- HS: N/cứu SGK - HS Trả lời: Vì nó khắc phục được hạn chế về TGQDT và PPLSH, nó kế thừa cải tạo & phát triển các yếu tố DV & BC của hệ thống triết học trước đó- Đó là sự thống nhất hữu
Trang 1Soạn ngày PHẦN THỨ NHẤT
Tiết thứ: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH HÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Bài 1( 2 tiết)
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP
LUẬN BIỆN CHỨNG
Lớp / sĩ số Ngày giảng Thứ:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
- Nhận biết được TGQ, PPL của triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới
- HS: Đọc SGK trình bày nội dung
- Câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng
nghiên cứu của các bộ môn khoa học
cụ thể ( Toán, Lý, Hoá, Văn, Sử )
- HS: nêu KL: Triết học có vai trò
TGQ, PPL chung cho mọi hoạt động
thực tiễn và hđ nhận thức của con
người
* Hoạt động 2:
- Thảo luận Tổ: Thế nào là TGQ?
- HS đọc SGK trình bày
- GV: * TGQ của người nguyên thuỷ
là sự hoà quyện giữa cảm
Triết học Các môn KH cụ thểNhững ql
- TGQ: Là quan niệm của con người về thế giới
- TGQ nào cũng giải quyết câu hỏi: Thế giới quanh
ta là gì? Có thực hay ảo, có bắt đầu và kết thúckhông? Con người có nguồn gốc từ đâu? Và có
Trang 2hiện thực và tưởng tượng, cái thực
ảo, thần và người
* Dựa vào tri thức KH cụ thể, triết
học diễn tả TGQ dưới dạng một hệ
thống các cặp phạm trù quy luật
chung nhất Từ đó, tạo niềm tin và
định hướng cho hoạt động con người
* Quan điểm của CNDV và CNDT
là cuộc đấu tranh giữa hai trường phái
triết học trong suốt quá trình phát
triển lịch sử
* Nêu quan điểm của CNDV và
CNDT về vấn đề cơ bản của triết học
duy và tồn tại, đó là vấn đề cơ bản của triết học:
* Cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào
* Con người có thể nhận thứcđược TGKQ hay không?
Từ đó hình thành quan điểm của CNDV và CNDT
- Hướng dẫn lập bảng so sánh từng nội dung bài.
- Cần nắm: Vai trò TGQvà PPL của triết học, TGQDV và TGQDT, PPLBC và PPLSH
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại
Soạn ngày Bài 1(Tiếp)
Trang 3LUẬN BIỆN CHỨNGLớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1- Lập bảng so sánh về đối tượng nghiên cứu của triết học, nêu ví dụ
2- Lập bảng so sánh về TGQDV và TGQDT, nêu ví dụ
3- Lập bảng so sánh về PPLBC và PPLSH, nêu ví dụ
3 Giảng bài mới
nhất giữa TGQDV và PPLBC(tiêu biểu
là triết học Phoi-ơ-bắc & Hê-ghen)
- GV: Tại sao triết học Mác-Lê nin là
đỉnh cao sự phát triển triết học?
- HS: N/cứu SGK
- HS Trả lời: Vì nó khắc phục được hạn
chế về TGQDT và PPLSH, nó kế thừa
cải tạo & phát triển các yếu tố DV &
BC của hệ thống triết học trước đó- Đó
là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV
* Các nhà DV trước Mác:
- Có TGQDV thường lại siêu hình
- Họ không vận dụng được TGQDV để xây dựngPPL khoa học
- Đặc biệt khi giải thích các hiện tượng về lịch sử,đời sống xã hội và con người
- KL: Họ có thể có quan điểm DV khi giải thích
các hiện tượng tự nhiên Nhưng DT khi giải thíchcác hiện tượng lịch sử, xã hội và con người (Lão
* Triết học M-LN: TGQDV & PPLBC thống nhất hữu cơ với nhau.
- Bản chất thế giới là vật chất, thế giới VC luônluôn VĐ & ptr theo QLKQ, những qui luật này
Trang 4thống nhất hữu cơ giữa TGQDV &
- ĂngGhen “ Vấn đề cơ bản của triết học là vấn
đề quan hệ giữa tư duy & tồn tại, giữa tinh thần &
tự nhiên”
4 Củng cố - hệ thống bài học
So sánh các quan điểm của các nhà triết học trước Mác và triết học M-LN
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi SGK, đọc bài 2
Soạn ngày Bài 2 (2Tiết )
Tiết thứ: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
Lớp / sĩ số
Trang 5Ngày giảng Thứ:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức,cải tạo giới tự nhiên
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có)
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1- Tại sao triết học trước Mác thiếu triệt để? Triết học M-LN là đỉnh cao sự phát triểntriết học?
2- Lập bảng so sánh các nhà DV, BC trước Mác; Với triết học M-LN?
3 Giảng bài mới
* Dựa vào kiến thức đã học về
sinh học, lịch sử em hãy lấy ví dụ để
chứng minh: Giới TN phát triển từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp?
* Sự vận động và phát triển của
giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn
của con người không? Vì sao? Lấy ví
dụ để chứng minh?
- HS: n/cứu SGK trả lời
1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan
* Nghĩa rộng: giới TN là toàn bộ thế giới vật
chất ( con người và xã hội loài người là một bộphận của giới TN)
* Có nhiều quan niệm khác nhau về sự ra đời tồn tại của giới TN:
- Các nhà triết học DT, tôn giáo cho rằng: Giới
TN là do thần linh, thượng đế tạo ra.
- Các nhà triết học DV khẳng định: Giới TN là cái có sẵn, là nguyên nhân tồn tại, phát triển của chính nó.
- Khoa học chứng minh: TN phát triển từ thấp đến cao, từ vô cơ đến hữu cơ, từ đơn bào đến đa bào, từ thực vật, động vật đến con người, trải qua quá trình phát triển lâu dài, nhờ đó giới TN mới
đa dạng, phong phú như ngày nay.
Trang 6Ví dụ: Bằng KH-KT con người tạo ra mưa nhân tạo hoặc làm tan cơn mưa Song, đó chỉ là sự tác động và vận dụng các QL của TN, mà không thay đổi được các QL đó.
* KL:Giới TN là tự có, không phải do ý thức của
con người và một lực lượng thần bí nào tạo ra.Mọi sv,ht trong TGKQ vận động và phát triểntuân theo QL của nó
4 Củng cố - hệ thống bài học
Cần nắm: - Giới TN tồn tai KQ, vận động và phát triển tuân theo QL của nó.
- Con người có thể vận dụng các QL của TN, song không thể thay đổi được QLvốn có của TN
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại
Tiết thứ: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
Trang 7Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống hãy ch/ minh giới TN tồn tại KQ
2- Hãy cho biết sự vận động và phát triển của giới TN có phụ thuộc vào ý muốn của conngười không? Vì sao? Lấy ví dụ chứng minh
3 Giảng bài mới
lịch sử (sinh học), hãy cho biết con người
có quá trình tiến hoá như thế nào?
- HS: n/cứu SGK trả lời
- GV: ghi tóm tắt ý kiến hs lên bảng
- GV: KH chứng minh: Con người có
nguồn gốc từ động vật-Em có đồng ý với
quan điểm đó không? Vì sao?
- GV: * Em có đồng ý quan điểm cho
rằng: Thần linh quyết định mọi sự biến
hoá của xã hội không? Vì sao?
* Xã hội có nguồn gốc từ đâu?
Dựa trên cơ sở nào em khẳng định như
vậy?
* Theo em yếu tố chủ yếu nào tạo
nên sự biến đổi của xã hội?
* Vì sao nói xã hội là một bộ phận
đặc thù của giới TN?
- HS n/c SGK trả lời
- GV: *Tóm tắt ý kiến của HS lên bảng
* Phân loại ý kiến HS
* Hoạt động 3
- Thảo luận lớp (theo nhóm)- Về khả
năng nhận thức TGKQ của con người.
- GV: * Hi-um: “Con người không thể
nhận thức được TGKQ’’
* Phoi-ơ-bắc: “Con người có khả
2- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
a) Con người là sản phẩm của giới tự nhiên
- Khoa học n/c: Loài người có nguồn gốc từđộng vật và là kết quả phát triển lâu dài của giớiTN
- Ngày nay, các yếu tố đặc trưng cho động vật
có vú vẫn chi phối hoạt động cơ thể con người
- Con người không sống theo bản năng, thíchnghi một cách thụ động với giới TN, mà conngười biết vận dụng giới TN để phục vụ chocuộc sống của mình (đó là lao động và hoạtđộng XH của con người)
- Ăng-Ghen: “ Bản thân con người là sản phẩm
của giới TN, con người tồn tại trong môi trường
TN và cùng phát triển với môi trường TN’’
b) Xã hội là sản phẩn của giới tự nhiên
- Thần linh không quyết định sự biến hoá của xãhội Vì: sự ra đời của con người và xã hội loàingười là đồng thời
- Kết cấu quần thể của loài vượn cổ, chính làtiền đề tự nhiên hình thành xã hội loài người-khiloài vượn cổ tiến hoá thành người đồng thờihình thành nên mối quan hệ xã hội tạo nên xãhội loài người Như vậy, xã hội là kết quả pháttriển tất yếu, lâu dài của giới TN
- Xã hội loài người ra đời phát triển từ thấp đếncao tuân theo quy luật khách quan Mọi sự biếnđổi của xã hội là do hoạt động của con người,chứ không phải do một lực lượng thần bí nào tạora
- Có con người mới có xã hội, mà con người làsản phẩm của TN, cho nên, xã hội cũng là sảnphẩm của TN, nhưng là một bộ phận đặc thù củagiới TN Vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhấtcủa giới TN, có cơ cấu xã hội mang tính lịch sửriêng, có những quy luật riêng, những ql nàyhình thành trên cơ sở hoạt động có ý thức củacon người
Trang 8năng nhận thức được giới TN, một người
thì không nhận thức được hoàn toàn giới
TN, nhưng toàn bộ loài người thông qua
các thế hệ thì có thể nhận thức được’’.
- Em có nhận xét gì khi đọc các ý kiến
trên?
- HS: N/c trả lời
- GV: Chốt lại các ý kiến và bổ xung
* Thảo luận tổ: Về khả năng cải tạo
TGKQ của con người.
- GV: * Hãy kể những hoạt động tác
động vào giới TN của con người mà em
biết?
* Trong những hoạt động của con
người thì hoạt động nào có ích cho con
người và TN?
* Hoạt động nào gây hại cho con
người và TN?
* Trong cải tạo TN và XH nếu
không tuân theo qlkq điều gì sẽ xẩy ra?
- khả năng nhận thức của con người ngày càngtăng, một người không thể nhận thức hoàn toàngiới TN, nhưng toàn bộ loài người có thể nhậnthức được
* Con người có khả năng cải tạo TGKQ:
- Con người có khả năng cải tạo giới TN theohướng có lợi cho mình như: Đắp đê, thuỷ lợi,thuỷ điện
- Với những tiến bộ KH-KT con người có thểsáng tạo các sản phẩm mới, tuy nhiên, phải trên
cơ sở tuân theo ql khách quan của nó Ngược lại,làm trái QLKQ con người phải chịu hậu quảkhôn lường
- Cùng với việc cải tạo TN, con người khôngngừng cải tạo xã hội, nhờ đó xã hội loài ngườikhông ngừng phát triển
4 Củng cố - hệ thống bài học
- Làm bài tập số2 SGK Nắm vững 3 nội dung của bài
- Làm bài tập: Ở xã T, huyện H, tỉnh B phát triển mạnh phong trào nuôi tôm trên cát.Phong trào này đã giúp nhiều hộ dân xoá đói giảm nghèo nhưng lại nảy sinh vấn đề:nướcngầm bị cạn kiệt do việc lấy nước ngầm (nước ngọt) hoà nước biển thành nước lợ để nuôitôm Em suy nghĩ gì về việc làm trên?
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi và bài tập SGK Đọc bài tiếp theo
Soạn ngày Bài: 3(1Tiết)
Tiết thứ: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Trang 9Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướng chungcủa qúa trình vận động của sv,ht trong TGKQ
2- Về kỹ năng
- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht
2 Kiểm tra bài cũ
1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới
tự nhiên tồn tại khách quan
2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tựnhiên
3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không?Bằng cách nào?
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
- Thảo luận lớp
- GV: * Em hãy quan sát xung quanh và
cho biết có sv,ht nào không vận động
không? Nếu như có người nói: “Con tàu
thì vận động, nhưng đường tàu thì
không’’, ý kiến của em thế nào?
* Theo em vận động chỉ là sự thay
đổi vị trí các vật thể trong không
gian(vận động cơ học), hoặc VĐ chỉ là
hình thức hoạt động riêng của xã hội
(vận động viên điền kinh, vận động bầu
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thể trựctiếp quan sát được (người nông dân đang càycấy, gieo hạt )
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta không thểtrực tiếp quan sát được (sự biến đổi của các hạt
cơ bản, của từ trường, của sóng điện từ ).Những sự biến đổi chuyển hoá đó là kháchquan, gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vậtchất
- KL: Triết học M-LN: Vận động là mọi sự biến
đổi(biến hoá)nói chung của sv,ht trong giới TN
và đời sống xã hội
Trang 10thức VĐ và có quan hệ như thế nào?
* Hãy nêu những hình thức VĐ cơ
bản của thế giới VC từ thấp đến cao?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Tổng hợp ý kiến hs, bổ xung, nhận
xét, đánh giá
- KL: Các hình thức VĐ tuy có đặc điểm
riêng, nhưng giữa chúng có mối quan hệ
hữu cơ với nhau và trong điều kiện nhất
định có thể chuyển hoá lẫn nhau.
- Khi xem xét các sv,ht trong TN, trong
XH, phải trong trạng thái VĐ, không
ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng
nhắc, bất biến
* Hoạt động 2
- Thảo luận lớp
- GV: *Thế nào là phát triển?
*Theo em sự biến hoá nào dưới
đây được coi là phát triển:
+ Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào
đến đa bào
+ Sự thoái hoá của một loài động vật
+ Nước bị đun nóng bốc thành hơi, hơi
nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước
*Theo em thế nào là cái mới?
* Thế nào là cái tiến bộ?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh
giá
- Thảo luận
- GV: * Em hiểu phát triển là khuynh
hướng chung của quá trình vận động của
sv,ht thế nào?
* Vận dụng quan điểm trên, em
hãy phân tích cuộc đấu tranh giải phóng
dân tộc của nước ta giai đoạn từ
* Trái đất chỉ có thể tồn tại khi tự quay xung
quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời.
* Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường.
- VC và VĐ của VC không tách rời nhau, VCbiểu hiện sự tồn tại của mình bằng VĐ( nếukhông có VĐ thì không có VC và ngược lại) Vìvậy, VĐ là thuộc tính vốn có, là phương thứctồn tại vủa VC
c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Mọi sv,ht trong thế giới KQ có hình thức VĐđặc trưng, từ thấp đến cao và có quan hệ hữu cơvới nhau, chuyển hoá lẫn nhau
- Triết học M-LN khái quát 5 hình thức VĐ cơbản của thế giới VC:
* VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật
thể trong không gian
* VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử, các hạt
cơ bản, các quá trình nhiệt, điện
* VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân giải
thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay
thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.
- Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cái cũ( cáimới thay thế cái cũ, không phải vứt bỏ hoàntoàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)
- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cái tiếnbộ.( trên quan điểm DV lịch sử khẳng định cáimới, cái tiến bộ)
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.
- Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên,thụt lùi, tuần hoàn) Trong đó vận động tiến lên(phát triển) là khuynh hướng tất yếu, khuynh
Trang 11- KL: Khi xem xét sv,ht hoặc đánh giá
con người phải phát hiện nét mới, ủng
hộ cái tiến bộ, tránh thái độ thành kiến,
bảo thủ.
hướng thống trị
- Quá trình phát triển của sv,ht không diễn rađơn giản, thẳng tắp, mà quanh co, phức tạp, cókhi thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tấtyếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thếcái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
4 Củng cố - hệ thống bài học
- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển
- khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàn diện,lịch sử, cụ thể và phát triển
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi SGK, đọc bài 4
S ơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động quan h gi a 5 hình th c v n ệ giữa 5 hình thức vận động ữa 5 hình thức vận động ức vận động ận động động ng
XH S
H L
Soạn ngày Bài: 4(2Tiết)
Tiết thứ: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA
C
L
H
S XH
Trang 12- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của sv,ht.
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là vận động? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của vc?
2 Nêu các hình thức VĐ cơ bản của vc? Khi xem xét sv,ht trong TN,XH phải như thếnào? Liên hệ bản thân
3 Thế nào là phát triển? Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vc?
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
* Thảo luận
- GV: * Em hãy đưa ra một vài ví dụ về
mâu thuẫn? Và cho nhận xét về mâu
thuẫn?
* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị
hoá ở cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn
không? Vì sao?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* Vậy thế nào là mặt đối lập? Thế nào là
sự thống nhất & đấu tranh giữa các mặt
đối lập?
* Hoạt động 2
- Thảo luận
- GV: * Điện tích âm & đ.tích dương
trong sự vật A Đ.tích âm trong sv A &
đ.tích dương trong sv B, tình huống nào
tạo thành mặt đối lập của m.thuẫn, tạo
- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích hai mặt
1- Thế nào là mâu thuẫn
* Ví dụ: - Ng.tử: điện tích dương - đ.tích âm
- Tư tưởng: Nhận thức đúng - n.thức Sai
- XH: g/c VS - TS
Như vậy, bất kỳ sv,ht nào cũng chứa đựngnhững mặt đối lập Hai mặt đối lập ràng buộcnhau, tác động lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn
* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơthể B không tạo thành mâu thuẫn Vì chỉ hai mặtđối lập ràng buộc nhau, tác động lẫn nhau trongmột sv,ht mới tạo thành m.thuẫn
* KL: Triết học M-LN: Mâu thuẫn là một
chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thốngnhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
a) Mặt đối lập của mâu thuẫn
*Điện tích âm & đ.tích dương trong sự vật A tạothành mặt đối lập của m.thuẫn, tạo thànhm.thuẫn? (vì những mặt đối lập ràng buộc nhautrong mỗi sv,ht Không nên hiểu mặt đối lập bất
kỳ, giữa sv,ht này với sv,ht kia)
* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh
hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình
VĐ, phát triển của sv,ht chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.
b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- VD: Trong nhận thức: cái đúng - cái sai
Trang 13đối lập liên hệ gắn bó, làm tiền đề cho
nhau (thống nhất với nhau)?
* sự thống nhất giữa các mặt đối
lập?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* Cần phân biệt KN “thống nhất’’ trong
ql m.thuẫn với thống nhất về tư tưởng,
hành động.
* Hoạt động 4
- Thảo luận
- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập?
* Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
là gì?
- HS: N/c SGK trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* Cần lưu ý: Sự thống nhất giữa các mặt
đối lập (đứng im) chỉ là tương đối, tạm
thời, thoáng qua,
còn đấu tranh là tuyệt đối, làm cho
sv,ht phát triển không ngừng
Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cái nàykhông thể thiếu cái kia, làm tiền đề cho nhau đểtồn tại, phát triển trong cùng một mâu thuẫn.(trong mỗi sv,ht)
- Vậy, trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập
liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- VD: nguyên tử: điện tích âm - điện tích dương
Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động vàphát triển theo chiều hướng trái ngược nhau, nênchúng bài trừ, gạt bỏ nhau đó là sự đấu tranhgiữa hai mặt đối lập
- KL: Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập tồntại bên nhau, vận động và phát triển theo chiều
hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác
động bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
4 Củng cố - hệ thống bài học
Cần nắm: - mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn
- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Lấy ví dụ c/m
5 Hướng dẫn về nhà
- Câu hỏi SGK, đọc phần còn lại
Soạn ngày Bài: 4(Tiếp)
Tiết thứ: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA
SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là m.thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thếnào mới tạo thành m.thuẫn? Cho ví dụ
2 Thế nào là “thống nhất’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ
Trang 143 Thế nào là “đấu tranh’’giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ.
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
* Thảo luận
- GV: * Em hãy tìm một mâu thuẫn
trong lớp Nếu giải quyết được
* Kết quả của sự đấu tranh giữa
các mặt đối lập là gì? Vì sao? Nguyên
nhân, động lực bên trong của sự VĐ,
phát triển của sv, ht?
- HS: N/c SGK - Trả lời
- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá
* KL:- Nguyên nhân, động lực bên
trong của sự VĐ, phát triển của sv, ht
là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
của m.thuẫn.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập là nguồn gốc VĐ, phát triển của
sv, ht
*Hoạt động 2
* Thảo luận
- GV: Theo em m.thuẫn được giải
quyết bằng con đường điều hoà
không? Vì sao?
* Vận dụng trong cuộc sống
hàng ngày để giải quyết m.thuẫn cần
phải làm gì? liên hệ bản thân
a) Giải quyết mâu thuẫn
- Các sv,ht trong TGKQ VĐ và phát được là nhờ
sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của m.thuẫn
VD: *Trong TN có được giống loai mới là nhờ có
sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị
* Trong XH có chế độ mới tiến bộ là
có sự đấu tranh giữa các lực lượng tiến bộ và lạc hậu trong XH.
* Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai.
- Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm.thuẫn được giải quyết, m.thuẫn cũ mất đi,m.thuẫn mới hình thành, sv,ht cũ được thay thếbằng sv,ht mới Quá trình này diễn ra liên tục, tạonên sự phát triển không ngừng của thế giới Vì:Mỗi m.thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấutranh giữa các mặt đối lập Sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập làm cho sv,ht không thể giữa nguyêntrạng thái cũ
b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
- M.thuẫn không được giải quyết bằng con đườngđiều hoà Vì: M.thuẫn chỉ được giải quyết khi sựđấu tranh giữa các mặt đối lập đã lên tới đỉnh điểm
và có điều kiện thích hợp
- Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, phải biếtphân tích m.thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyệnđạo đức Phân biệt đâu là đúng, sai, cái tiến bộ, lạchậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triểnnhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình
và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa, “dĩ hoà viquí’’không giám đấu tranh chống lại các hiệntượng tiêu cực
4 Củng cố - hệ thống bài học
- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht
- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn
Trang 15- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn
ốc’’ (b) nội dung sự phát triển là cái mới ra đời (c)điều kiện của sự phát triển là giải quyếtmâu thuẫn
5 Hướng dẫ về nhà
Câu hỏi SGK, đọc bài 5
Soạn ngày Bài 5 (1tiết)
Tiết thứ: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA
- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng
- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sựvật hiện tượng
2 Về kỹ năng
Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất
Trang 16- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc n/cứu sự thống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập của mâu thuẫn
2 Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:
Bàn về sự phát triển, V.I Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh’’ giữa các mặtđối lập’’ Câu đó Lê-nin bàn về: a) Hình thức của sự phát triển b) Nội dung của sự phát
triển c) điều kiện của sự phát triển d) Nguyên nhân của sự phát triển - (Phương án d là
đúng nhất), a hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, b nội dung là cái mới ra đời, c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn.
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
* Thảo luận
- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để làm
rõ những đặc tính cơ bản của
sv,ht phân biệt nó với sv,ht khác?
* Nêu khái niệm chất của sv,ht?
- HS: N/c SGK - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận
* Trong cuộc sống, ta rễ nhầm k.niệm
chất theo quan điểm triết học với chất
liệu tạo nên sv,ht đó
* Bài tập: Hãy cho biết sự vật sau đây
sự vật nào có nội dung nói về chất theo
quan điểm triết học?
a) Bông vải, b) Gừng cay, c) Đất nặn
tượng, d) Mía ngọt, e) Vữa xây nhà, f)
HS giỏi, g) Cột gỗ lim cứng, không
mọt, h) Đất làm gạch, i) Xã hội không
có áp bức, bóc lột người.
*Hoạt động 2
* Thảo luận
- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để làm
rõ trình độ phát triển, qui mô, số lượng
của sv,ht?
* Nêu khái niệm lượng của
Mỗi sv,ht trong thế giới đều có hai mặt chất vàlượng thống nhất với nhau:
* Cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở nước ta,dưới sự lãnh đạo của Đảng, một mặt đánh đuổithực dân xâm lược giành độc lập dân tộc, mặtkhác đánh đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến
giành quyền dân chủ nhân dân Vì vậy, cuộc cách
mạng, về chất là cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, khác về chất so với cuộc cách mạng khác ( c/m TS)
* KL: Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính cơ
bản vốn có của sv,ht , tiêu biểu cho sv,ht đó, phân biệt nó với các sv,ht khác.
2- Lượng
- Ví dụ: * Đối với mỗi phân tử H20: Lượng là sốnguyên tử tạo thành nó (2 nguyên tử Hi-đrô, 1nguyên tử Ô-xi
* Đối với mỗi quốc gia: Lượng là dân số,
Trang 17- HS: N/c SGK - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá
- Chú ý: Mọi sv,ht trong thế giới đều có
hai mặt chất và lượng, là thuộc tính vốn
có của sv,ht, không thể có chất và lượng
“thuần tuý’’tồn tại bên ngoài sv,ht; cũng
như không thể có chất tồn tại ngoài
lượng và ngược lại
*Hoạt động 3
* Thảo luận
- GV: * Nêu ví dụ phân tích mối quan
hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến
đổi về chất?
* Nêu nhận xét về sự biến đổi về
lượng dẫn tới sự biến đổi về chất?
- HS: N/c - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá
- Chú ý: * Giới hạn trong đó sự biến đổi
về lượng chưa làm thay đổi về chất của
sv,ht gọi là độ.
* Điểm giới hạn mà tại đó sự
biến đổi của lượng làm thay đổi chất
của sv,ht gọi là điểm nút.
* Thảo luận
- GV: * Nêu ví dụ phân tích chất mới ra
đời lại bao hàm một lượng mới phù
hợp?
* Từ quan điểm về sự biến đổi
của lượng và chất, trong quá trình học
tập, rèn luyện , bản thân phải làm gì?
- HS: N/c SGK - trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá
- Chú ý: * Cách thức vận động và phát
triển của sv,ht có ý nghĩa quan trọng với
chúng ta trong cuộc sống hàng
ngày-cần liên hệ bản thân với mỗi học sinh
* Quá trình học tập, rèn luyện
, bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không
coi thường việc nhỏ; mọi hành động
nôn nóng hoặc nửa vời đều không đem
lại kết quả như mong muốn
diện tích lãnh thổ của nước ấy
- KL: Lượng là khái niệm chỉ những thuộc tính
vốn có của sv,ht về trình độ phát triển, qui mô, tốc độ vận động, số lượng của sv,ht.
3- Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường đồng (Cu) ởtrạng thái rắn Nếu tăng dần nhiệt độ đến 1083oC,đồng sẽ nóng chảy
- Phân tích: * Giới hạn trong đó nhiệt độ của (Cu)chưa đạt tới 1083oC gọi là độ.
* Giới hạn nhiệt độ của (Cu) đạt tới
1083oC gọi là điểm nút.
- KL: Sự biến đổi của sv,ht bao giờ cũng bắt đầu
từ sự biến đổi dần dần về lượng, khi đạt tới giới
hạn độ (điểm nút), thì chất biến đổi (phá vỡ sựthống nhất giữa chất và lượng), chất mới ra đờithay thế chất cũ, sv,ht mới thay thế sv,ht cũ
b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Ví dụ: * Khi H2O từ trạng thái lỏng sang trạngthái hơi thì thể tích của nó khác trước, vận tốc củacác phân tử và độ hoà tan của nó cũng khác trước
* Vì mỗi sv,ht đều có chất và lượng đặctrưng phù hợp với nó, khi chất mới ra đời lại baohàm một lượng mới để tạo sự thống nhất mớigiữa chất và lượng
- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến) Khi chất
biến đổi gọi là bước nhảy (nhảy vọt), trong cáchình thức của bước nhảy có hình thức bước nhảydần dần Vì vậy cần phân biệt “dần dần” trongtrường hợp lượng đổi và trong trường hợp chấtđổi
- Vai trò biến đổi của chất: Chất đổi là kết thúcmột giai đoạn biến đổi của lượng, chất mới ra đờithay thế chất cũ, sv mới thay thế sv cũ Đây làđiểm nút trong quá trình vận động liên tục củasv,ht
- Chú ý: Khi chất mới ra đời, lại hình thành một
lượng mới, tạo thành sự thống nhất giữa chất vàlượng Như vậy, mỗi bước nhảy, chất mới ra đờithay thế chất cũ là một sự đứt đoạn liên tục củaquá trình phát triển của sự vật
Trang 184 Củng cố - hệ thống bài học
1 Bảng so sánh chất và lượng
Sự giống
nhau - Là những thuộc tính vốn có củasv,ht
- Bao giờ cũng có mối quan hệ với
- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt
tới điểm giới hạn (điểm nút)
- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển, qui mô,tốc độ vận động, số lượng của sv,ht
- Biến đổi trước
- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặcgiảm dần
2 Bài tập số5 SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH là chất.
Cao trào Xô viết Nghệ- Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc
(39-45) là lượng).
5 Hướng dẫn về nhà
Câu hỏi SGK Đọc bài 6
Soạn ngày: Bài 6 (1tiết)
Tiết thứ: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv,ht
2 Về kỹ năng
- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển
3 Về thái độ
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ
- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
B CHUẨN BỊ
Trang 191- Phương tiện
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ?
2 Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?
3 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
Tại sao? Chín quá hoá nẫu Có công mài sắt có ngày nên kim Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Đánh bùn sang ao.
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1
* Thảo luận
- GV: * Hãy phân tích các ví dụ và cho
biết đâu là phủ định biện chứng đâu là phủ
định siêu hình? Tại sao?
1 Gió bão làm đổ cây cối, con người dùng
hoá chất độc hại tiêu diệt sinh vật
2 Như ta xéo nát một con sâu hoặc đập
chết một con vật
3 Đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu
thuẫn, mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu
thuẫn mới được hình thành Đó có phải là
phủ định biện chứng không? tại sao?
4 Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất, chất mới ra đời thay thế chất
- Chú ý: Trong cuộc sống cần phải đấu
tranh phê bình và tự phê bình
+ Phê bình là xem xét, phân tích, đánh giá
ưu điểm và khuyết điểm về tư tưởng, đạo
đức, hành vi của người khác
+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh
giá ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức,
hành vi của bản thân
+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy
cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ
xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ
Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự can
thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.
b) Phủ định biện chứng
* Ví dụ: (3)&(4) là phủ định biện chứng
Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự phát
triển của bản thân sv,ht; có kế thừa những yếu
tố tích cực của sv,ht cũ để phát triển sv,ht mới.
* Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản:
+ Tính khách quan: Nguyên nhân của sự phủ
định nằm ngay trong bản thân sv,ht Đó là kếtquả của quá trình giải quyết mâu thuẫn, lượngđổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đời thay thế cái
cũ Vì vậy, phủ định biện chứng mang tính tấtyếu, khách quan và tạo điều kiện , làm tiền đềcho sự phát triển (ví dụ: sgk)
+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của
sv,ht cái mới ra đời từ cái cũ Nó không phủđịnh “sạch trơn’’, không vứt bỏ hoàn toàn cái
cũ, chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lạc hậu, kếthừa những yếu tố tích cực còn thích hợp đểphát triển cái mới Là yếu tố khách quan, đảmbảo cho sv,ht phát triển liên tục (ví dụ: sgk)
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
* Trong quá trình vận động và phát triển của
Trang 20vùi dập, đao to búa lớn.
Hoạt động 2
* Thảo luận
- GV: * Mâu thuẫn cũ được giải quyết,
mâu thuẫn mới hình thành, tiếp đó trạng
thái của sự vật sẽ như thế nào? (Thay đổi,
khác trước)
* Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất, chất mới ra đời thay thế
chất cũ, tiếp đó quá trình vận động của sự
vật sẽ như thế nào? (Diễn ra liên tục, VĐ
không ngừng)
* Cho ví dụ phân tích Cái mới ra
đời thay thế cái cũ (cái mới phủ định cái
cũ)
- HS: N/c sgk, trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá
* Chú ý: Cơ sở lý luận trên nhắc nhở
chúng ta không nên ảo tưởng sự ra đời dễ
dàng của cái mới, đồng thời giúp chúng ta
vững tin về sự tất thắng của cái mới, vì đó
là khuynh hướng phát triển tất yếu của
sv,ht
sv,ht cái mới ra đời phủ định cái cũ, nhưng đến
lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học
gọi đó là sự phủ định biện chứng.
- Ví dụ: Hạt thóc - cây lúa - Hạt thócGieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường,
nó nảy mần Hạt thóc bị thay thế bởi cây lúa, đó
là một sự phủ định Cây lúa lớn lên, ra hoa, kết
trái và cho những hạt thóc mới - vô số những
hạt thóc Đó là phủ định của phủ định.
- Vậy, khuynh hướng phát triển của sv,ht là vận
động đi lên, cái mới ra đời, kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
* Tuy nhiên, cái mới ra đời không dễ dàng, đơngiản, mà phải trải qua sự đấu tranh giữa cái mới
và cái cũ, cái tiến bộ và cái lạc hậu Thậm trí đôikhi cái mới, cái tiến bộ, bị cái cũ, cái lạc hậu,phủ định Nhưng theo qui luật chung cuối cùngcái mới sẽ chiến thắng
- Câu hỏi SGK Ôn tập từ bài 1-6, để kiểm tra 1 tiết.
Sự vật đang tồn tại Sự vật mới Sự vật mới hơn
(Phủ định của phủ định)
Trang 21Soạn ngày: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
Trang 221 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ- không
3 Nội dung kiểm tra (từ bài: 2- 6)
Phần câu hỏi tự luận
1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự
nhiên
2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận thức,
cải tạo thế giới khách quan
3 Theo quan điểm M-LN, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển? Thế
nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế
giới vật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì? (Cần phát hiện cái
mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ).
4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân.
(khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm
cứng nhắc, bất biến)
5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thế
nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ
6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu
thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày,
mỗi học sinh cần phải làm gì? (Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện
đạo đức Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái
độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.
7 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ? Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ trong quá trình
học tập, rèn luyện của bản thân (Rèn luyện bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi
thường việc nhỏ; mọi hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).
8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình? Cho ví
dụ phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngày bản thân cầnphải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
Một số câu hỏi trắc nghiệm
1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?
a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển
a) Sự dao động của con lắc
b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại
c) Ma sát sinh ra nhiệt
d) Chim bay
đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học
e) Cây cối ra hoa, kết trái
g) Nước bay hơi
h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Trang 23i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay.
(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i.
3 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển, V.I.
Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-nin bàn về:a) Hình thức của sự phát triển
b) Nội dung của sự phát triển
c) Điều kiện của sự phát triển
d) Nguyên nhân của sự phát triển
(Phương án d đúng nhất- nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình thức của
sự phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn).
4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
Tại sao?
a) Chín quá hoá nẫu
b) Có công mài sắt có ngày nên kim
c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ
d) Đánh bùn sang ao
5 Hãy xác định câu trả lời đúng nhất trong các ý kiến sau đây, cái mới theo nghĩa triết học
là:
a) Cái mới lạ so với cái trước
b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước
c) Cái phức tạp hơn so với cái trước
d) Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước
4 Củng cố- hệ thống bài học
Cần nắm một số câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm
5 Hướng dẫn về nhà
Đọc tiếp bài 7
Soạn ngày: Bài: 7(2 Tiết)
Tiết thứ: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
Trang 24- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới
*Hoạt động 1
- Thảo luận lớp
- GV: * Giao cho mỗi bàn hs một
vật cụ thể nào đấy, như đường,
muối để hs tiếp cận trực tiếp
khách quan vào bộ óc của con
người, để tạo nên những hiểu
xuất, hoạt động chính tri - xã hội,
hoạt động thực nghiệm khoa học
- Bàn về nhận thức có nhiều quan điểm khác nhau:
+ Các nhà triết học DT cho rằng nhận thức do bẩm
sinh hoặc do thần linh mách bảo mà có
+ Các nhà DV trước Mác: nhận thức chỉ là sự phản
ánh đơn giản, máy móc, thụ động về sv,ht
+ Triết học DVBC: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn,
diễn ra phức tạp, gồm 2 giai đoạn: Nhận thức cảm tính
và nhận thức lý tính.
* Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận thức được
tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảmgiác với sv, ht đem lại cho con mgười hiểu biết về đặcđiểm bên ngoài của chúng.(vd: sgk)
* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức tiếp theo,
dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờcác thao tác tư duy như: phân tích , so sánh, tổng hợp,khái quát hoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht (vd:sgk)
2 Thực tiễn là gì?
- Triết học DVBV cho rằng: Thực tiễn là toàn bộ
những hoạt động vật chất, có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên,
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất
vì nó quyết định các hoạt động khác, các hoạt độngkhác nhằm phục vụ hoạt động cơ bản này
4 Củng cố - hệ thống bài học
- Cần nắm 2 phần: Nhận thức và thực tiễn là gì?
- Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 25- Câu hỏi sgk, đọc phần còn lại
Soạn ngày Bài: 7(Tiếp)
Tiết thứ: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 Trình bày quan điểm triết học DVBC về nhận thức? Cho ví dụ cụ thể? Nêu khái niệmnhận thức?
2 Thực tiễn llà gì? Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn? Cho ví dụ?
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
- GV: Yêu cầu hs tự n/cứu sgk
mục:a, b, c, d, để tìm hiểu vai trò
của thực tiễn đối với nhận thức
Ví dụ: Những tri thức về thiên văn, toán học, trồng
trọt của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu kỳ vận động của Mặt trời, của tuần trăng, sự đo đạc ruộng đất, sự đúc kết kinh nghiệm
từ thực tế gieo trồng hàng năm
Trang 26chứng minh?
* Tại sao thực tiễn là động
lực của nhận thức? Hãy nêu ví
dụ về yêu cầu cuộc sống thúc
đẩy em phải học tập tốt hơn?
* Vì sao nói thực tiễn là
mục đích của nhận thức? Nêu ví
dụ chứng minh?
* Tại sao thực tiễn được coi
là tiêu chuẩn của chân lý? Nêu ví
dụ chứng minh?
- GV: Giao cho mỗi nhóm thảo
luận một câu hỏi
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
là tiêu chuẩn của chân lí:
- Để kiểm tra kết quả của
nhận thức.
- Trong học tập, trong cuộc
sống phải luôn luôn coi trọng
vai trò của hoạt động thực tiễn.
- Như vậy, mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếpnảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vàosv,ht mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểuđược bản chất, qui luật của chúng
- Quá trình hoạt động thực tiễn, là quá trình phát triển vàhoàn thiện các giác quan của con người Nhờ đó, khảnăng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủhơn về sv,ht.(ví dụ: sgk)
b) Thực tiễn là động lực của nhận thức
Ví dụ: Những năm đầu của cuộc k/c chống thực dân
Pháp, bác sĩ Đặng Văn Ngữ (1910-1967) đã điều chế được nước lọc pê-ni-xi-lin từ giống nấm pê-ni-xi-lin mà ông đưa từ Nhật về (sgk)
- Như vậy, thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu nhiệm vụ,phương hướng cho nhận thức phát triển Thực tiễn còn
tạo ra các tiền đề vật chất cần thiết cho nhận thức
Ăng-Ghen: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc
đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”.
c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Ví dụ: áp dụng công nghệ sinh học, để tạo ra các giống
mới trong trồng trọt, chăn nuôi
- Như vậy, các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó
được vận dụng vào thực tiễn Vì mục đích cuối cùng của
nhận thức là nhằm cải tạo TGKQ, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.
d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí
Ví dụ: Thuyết nhật tâm của Cô-Péc-Nic cho rằng, trái
đất quay xung quanh mặt trời Nhờ có kính viễn vọng tự sáng chế và kiên trì quan sát bầu trời Ga-Li-Lê (1564- 1642) đã khẳng định Thuyết Nhật tâm của Cô-Péc-Nic
là đúng và còn bổ xung: Mặt trời còn tự quay xung quanh trục của nó.
Như vậy, Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểmnghiệm với thực tiễn mới thấy rõ được tính đúng đắn
hay sai lầm của chúng
4 Củng cố - hệ thống bài học
Đọc và phân tích truyện: Nhà bác học Ga-Li-Lê coi trọng thí nghiệm (TLTK- sgk)
- Gợi ý phân tích:
+ Nhà bác học làm thí nghiệm về hai hòn đá nhằm mục đích gì? Kết quả như thế nào?
+ Qua truyện đó, em rút ra được kết luận gì về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Trang 27Câu hỏi sgk, đọc bài 8.
Soạn ngày Bài: 8(3Tiết)
Tiết thứ: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Nêu được nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Nhận bết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
Trang 282 Kiểm tra bài cũ
1 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức? Nêu ví dụ phân tích? Liên hệ
nhiên thuộc vào những
nguyên nhân nào,
nguyên nhân nào giữ
vai trò quyết định
+ Yêu cầu giáo dục tư
tưởng: Phê phán quan
điểm duy vật địa
lí-coi hoàn cảnh địa lí là
cải thiện môi trường tự
nhiên, bảo tồn đa dạng
sinh học của đất nước
dân số, vai trò dân số,
nguyên nhân xã hội
nào chi phối số lượng
và tốc độ phát triển
dân số
1 Tồn tại xã hội
* TTXH là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt
vật chất của xã hội, bao gồm môi trường tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất (PTSX l y u t quy t à yếu tố quyết định, vì PTSX ếu tố quyết định, vì PTSX ố quyết định, vì PTSX ếu tố quyết định, vì PTSX định, vì PTSX nh, vì PTSX
th n o s quy t ếu tố quyết định, vì PTSX à yếu tố quyết định, vì PTSX ẽ quyết định sự tác động của con người đến môi ếu tố quyết định, vì PTSX định, vì PTSX nh s tác ự tác động của con người đến môi động ng c a con ng ủa con người đến môi ười đến môi đếu tố quyết định, vì PTSX i n môi
tr ười đến môi ng t nhiên v qui mô phát tri n dân s ) ự tác động của con người đến môi à yếu tố quyết định, vì PTSX ển dân số) ố quyết định, vì PTSX
Tồn tại xã hội
(dẫnchứng)
a) Môi trường tự nhiên gồm:
Những điều kiện địa lí tự nhiên (đất đai, rừng núi, sông ngòi, khí hậu ) của cải trong
tự nhiên (tài nguyên, khoáng sản, thú rừng, hải sản ) những nguồn năng lượng tự nhiên (sức gió, sức nước, ánh sáng mặt trời )
b) Dân số
c) Phương thức sản xuất:
* Là điều kiệnsinh sống tấtyếu và thườngxuyên của sựtồn tại và pháttriển của xã hội
Nó có thể tạo ranhững điều kiệnthuận lợi hoặckhó khăn choquá trình sảnxuất của conngười (Mứcảnh hưởng tuỳthuộc trình độvăn hoá, khoahọc-kỹ thuật,tuỳ thuộc tínhchất của các chế
độ xã hội)
* Là điều kiệntất yếu vàthường xuyêncủa sự tồn tại vàphát triển của
xã hội (mỗiquốc gia, mỗidân tộc, đều cần
có một số dânnhất định mới
đủ người laođộng để sảnxuất, bảo vệ đất
* Sự tác độngcủa con ngườivào tự nhiên làm
tự nhiên biến đổitheo hai chiềuhướng:
+ Nếu tác độnghợp lí, sẽ làm tựnhiên ngày càngphong phú
+ Nếu khai tháctuỳ tiện, khôngbiết tái tạo, sẽlàm nó nghèonàn, cạn kiệt, sựcân bằng sinhthái bị phá vỡ,gây hiểm hoạcho cuộc sốngcon người
* Dân số và tốc
độ phát triển dân
số của mỗi nướcảnh hưởng lớnđến sự phát triểncủa nước đó Tuynhiên, điều kiệndân số khôngphải là nhân tốquyết định sự tồntại và phát triểncủa xã hội
* PTSX gồm:
* Những nơi nào có môi trường tự nhiên
đa dạng, phong phú thì nơi đó con người gặp thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Ngược lại hoàn cảnh địa lí khắc nghiệt, thì nơi
đó khó phát triển ngành nghề, phân cônglao động xã hội,hao phí sản xuấttăng
* Những nước
có điều kiện tự nhiên tương tự nhau, nhưng số lượng và chất lượng dân số khác nhau sẽ có ảnh hưởng khácnhau đến sự phát triển của
xã hội
* Muốn sản xuất phải có TLSX và người
Trang 29+ Yêu cầu giáo dục tư
- Theo em, có phải
dân số nước nào
đông, xã hội sẽ phát
triển cao, và ngược
lại hay không? Tại
tại xã hội ( về yếu tố,
vai trò, mối quan hệ,
sử Gồm haiyếu tố: LLSX
và QHSX
nước)
* PTSX giữ vaitrò quyết địnhđối với sự tồntại và pháttriển của xã hội
LLSX & QHSX
- LLSX: Là mốiquan hệ giữa conngười với tựnhiên và trình độchinh phục tựnhiên của conngười
- QHSX: Là mốiquan hệ giữa conngười vơí conngười trong quátrình sản xuất
lao độngTrong sản xuất phải có quan hệ giữa con người với nhau (Sở hữu TLSX, tổ chức quản lí sảnxuất, phân phối sản phẩm)
* LLSX: Là sự thống nhất giữa TLSX và người sử dụng TLSX ấy
để sx ra của cải vật chất,(gồm: TLSX và Người lao động).
- TLSX (gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động).
+ TLLĐ gồm: * CCLĐ (máy móc ) là yếu tố quan trọng nhất,
(yếu tố động, cách mạng của llsx, vì ccsx ngày càng tinh vi, hiệnđại, tạo ra NSLĐ cao, tiêu biểu cho trình độ sx của mỗi thời đại)
* Phương tiện vật chất khác (nhà kho, bến bãi, cầu
cống, đường xá )
+ ĐTLĐ gồm: * Những sản vật có sẵn trong tự nhiên (đất đai,
khoáng sản được đưa vào sản xuất)
* Những sản phẩm của nông nghiệp làm nguyên
liệu cho công nghiệp.
- Người lao động, giữ vai trò quyết định Phản ảnh trình độ trinh
phục tự nhiên của con người Vì chính con người sáng tạo ra cclđ
và sử dụng nó trong quá trình sx, không có người lao động thì mọiyếu tố của TLSX không phát huy được tác dụng
* QHSX là mối quan hệ giữ con người với con người trong quá
trình sx ra của cải vật chất, bao gồm quan hệ sở hữu, quản lí và phân phối.
+ Quan hệ sở hữu về TLSX: TLSX thuộc về ai? ( cá nhân, một số
người hay toàn xã hội)
+ Quan hệ tổ chức và quản lí: Ai là người đặt ra kế hoach và điều
hành sx?
+ Quan hệ phân phối sản phẩm: Qui mô, phương thức nhận phần
của cải vật chất giữa các thành viên trong quá trình sx?
Các yếu tố trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở
hữu về TLSX giữ vai trò quyết định đối với các quan hệ khác, phản ảnh bản vhất các kiểu QHSX trong lịch sử.
* Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
Trong quá trình phát triển của PTSX, LLSX luôn luôn phát triển,còn QHSX thay đổi chậm hơn Khi LLSX phát triển lên một trình
độ mới, QHSX không phù hợp với nó nữa, nảy sinh mâu thuẫn gaygắt, đòi hỏi phải thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp vớitính chất và trình độ của LLSX phát triển (sơ đồ sau)
Quan
hệ tổ chức
Quan
hệ phân
Trang 30- Câu hỏi sgk tr: 52,53 Đọc phần còn lại.
Soạn ngày Bài: 8(Tiếp)
Tiếthứ: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 TTXH là gì? Nêu các yếu tố, vai trò, mối quan hệ của nó?
2 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?
3 Giảng bài mới
- YTXH là sự phản ảnh của TTXH vào trong bộ óc conngười
- Gồm toàn bộ những quan niệm, quan điểm của con ngườitrong xã hội (như các hiện tượng tình cảm, tâm lí đến cácquan điểm và học thuyết về chính trị, pháp quyền, tôn giáo,đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triết học )
b) Hai cấp độ của ý thức xã hội
YTXH bao g m: Tâm lí xã h i v h t t ồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động ộng à yếu tố quyết định, vì PTSX ệ giữa 5 hình thức vận động ư ưởng ng.
So sánh các cấp độ của thức xã hội
Các cấp độ
Nguồn gốc
Trang 31nhau và khác nhau giữa tâm lí
xã hội và hệ tư tưởng?
- HS: N/cứu, đại diện tổ trình
Hệ tư tưởng
gốc từTTXH,phảnảnhTTXH
* PhảnảnhTTXH
trạng, thói quen,tình cảm của conngười trong cuộcsống hàng ngày
(Tâm lí, tình cảm)
* Là toàn bộnhững quan niệm,quan điẻm, được
hệ thống hoá thành
lí luận, học thuyết
về đạo đức, chínhtrị, pháp quyền
mang tính chất giaicấp, phản ảnh vàbảo vệ lợi ích giaicấp
thành tựphát do ảnhhưởng trựctiếp từ điềukiện sinhsống hàngngày
thành tựgiác do cácnhà tư tưởngcủa giai cấpnhất địnhxây dựng
hỏi, bắttay khigặpnhau
* Hệ tưtưởngcủa g/cChủNô,ĐC,
TS, CN
KL: * So với tâm lí xã hội, hệ tư tưởng phản ánh tồn tại một
cách sâu sắc hơn, vạch ra bản chất các mối quan hệ xã hội,qui luật vận động của xã hội
* Hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng có sứ mệnh lật đổ
xã hội cũ lỗi thời, xây dựng xã hội mới, tiến bộ hơn là hệ tưtưởng khoa học Ngược lại, hệ tư tưởng gắn liền giai cấp lỗithời, phản động, là hệ tư tưởng không khoa học
Trang 32Soạn ngày HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định lớp
2 kiểm tra bài cũ: Không.
3 Nội dung ôn tập (từ bài: 2- 8)
Một số câu hỏi tự luận
1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự
nhiên.(Bài 2, ph ần 2:a,b )
2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận thức,
cải tạo thế giới khách quan (Bài 2, phần:c)
Trang 333 Theo quan điểm M-LN, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển? Thế
nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế
giới vật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì? (Bài 3, phần 1:a,
2:a,b) (Cần phát hiện cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ).
4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân.
(Bài 3, phần 1:b,c, vẽ sơ đồ 5 hình thức vận động của vc) (khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến)
5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thế
nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ (Bài 4,phần 1,a, hai mặt đối lập ràng buộc
nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau, trong một sv,ht mới tạo thành mâu thuẫn).
6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu
thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày,
mỗi học sinh cần phải làm gì? (Bài 4, phần 1:b,c; 2:a,b) (Biết phân tích mâu thuẫn trong
nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình
và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.
7 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ? Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự
biến đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ trong quá trình
học tập, rèn luyện của bản thân (Bài 5, phần 1,2,3; chú ý lập bảng so sánh) (Rèn luyện
bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ; mọi hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).
8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình? Cho ví
dụ phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngày bản thân cầnphải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
(Bài6, phần 1,2; Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê bình và tự phê bình.
+ Phê bình là xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của người khác.
+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của bản thân.
+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao to búa lớn).
9 Em hiểu nhận thức là gì? Các giai đoạn của nhận thức? Thực tiễn là gì? Các hình thức cơ
bản của thực tiễn? Nêu ví dụ chứng minh? (Bài 7, phần 1,2)
10 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của
chân lí? Nêu ví dụ phân tích để làm rõ nội dung trên? liên hệ bản thân trong học tập , trong
cuộc sống hàng ngày?(Bài 7, phần 3; Trong học tập, cuộc sống hàng ngày phải luôn luôn
coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn).
11 Tồn tại xã hội là gì? các yếu tố của nó, vai trò, mối quan hệ giữa các yếu tố đó? Nêu ví
dụ chứng minh? (Bài 8, phần 1, chú ý lập bảng về các yếu tố, vai trò, mối quan hệ của
TTXH, và ví dụ)
12 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?
Một số câu hỏi trắc nghiệm
A Trắc nghiệm khách quan dạng lựa chọn.
1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?
a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển
b) Lấp hết ao, hồ để xây dựng nhà ở
c) Thả động vật hoang dã về rừng
Trang 34d) Đổ hoá chất độc hại xuống hố đất sâu và lấp đi.
đ) Trồng rừng đầu nguồn
2 Hãy sắp xếp các hiện tượng sau đây theo hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
từ thấp đến cao:
a) Sự dao động của con lắc
b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại
c) Ma sát sinh ra nhiệt
d) Chim bay
đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học
e) Cây cối ra hoa, kết trái
g) Nước bay hơi
h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay
(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i.
3 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển, V.I.
Lê-nin viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-nin bàn về:a) Hình thức của sự phát triển
b) Nội dung của sự phát triển
c) Điều kiện của sự phát triển
d) Nguyên nhân của sự phát triển
(Phương án d đúng nhất - nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình thức của
sự phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn).
4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?
Tại sao?
a) Chín quá hoá nẫu
b) Có công mài sắt có ngày nên kim.
c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
d) Đánh bùn sang ao
5 Hãy xác định câu trả lời đúng nhất trong các ý kiến sau đây, cái mới theo nghĩa triết học
là:
a) Cái mới lạ so với cái trước
b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước
c) Cái phức tạp hơn so với cái trước
d) Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.
B Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đôi.
- Hãy ghép mỗi ô ở cột trái với một hoặc một số ô ở cột phải sao cho phù hợp:
4 Củng cố- hệ thống bài
- Cần nắm: 12 câu hỏi tự luận
- Một số câu hỏi trắc nghiệm
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn tập kỹ, giờ sau kiểm tra học kỳ
Trang 35Soạn ngày Bài: 8 (Tiếp)
Tiết thứ: TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI
Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1 YTXH là gì? So sánh các cấp độ của ý thức xã hội (nguồn gốc, bản chất, đặc điểmhình thành) Nêu ví dụ minh hoạ?
2 Lập bảng so sánh về các cấp độ của ý thức xã hội? (gọi học sinh trình bày trên bảng)
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
- Thảo luận: Tổ
- GV: * Yêu cầu học sinh đọc
sgk: Bàn về mối quan hệ giữa
TTXH và YTXH có nhiều ý
kiến khác nhau Em tán thành
ý kiến nào sau đây?
1- Sự tồn tại và phát triển của
xã hội là do ý chí của con
3 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Tán thành ý kiến 2, vì: ý thức, tư tưởng đều do điều kiệnsinh hoạt vật chất của xã hội quyết định (YTXH chỉ là cáiphản ánh của TTXH; Do vậy, ý kiến 2: TTXH là cái cótrước, quyết định YTXH)
- Vì vậy, Vận dụng quan điểm triết học Mác-Lênin, trongđời sống xã hội giúp chúng ta hiểu được mối quan hệ biệnchứng giữa TTXH và YTXH, tránh quan niệm duy tâm vàquan niệm duy vật kinh tế về lịch sử
- Theo triết học Mác-Lênin, sản xuất vật chất là nền tảng đểphát triển xã hội và các học thuyết về chính trị, đạođức ngược lại, tất cả những hình thái ý thức xã hội này đều
có tác động trở lại đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
a) Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
- Ví dụ: + Xã hội: Công xã nguyên thuỷ, lực lượng sản xuấtthấp kém, mọi người sản xuất chung, hưởng thụ chung, chưanảy sinh chế độ tư hữu
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ, xã hội phân hoá giàu ,nghèo, chế độ tư hữu ra đời, có sự áp bức, bóc lột giữa chủ
nô và nô lệ, chủ nghĩa cá nhân xuất hiện và phát triển Các
Trang 36trên, hãy cho biết vai trò của
TTXH đối với YTXH?
- HS: N/cứu, đại diện trả lời
- GV: N/xét, bổ xung, kết
luận
* KL: Mác: “Không phải ý
thức của con người quyết
định tồn tại của họ; trái lại,
tồn tại xã hội của họ quyết
định ý thức của họ” Vì vậy,
khi tìm hiểu nguồn gốc các
hiện tượng ý thức, tư tưởng,
đối của Y TXH đối với
TTXH thể hiện như thế nào?
tư bản
+ Khi quan hệ TBCN không phù hợp với tính chất vàtrình độ sản xuất, thì nảy sinh những tư tưởng mới, họcthuyết mới phê phán chế độ TBCN và chủ trương xây dựngmột xã hội tốt đẹp hơn- XHCN
- Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH:
+ YTXH là cái phản ánh TTXH, TTXH là cái có trước, quyết
định YTXH (vc quyết định yt).
+ Khi TTXH thay đổi thì sớm muộn YTXH cũng thay đổi theo (trong đó PTSX là yếu tố quan trọng nhất Do đó, Mỗi khi PTSX thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi về nội dung phản ánh của các hình thái YTXH).
b) Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
- YTXH không có vai trò thụ động, mà có vai trò tác động
tích cực trở lại đối với TTXH, thể hiện tính độc lập tương
đối của YTXH đối với TTXH:(YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH; YTXH (tư tưởng khoa học) có thể đi trước TTXH,
có tính kế thừa, tác động trở lại đối với TTXH).
+ Khi YTXH tiên tiến, có thể phản ánh đúng QLKQ, chỉ đạo
con người hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao, thúc đẩyTTXH phát triển và hoàn thiện hơn Giúp con người làm chủcác ql TN-XH-TD (Vdụ: Triết học M-LN, các tư tưởng khoahọc )
+ Khi YTXH lạc hậu, có tác dụng kìm hãm sự phát triển của
xã hội (Vdụ: Văn hoá phẩm đồi trụy, mê tín dị đoan )
- KL: Từ quan điểm trên, giúp chúng ta có quan niệm đúng
đắn, duy vật biện chứng về lịch sử - trong sự phát triển của
xã hội, kinh tế không phải là nguyên nhân duy nhất, mà các hình thái YTXH (chính trị, pháp luật, khoa học, triết học, nghệ thuật, đạo đức, tôn giáo) đều có ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế.
4 Củng cố- củng cố bài học
- Hướng dẫn câu hỏi 4 sgk tr:53 Ý kiến a,b,đ là đúng- khẳng định vai trò quyết định của
TTXH đối với YTXH; c là duy tâm về sự phát triển về lịch sử; d là phiến diện, tuyệt đối hoáyếu tố kinh tế
5 Hướng dẫn về nhà
- Câu hỏi sgk Chuẩn bị nghị quyết ĐH Đảng các cấp, để ngoại khoá
Trang 37Soạn ngày: Bài 9 (2 Tiết)
Tiết thứ: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
Lớp / sĩ số
Ngày giảng Thứ:
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Nhận biết được con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử
- Hiểu được mục tiêu phát triển của xã hội, sự phát triển của xã hội phải vì hạnh phúc củacon người
- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán
2- Thiết bị
- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới
* Hoạt động 1
- Thảo luận: Lớp về vai trò của công cụ
lao động đối với sự phát triển của lịch
sử?
- GV: Dựa vào kiến thức sinh học, lịch
sử em hãy cho biết: việc chế tạo ra
1 Con người là chủ thể của lịch sử
Vai trò chủ thể lịch sử của con người thể hiện:
a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình
- Lịch sử loài người được hình thành khi conngười biết chế tạo ra các công cụ lao động Nhờ
có công cụ lao động, việc ăn, ở của người tối