng với oxit bazơ ,bazơ , muối
cacbonat , kim loại đồng thời ghi số oxi
hóa của clo trong các hợp chất
HS: thực hiện
Hoạt động 4:
K2Cr2O7 , MnO2 với HCl đặc
GV: viết sơ đồ K2Cr2O7 tác dụng với HCl
đặc và MnO2 tác dụng với HCl đặc Yêu
cầu học sinh cân bằng phương trình phản
GV làm thí nghiệm NaCl, HCl với AgNO3
cho học sinh quan sát, trả lời các câu hỏi
do giáo viên gợi ý
HS: trả lời và viết các phương trình phản
Do trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 là thấp nhất Do đó, HCl (thể khí và trong dung dịch) còn thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh thì HCl bị oxi hóa thành Cl2
như CuCl2 , FeCl2 …c/ Đa số muối clorua tan trong nước KCl dùng làm phân bón; ZnCl2 có khả năng diệt khuẩn, chống mục gỗ; AlCl3dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu
cơ ; BaCl2 dùng làm thuốc trừ sâu trong công nghiệp
NaCl làm muối ăn, nguyên liệu điều chế khí clo, xút , nước gia-ven (Javel)
2 Nhận biết ion clorua
Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3thu được kết tủa trắng AgCl không tan trong axit mạnh
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Hoạt động 7: củng cố bài
GV có thể đưa ra một số bài tập giúp học sinh sử dung kiến thức đã học
Trang 26Bài 1: Cho các hóa chất: Fe2O3 , MgCO3 , Zn , Ag , K2Cr2O7 , Cu(OH)2 Hãy chọn các chất phản ứng với dd HCl để chứng tỏ dd HCl có các tính chất :
a/tính axit mạnhb/tính oxi hóa mạnh
Bài 2: Phân biệt dd HCl , dd HNO3
DẶN DÒ :
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 / trang 105 SGK
Trang 27Thành phần của nước Javel , clorua vôi
Phản ứng điều chế và ứng dụng của nước Javel, muối clorat, clorua vôiHọc sinh hiểu
Trong hợp chất có oxi của clo, clo có số oxi hóa dương
Hợp chất có oxi của clo có tính oxi hóa (tẩy màu, mùi)
Vì sao nước Javel không để được lâu
2/ Kĩ năng
Dựa vào cấu tạo phân tử để suy ra tính chất của chất
Giải thích tính tẩy trắng, sát trùng của nước Javel và clorua vôi
Viết phương trình phản ứng điều chế nước Javel, clorua vôi, muối clorat
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nghiên cứu SGK Đàm thoại và phát vấn
Hợp tác nhóm nhỏ
CHUẨN BỊ
Mẫu nước Javel đang bán trên thị trường
Các mẫu clorua vôi, muối kali clorat, giấy màu, ống nghiệm
NỘI DUNG DẠY HỌC
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Viết phương trình phản ứng điều chế
nước Javel bằng cách Cl 2 tác dụng với
xút, bằng cách điện phân dung dịch NaCl
không có màng ngăn ?.
HS: viết phương trình phản ứng
Hoạt động 2:
GV: thông báo nước Javel gồm 2 muối
NaCl và NaClO Giáo viên cho biết nguồn
gốc tên gọi Javel
Tính số oxi hóa của clo trong các hợp chất
GV cho học sinh viết phương trình phản
ứng điều chế và ghi điều kiện phản ứng
cùng số oxi hóa của clo? Đây có phải là
phản ứng oxi hóa – khử ?
HS: thực hiện và ghi bài
Hoạt động 4:
GV làm thí nghiệm tính tẩy màu của nước
Javel, yêu cầu học sinh quan sát, hướng
natri clorua natri hipoclorit
nước JavelTrong công nghiệp:
Khi điện phân dung dịch NaCl (15 20%) không có màng ngăn, thu được nước Javel theo phương trình phản ứng:
2NaCl + H2O ((( NaCl + NaClO + H2
b)Tính chất
Nước Javel là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO
Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh,
do vậy nước Javel có tính tẩy màu, sát trùng, tẩy trắng vải, sợi, giấy và dùng sát trùng chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinhNaClO là muối của axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic nên dễ tác dụng với CO2của không khí tạo thành axit HClO có tính oxi hóa mạnh
NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
nước Javel không để được lâu trong không khí
Trang 29dẫn và gợi ý học sinh trả lời .
HS
*khả năng tẩy trắng và sát trùng
*NaClO là chất oxi hóa
GV: bổ sung HClO có tính oxi hóa mạnh
Hoạt động 5:
GV cho học sinh quan sát mẫu clorua vôi
rồi học sinh nêu nhận xét về tính chất vật lí
HS nêu nhận xét
GV hướng dẫn học sinh viết phương trình
phản ứng clorua vôi tác dụng với HCl và
với CO2 Phản ứng nào là phản ứng oxi
hóa – khử ? Tại sao ?
HS thực hiện và trả lời Suy ra ứng dụng
của clorua vôi
với CO2 tạo ra axit hipoclorơ:
2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 +CaCl2 +HClO
Trang 30sự giống và khác nhau về tính chất hóa học của flo, brom, iot so với clo
tính oxi hóa giảm dần từ F đến I
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 nên dừng lại ở hoạt động 6
Trang 31Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi: Tại sao flo không ở trạng
thái F 2 trong tự nhiên ?
GV Cho học sinh ghi lên bảng phản ứng
cháy khi F2 tác dụng với H2O
Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc
Chỉ có ở dạng hợp chất Hợp chất của flo có trong men răng của người và động vật, trong lá của một số loài cây, trong khoáng là florit (CaF2), criolit (AlF3 3NaF)
Axit flohidric là axit yếu có tính đặc biệt
ăn mòn các vật bằng thủy tinh
4HF + SiO2 SiH4 + 2H2O
silic tetraflorua
khí flo oxi hóa nước ở nhiệt độ thường, H2O nóng sẽ bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo
Teflon (CF2 CF2(
Freon (CFCl3 và CF2Cl2 gọi là hợp chất CFC)
Dung dịch NaF loãng chống sâu răng
IV/SẢN XUẤT FLO TRONG CÔNG NGHIỆP
Trang 32Hoạt động 4:
GV lưu ý học sinh Tại sao F 2 được điều
chế duy nhất là điện phân nóng chảy muối
florua
GV nhấn mạnh các chất làm điện cực
(+): than chì ; ( ): thép hoặc đồng
Hoạt động 5:
GV: yêu cầu học sinh đọc cho lớp nghe
tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của
brom
HS thực hiện
Hoạt động 6:
GV gợi ý tính oxi hóa của brom so với clo
GV: yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng giữa brom với kim loại, brom với
hidro, sau đó ghi số oxi hóa của các
nguyên tố ?
HS thực hiện
2Al + 3Br2 2AlBr3
H2(k) + Br2(l) 2HBr(k)
GV thông báo tính oxi hóa của brom kém
clo dựa trên điều kiện phản ứng
GV yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng brom tác dụng với nước clo, xác
định vai trò của brom trong phản ứng
2HF ((( 2K + F2 + H2Trong công nghiệp, điện phân hỗn hợp(KF+2HF) có tnc 70oC với điện cực âm làm bằng thép đặc biệt hoặc đồng
B/BROM I/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Ở nhiệt độ thường, brom là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bayhơi, hơi brom độc Brom rơi vào da sẽ bỏng nặng
Trong tự nhiên, brom tồn tại ở trạng thái hợp chất, hàm lượng ít hơn F và Cl Trong nước biển có chứa một lượng nhỏ muối natri bromua
H2 + Br2 ( 2 HBr
Khí hidro bromua tan trong nước tạo thành dung dịch axit bromhidric, đây là axitmạnh, mạnh hơn axit clohidric
Trang 33Hoạt động 8:
GV cho học sinh đọc ứng dụng ở SGK
Hoạt động 9:
GV: yêu cầu học sinh đọc ở SGK về tính
chất vật lí và trạng thái tự nhiên của iot
HS: thực hiện
GV: cho học sinh quan sát tinh thể iot
GV: làm thí nghiệm sự thăng hoa của I2
GV: cho nhóm học sinh làm thí nghiệm về
tính tan trong H2O , trong C2H5OH
HS: rút ra kết luận
Hoạt động 10:
GV: hướng dẫn học sinh viết phương trình
phản ứng I2 với Al, với H2
HS: viết phương trình phản ứng
GV bổ sung điều kiện, phản ứng thu nhiệt
GV: cho 1 học sinh làm I2 với hồ tinh bột
III/ IOT
I/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Ở nhiệt độ thường, I2 màu đen tím có
vẻ sáng kim loại Khi được đun nóng nhẹ, xảy ra hiện tượng thăng hoa (rắn khí)
I2 có trong vỏ trái đất (ở dạng hợp chất), cỏtg rong biển I2 có trong tuyến giápcủa người I2 ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ : xăng, benzen …
II/TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính oxi hóa: iot < brom < clo2Al + 3I2 (( 2AlI3H2 + I2 (((( 2 HI
HI (( dd HI là axit iothidric, đây làaxit mạnh, mạnh hơn và dễ bị oxi hóa hơnaxit bromhidric và axit clohidric
I2 hầu như không tác dụng với nước
IV/ SẢN XUẤT IOT TRONG CÔNG NGHIỆP
Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ rong biển
2NaI + Cl2 2NaCl + I2Muối iotua đa số tan trong nước trừ AgI (màu vàng), PbI2 (màu vàng)
Trang 34Hoạt động 13: củng cố
GV: yêu cầu học sinh viết phương trình
phản ứng Cl 2 , Br 2 với dung dịch KI? Hãy
Trang 35Chương 5
Bài 26: 2 tiết
LUYỆN TẬP Nhóm Halogen
Giải các bài toán hóa học
Vận dung các lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của halogen
Viết phương trình phản ứng điều chế các halogen
Viết phương trình phản ứng chứng minh cho tính chất của các halogen và hợp chất của halogen
CHUẨN BỊ
Giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước khi luyện tập
Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học
NỘI DUNG DẠY HỌC
Tiết 1 nên dừng ở bài tập 2
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu học sinh viết cấu hình electron
của các halogen và cho nhận xét Liên kết
trong đơn chất halogen?
GV: cho học sinh tra bảng tìm và ghi độ âm
điện của các halogen Nhận xét
HS ghi trị độ âm điện và cho nhận xét
GV: giúp học sinh hệ thống hóa lại
tính phi kim của halogen
độ mạnh tính oxi hóa của các halogen
đặc biệt: nguyên tố F đứng đầu nhóm
I/CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HALOGEN
nguyên tố halogen F Cl Br I
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
oxi hóa hầu hết các kim loại
oxi hóa hầu hết các kim loại
t o C
oxi hóa được nhiều kim loại
t o C
oxi hóa được nhiều kim loại
t o C, xt
với hidro
bóng tối, nhiệt độ thấp, nổ
chiếu sáng, nổ
nhiệt độ cao
nhiệt độ cao hơn
với nước
mãnh liệt
ở t o C thường
ở t o C thường ở t
o C thường, chậm
hầu như không tác dụng
III/TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT CỦA HALOGEN
1/Axit halogenhidric
Ở nhiệt độ thường, HX đều là chất khí Chúng dễ tan trong nước tạo dung dịch axit
Trang 37GV cho học sinh viết các hợp chất có oxi của
tính axit tăng
2/Hợp chất có oxi của halogen
Trong hợp chất có oxi của halogen thì
Cl, Br, I có số oxi hóa dương còn F có số oxi hóa là -1
Nước Javel và clorua vôi có tính tẩy màu
và sát trùng do muối NaClO và CaOCl2 là cácchất oxi hóa mạnh
IV/PHƯƠNG PHÁP DIỀU CHẾ CÁC ĐƠN CHẤT HALOGEN
Điện phân hỗn hợp (KF,HF)
HCl đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2
Điện phân dd NaCl có màn ngăn
Dùng
Cl2oxi hóa NaBr
Từ rongbiển
IV/PHÂN BIỆT CÁC ION F , Cl , Br , I
Dùng AgNO3 làm thuốc thửNaF + AgNO3 không tác dụng NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
(màu trắng)NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
(màu vàng nhạt)NaI + AgNO3 AgI + NaNO3
(màu vàng)
đáp án C đáp án A đáp án B đáp án A
Trang 38Câu 4 :
Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh
liệt với nước
Câu 11 : 300ml dd chứa 5,85g NaCl tác dụng
với 200ml dd chứa 34g AgNO3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5
Brtính chất Br2
Trang 39Câu 12 : 69,6g MnO2 tác dụng với HCl đặc
dư Khí thoát ra vào 500ml dd NaOH 4M
Trang 40Chương 5
Bài 27:
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 (tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo)
Tập luyện lắp ráp dụng cụ, thao tác thí nghiệm đơn giản
Thuần thục dần dần các thao tác thí nghiệm
Luyện quan sát màu dung dịch, kết tủa, nhận xét hiện tượng
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
hướng dẫn thao tác thực nghiệm
hướng dẫn quan sát
hướng dẫn viết tường trình
CHUẨN BỊ
Dụng cụ: ống nghiệm + kẹp + giá, ống hút nhỏ giọt, nút cao su, đèn cồn
Hóa chất: tinh thể KClO3 hay KMnO4 , HCl đặc, dd NaCl , dd HNO3 , ddHCl
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC