Phơng pháp Nội dung- Cho HS tả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, quan sát một số tranh ảnh, t liệu,minh hoạ về vai trò của hoá học trong cuộc sống - Có thể sử dụng phiếu học tập để n
Trang 1Tuần: 01
Tiết: 01 Ngày soạn: 02/09/2007Ngày dạy:
Bài 1: mở đầu môn hoá học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
- Bớc đầu HS thấy đợc hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
2 Kĩ năng:
- HS làm quen ngay với phơng pháp học tập mới, tập luyện cho HS có thói quen làm thí nghiệm hoá học, nghiên cứu tự chiếm lĩnh kiến thức mới, thông qua hoạt động - đặc biệt là hoạt động t duy để có óc suy nghĩ độc lập, sáng tạo
II Chuẩn bị
1 Dụng cụ: Khay nhựa, ống nghiệm, giá ống nghiệm
2 Hoá chất: các dd: NaOH, CuSO4, HCl, đinh sắt, giấy pH
nghiệm Yêu cầu HS kiểm tra dụng
cụ, hoá chất trong khay nhựa
HS làm 2 thí nghiệm, quan sát, nhận
xét hiện tợng xảy ra
Giáo viên nhận xét, bổ sung kết
d Vài cái đinh sắt
Thí nghiệm 1: Cho 1ml dd CuSO4 màu xanh vào ống nghiệm thứ nhất, rồi cho thêm 1 ml dd NaOH Nhận xét hiện tuợng
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 2 1 ml
dd HCl và một đinh sắt nhỏ Nhận xét hiện tợng
2 Quan sát
- Thí nghiệm 1, ta nhận thấy có sự biến
đổi của các chất: tạo ra chất mới không tan trong nớc
- Thí nghiệm 2, có sự biến đổi các chất: tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng
Trang 2Phơng pháp Nội dung
- Cho HS tả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa, quan sát một số
tranh ảnh, t liệu,minh hoạ về vai trò
của hoá học trong cuộc sống
- Có thể sử dụng phiếu học tập để
nêu đợc vai trò quan trọng của hoá
học
- Giáo viên đa ra một số thành tựu
của hoá học trong một số lĩnh vực
nh: y học, công nghiệp, nông
nghiệp
- HS có thể đa thêm những ví dụ đã
đọc đợc để bổ sung thêm
- Giáo viên lu ý HS vấn đề bảo vệ
môi trờng trong sản xuất và sử dụng
- Giáo viên có thể thuyết minh kèm
những truyện ngắn, cụ thể và hấp
dẫn về một số chi tiết để minh hoạ
Sử dụng phiếu học tập để HS điền từ
1 Trả lời câu hỏi
a Kể 3 vật dụng bằng kim loại làm đồ dùng thiết yếu trong gia đình
b Kể 3 loại sản phẩm hóa học đợc sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp hoặc thủ công nghiệp ở địa phơng em
c Kể ra những sản phẩm hoá học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em
2 Nhận xét
- Nhiều những vật dụng sinh hoạt, nhiều
đồ dùng học tập, thuốc chữa bệnh, thuốc bồi dỡng sức khoẻ đều là những sản phẩm của hoá học
- Phân bón hoá học, chất bảo quản thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật giúp ta nâng cao năng suất cây trồng
- Nhờ hoá học con ngời tạo ra đợc những chất theo ý muốn
- Tuy nhiên việc sản xuất và sử dụng hoá chất cũng có thể gây ô nhiễm môi trờng
Do đó các em cần hiểu biết về hoá học
3 Kết luận
Hoá học có vai tò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
III Các em phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
1 Khi học tập môn hoá học cần chú ý thực hiện các hoạt động sau:
a Thu thập tìm kiếm kiến thức từ việc tự làm, quan sát thí nghiệm và các hiện tợng trong tự nhiên, trong cuộc sống
b Sử lí thông tin, tự rút ra kết luận cần thiết
c Vận dụng trả lời câu hỏi, làm bài tập, vận dụng vào thực tiễn
d Ghi nhớ, học thuộc các nội dung quan trọng
2 Phơng pháp học tập môn hoá học nh thế nào là tốt
- Học tốt môn hoá học là nắm vững và có
Trang 3Phơng pháp Nội dungvào để trả lời câu hỏi
- Giáo viên có thể kiểm tra việc nắm
- Học bài theo sgk và vở ghi
- Xem trớc bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 02
Tiết: 02 Ngày soạn: 12/9/2007Ngày dạy:
Trang 4Chơng I: chất, nguyên tử, phân tử
Bài 2: chất
I Mục tiêu
- Phân biệt đợc vật thể, vật liệu, chất Biết đợc đâu có vật thể là có chất
- Biết cách quan sát và làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chát
có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
- Phân biệt chất và hỗn hợp Biết nớc tự nhiên là một hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
II Chuẩn bị
- Một số mẫu chất: lu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối tinh
Chai nớc khoáng và 5 ống nớc cất
- Dụng cụ để làm thí nghiệm đo nhiệt đọ nóng chảy của lu huỳnh và đun nóng hỗn hợp nớc muối
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số:
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
- Hoá học là gì? Hoá học có vai trò thế nào trong cuộc sống? Làm gì để học tốt môn hoá học?
3 Bài mới
HĐ 1: Tìm hiểu xem chất có ở đâu?
Giáo viên đa ra một số ví dụ
- HS phân biệt đâu là chất, đâu là vật
thể
- HS phân biệt vật thể tự nhiên và vật
thể nhân tạo
- Nêu các chất làm nên từng vật thể
HĐ 2: Tìm hiểu tính chất của chất
- Giáo viên đa ra một miếng kim loại
nhôm, một mẩu than gỗ và yêu cầu HS
nhận xét
- Giáo viên hớng dẫn HS phân biệt tính
chất vật lí, tính chất hoá học
- Phát biểu những tính chất vật lí của
- Một vật thể có thể tạo ra từ nhiều chất, một chất có thể tạo ra nhiều vật thể
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có tính chất nhất định
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lợng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt
- Tính chất hoá học: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác
- Làm thế nào để biết đợc tính chất của chất?
a Quan sát: Nhận ra một số tính chất
Trang 5Phơng pháp Nội dung
- Giáo viên đa ra 2 lọ chứa nớc và cồn
đề xuất câu hỏi:
- Nớc và rợu đều là những chất lỏng
trong suốt, không màu Làm thế nào
để nhận ra mỗi chất?
- HS đề xuất phơng án nhận biết
? Tại sao khi sử dụng xăng dầu lại phải
cẩn thận, tránh lửa?
- Nhôm, đồng, than củi, lu huỳnh
những chất nào đợc dùng làm dây dẫn
điện? Vì sao?
bề ngoài
Dùng dụng cụ đo
b Biết đợc nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, khối lợng riêng
b Biết cách sử dụng chất
c Biết ứng dụng chất thích hợp trong
Tiết: 03 Ngày soạn: 12/9/2007Ngày dạy:
Bài 2: chất (tiếp)
I Mục tiêu:
- Phân biệt đợc vật thể, vật liệu, chất Biết đợc đâu có vật thể là có chất
Biết cách quan sát và làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chát có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
- Phân biệt chất và hỗn hợp Biết nớc tự nhiên là một hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
II Chuẩn bị
- Một số mẫu chất: lu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối tinh
- Chai nớc khoáng và 5 ống nớc cất
- Dụng cụ để làm thí nghiệm đo nhiệt đọ nóng chảy của lu huỳnh và đun nóng hỗn hợp nớc muối
- Dụng cụ thử tính dẫn điện
Trang 6III Tiến trình bài giảng
- Giáo viên đa ra chai nớc cất và chai
n-ớc muối yêu cầu HS nhận xét sự giống
và khác nhau
? Chất tinh khiết là gì? Hỗn hợp là gì?
? Lấy thí dụ về chất tinh khiết và hỗn
hợp?
- Giáo viên yêu cầu HS so sánh thành
phần nớc cất và nớc muối
- Nhiệt độ sôi của nớc tinh khiết là bao
nhiêu? của nớc muối là bao nhiêu?
- Nếu thêm muối vào nớc muối thì độ
mặn nh thế nào? Nếu thêm nớc vào nớc
muối thì độ mặn thế nào?
- Vậy chất tinh khiết hay hỗn hợp có
tính chất nhất định, không đổi?
HĐ 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Giáo viên làm thí nghiệm chng cất
n-ớc? HS quan sát và trả lời câu hỏi?
? Tại sao chng cất lại thu đợc nớc cất?
? Dựa vào đâu có thể tách một chất ra
III Chất tinh khiết
1 Chất tinh khiết, hỗn hợp
- Chất tinh khiết là chất không trộn lẫn một chất nào khác
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn hợp Tính chất của hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần các chất tong hỗn hợp
2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Thí nghiệm: Bỏ muối ăn vào nớc, khuấy cho tan Đun nóng, nớc sôi bay hơi ta thu đợc muối ăn kết tinh
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
4 Củng cố (15’)
Sử dụng phiếu học tập:
Dùng từ, cụm từ trong khung điền vào chỗ trống sao cho đợc các kết luận đúng
Vật thể, khắp nơi, chất tinh khiết, tính chất vật lí, hỗn hợp,
nhiều chất, tính chất hoá học, một chất
Trang 7a Chất có ở , ở đâu có là ở đó có chất Mỗi chất (tinh khiết) có những và nhất định.
- Giáo viên: Làm thế nào để tách đờng từ nớc đờng?
- HS: Dùng phơng pháp đun cạn thì nớc bay hơi còn đờng kết tinh
Bài 3: bài thực hành 1
Trang 8- HS nắm đợc một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS biết cách quan sát và làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất có tính chất vật lí nhất định
II Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống, phễu thuỷ tinh, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, giấy lọc bát sứ
- Hoá chất: lu huỳnh, parafin, muối ăn, cát
- Tranh vẽ một số dụng cụ, một số nhãn hoá chất độc hại
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số lớp
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị nội dung thực hành của HS
3 Bài mới
HĐ 1: Tìm hiểu quy tắc an toàn và cách sử
dụng một số dụng cụ và hoá chất trong PTN
- Giáo viên treo bảng qui tắc an toàn
- HS đọc kĩ và phát biểu
- Giáo viên lựa chọn để giới thiệu một số
dụng cụ thí nghiệm: các loại ống nghiệm,
bình càu, đũa thuỷ tinh, đĩa sứ
- HS chỉ đúng tên một số dụng cụ mà Giáo
viên để trên bàn
- Giáo viên giới thiệu một số kí hiệu nhãn
đặc biệt ghi trên các lọ hoá chất: độc, dễ nổ,
dễ cháy
- HS chỉ ra một số kí hiệu đặc biệt mà Giáo
viên đa ra bất kì
- Giáo viên giới thiệu một số thao tác cơ bản
và hớng dẫn HS sử dụng hoá chất
- HS thực hành một số thao tác: lấy hoá chất,
châm và tắt đèn cồn, đun hoá chất lỏng đựng
II Thí nghiệm theo dõi sự nóng chảy của parafin và lu huỳnh
- Lấy một ít mỗi chất vào 2 ống nghiệm
Trang 9Phơng pháp Nôi dung
- Giáo viên hớng dẫn HS quan sát theo dõi sự
chuyển trạng thái của parafin Ghi lại nhiệt
độ của nhiệt kế khi parafin nóng chảy
- HS nhận xét: t0 n/c của S > 1000C t0 n/c của
parafin < 1000C
- HS ghi tờng trình
HĐ 3: thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi cát
- Giáo viên hớng dẫn HS cách làm thí nghiệm
- Theo dõi chất nào nóng chảy Ngừng đun khi nớc sôi
III Thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi cát
- Cho vào ống nghiệm một ít hỗn hợp muối ăn và cát Rót một
ít nớc sạch, khuấy đều cho tan
- Rửa dụng cụ và vệ sinh phòng thí nghiệm
- Làm tờng trình thí nghiệm theo mẫu
STT nghiệmTên thí Dụng cụ Cách tiến hành Hiện tợng Kết luận
5 H ớng dẫn
- Tìm hiểu trớc bài 4 “Nguyên tử”
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 3
Tiết: 05
Ngày soạn: 12/9/2007Ngày dạy:
Bài 4: nguyên tử
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện tạo ra mọi chất
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, khối lợng của hạt nhân đợc coi
Trang 10- HS tính đợc số p, số e từ sơ đồ phân bố các lớp e của một số nguyên tử.
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ sơ đồ phân bố các lớp e của một số nguyên tử: H, O, Na, N, P, K
- Phần mềm vi tính biểu diễn cấu tạo nguyên tử dạng đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc hoàn thiện tờng trình thí nghiệm của HS
3 Bài mới
HĐ 1: Tìm hiểu về nguyên tử
- Giáo viên đặt câu hỏi để HS nhớ lại: mọi
vật thể tự nhiên đều gồm có các chất Mọi
vật thể nhân tạo đều làm từ các chất
- Các chất đợc tạo ra từ đâu?
- Giáo viên dùng phơng pháp đàm thoại
- Giáo viên giới thiệu hạt nơtron không
mang điện Vậy trong nguyên tử O hạt
proton tích điện thế nào để nguyên tử
trung hoà điện?
- Giáo viên giới thiệu: khối lợng hạt
proton = khối lợng hạt nơtron
- Vì sao khối lợng hạt nhân đợc coi là
khối lợng nguyên tử?
HĐ 3: Lớp electron
Giáo viên quay lại sơ đồ của các nguyên
tử O, H, Na và nêu câu hỏi:
- Điểm gì giống nhau trong các sơ đồ
trên?
1 Nguyên tử là gì?
- Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên tử
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích dơng và vỏ tạo một hay nhiều electron mang điện tích âm
2 Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton
và nơtron Proton kí hiệu là p mang
điện tích dơng
- Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton trong hạt nhân Trong một nguyên tử số p = số e
- Khối lợng e rất bé, không đáng kể Vì vậy khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
3 Lớp electron
- Trong nguyên tử, e luôn chuyển
động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số e nhất định
Trang 11Phơng pháp Nội dung
- Điểm gì khác nhau trong các sơ đồ trên?
- HS quan sát sơ đồ trả lời câu hỏi và kết
- Chuẩn bị bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 4
Tiết: 6
Ngày soạn: 17/9/2007Ngày dạy:
Bài 5: nguyên tố hoá học
I Mục tiêu
2 Kiến thức
Trang 12- Nắm đợc nguyên tố hoá học là những nhuyên tử cùng loại, những nguyên tử
có cùng số proton trong hạt nhân
- Biết đợc kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố
- Hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử đợc tính bằng đ.v.C
- Biết mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt
- Biết lợng các nguyên tố không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất
3 Kĩ năng
- HS biết cách ghi và nhớ các kí hiệu hoá học
- HS biết dựa vào bảng 1 để tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên
tử và ngợc lại
II Chuẩn bị
- Một số tranh vẽ về các hợp chất có oxi trong tự nhiên
- Bản trong vẽ một số dạng đồng vị tự nhiên của hidro, oxi, cacbon
- Các phiếu học tập Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số lớp
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử gồm những loại hạt nào?
ai cũng hiểu, cả thế giới đều hiểu,
ng-ời ta dùng kí hiệu để biểu diễn
- Giáo viên viết kí hiệu hoá học của
- Các nguyên tử thuộc cùng nguyên tố
Thí dụ:
+ KHHH của nguyên tố hiđro là: H+ KHHH của nguyên tố oxi là: O+ KHHH của nguyên tố Clo là: ClChú ý
- Mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Trang 13Phơng pháp Nội dung
? Dùng chữ số và KHHH để biểu diễn
3 nguyên tử sắt, 3 nguyên tử Lu
huỳnh?
HĐ 3: Có bao nhiêu nguyên tố hoá
học?
- Giáo viên cho HS đọc sgk
- HS nêu lợng các nguyên tố hoá học
và thành phần khối lợng trong vỏ trái
đất
- Giáo viên giải thích thêm về nguyên
tố tự nhiên và nguyên tố nhân tạo, vỏ
trái đất
- Cách viết 2H chỉ 2nguyên tử hiđro
II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- Có trên 110 nguyên tố hoá học, có 92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là nguyên tố nhân tạo
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ trái đất rất không đồng đều: oxi là nguyên tố phổ biến chiếm 49,4% khối l-ợng vỏ trái đất
4 Củng cố
- Phiếu học tập 1: Đá vôi khi bị nung nóng tạo thành 2 chất mới: canxi oxit và
khí cacbonic Hỏi đá vôi đợc cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
- Phiếu học tập 2: Viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố: lu huỳnh, nitơ,
đồng, cacbon, sắt, natri, nhôm, clo, canxi, magie, silic
5 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài, học thuộc KHHH của 10 nguyên tố và làm bài tập 1, 2, 3, 8
- Hớng dẫn làm bài tập 8
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 4
Tiết: 7 Ngày soạn: 17/9/2007Ngày dạy:
Bài 5: nguyên tố hoá học (Tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm đợc nguyên tố hoá học là những nhuyên tử cùng loại, những nguyên tử
có cùng số proton trong hạt nhân
- Biết đợc kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố
- Hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử đợc tính bằng đ.v.C
- Biết mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt
- Biết lợng các nguyên tố không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất
Trang 14- HS biết cách ghi và nhớ các kí hiệu hoá học
- HS biết dựa vào bảng 1 để tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên
tử và ngợc lại
II Chuẩn bị
- Một số tranh vẽ về các hợp chất có oxi trong tự nhiên
- Bản trong vẽ một số dạng đồng vị tự nhiên của hidro, oxi, cacbon
- Các phiếu học tập Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học
III Tiến trình bài giảng
Giáo viên giới thiệu khối lợng của
một nguyên tử cacbon tính bằng gam
nặng 1,993.10 - 23 g
? Nhận xét về khối lợng trên?
GV giới thiệu về đơn vị các bon
? Hãy tính khối lợng của 1 nguyên tử
- Qui ớc: Lấy 1/12 khối lợng nguyên tử
C làm đơn vị khối lợng nguyên tử gọi là
- Quy ớc đơn vị đ.v.C không phải viết.
- Dựa vào giá trị nguyên tử khối có thể biết đợc sự nặng nhẹ khác nhau giữa các nguyên tử
- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Vì vậy dựa vào nguyên tử khối của một nguyên tố cha biết ta xác
định đợc đó là nguyên tố nào
4 Củng cố
Phiếu học tập 1: Dùng từ, cụm từ trong khung điền vào chỗ trống sao cho đợc kết luận đúng:
Số proton, nguyên tố, tập hợp những nguyên tử cùng loại, 1/12
khối lợng nguyên tử C, một nguyên tử, đ.v.C, khối lợng của
Trang 15nguyên tử.
a Nguyên tố hoá học là có cùng trong hạt nhân
b Kí hiệu hoá học biểu diễn và chỉ của nguyên tố
đó
c Một đơn vị cacbon bằng
d Nguyên tử khối là tính bằng
Bài tập 1: Hãy cho biết ý nghĩa của các kí hiệu theo cách viết sau: 2P, 5O, 2N, 3Ag Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố trên Bài tập 2: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D, E mà em cho là câu trả lời đúng: A Số hạt proton bằng số hạt electron B Số hạt proton bằng số hạt nơtron C Khối lợng nguyên tử đợc coi là khối lợng hạt proton và nơtron (khối lợng hạt nhân) D Khối lợng nguyên tử đợc coi là khối lợng của hạt proton và hạt electron E Trong nguyên tử các hạt electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp Bài tập 3: Đánh dấu x vào đáp án mà em cho là đúng Trong một nguyên tử tổng các hạt proton, electron, nơtron là 52, trong đó số proton là 17 thì: Số e = 18 và số n = 17 Số e = 17 và số n = 18 Số e = 16 và số n = 19 Số e = 19 và số n = 16 5 H ớng dẫn học ở nhà - Học bài và làm bài tập về nhà số 5,6,7 - Hớng dẫn làm bài tập 7 IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 5
Tiết: 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
bài 6: đơn chất, hợp chất và phân tử
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 16- Hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học, hợp chất
là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Biết đợc trong một mẫu chất các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Hiểu đợc phân tử là gì, phân tử khối là gì?
- Biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử Một chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc đơn chất và hợp chất, đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Biết cách xác định phân tử khói bằng tổng khối lợng của các nguyên tử
HS 2: Nguyên tử khối là gì? Làm bài tập 5
III Bài giảng
HĐ 1: Đơn chất là gì?
GV nêu thí dụ về một số đơn chất và
thành phần cấu tạo cuae chúng
chất nào dẫn điện, dẫn nhiệt tốt?
? Tìm hiểu SGK và cho biết đơn
chất chia thành mấy loại?
Giáo viên đa ra các mẫu Fe, Al, Cu,
C, S, P rồi chỉ cho HS thấy kim loại
khác phi kim ở bề ngoài: tính ánh
kim
HĐ 2: Đặc điểm cấu tạo
Giáo viên đa ra tranh vẽ về cấu trúc
của kim loai Cu và đơn chất khí O2,
- Kim loại đồng do NTHH đồng tạo nên
- Khí oxi do NTHH oxi tạo nên
Kim loại đồng, khí oxi là những đơn chất.b) Định nghĩa: Đơn chất là những chất đ-
ợc tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
c) Phân loại: Đơn chất có 2 loại:
+ Kim loại: có ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt (Fe, Cu, Ag, Al, ) + Phi kim: không có các tính chất đó (P,
C, Si, )
2 Đặc điểm cấu tạoTrong đơn chất rắn, các nguyên tử xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định (gọi là tinh thể)
Trong đơn chất khí: các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất
định
Trang 17kim loại? Đơn chất phi kim?
GV nhận xét bổ xung cho hoàn
chỉnh
HĐ 3: Hợp chất là gì?
GV nêu thí dụ một số hợp chất
? Các chất trên có thành phần gồm
mấy nguyên tố?
GV giới thiệu các chát đó đợc gọi là
hợp chất
? Hợp chất là gì?
? Hợp chất chia thành mấy loại?
GV giới thiệu qua về hợp chất hữu
cơ và hợp chất vô cơ
GV đa ra tranh vẽ cấu trúc của nớc
và muối ăn
? Nêu đặc điểm cấu tạo của hợp
chất
GV nhận xét bổ xung
II Hợp chất
1 Hợp chất là gì?
a)Thí dụ:
- Nớc do 2 NTHH tạo nên là hiđro và oxi
- Muối ăn do 2 NTHH tạo nên là Natri và clo
Nớc, muối ăn gọi là các hợp chất
b) Định nghĩa: Hợp chất là những chất
đ-ợc tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
c) Phân loại: Có 2 loại hợp chất:
+ Hợp chất vô cơ: H2O, NaCl, H2SO4
+ Hợp chất hữu cơ: metan, đờng
2 Đặc điểm cấu tạo trong hợp chất các nguyên tử liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định 4 Củng cố * Phiếu học tập 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D chỉ dãy chất nào dới đây gồm toàn kim loại: A Nhôm, đồng, lu huỳnh, bạc B Sắt, chì, kẽm, thuỷ ngân C Oxi, nitơ, cacbon, clo D Vàng, magie, nhôm, clo * Phiếu học tập 2: Có những cách viết sau: O, N2, H2 Cl, H2O, Ca, CaO a) Cách viết nào biểu thị đơn chất? b) Cách viết nào biểu thị hợp chất? 5 H ớng dẫn học ở nhà - Học bài và làm bài tập 1,2,3 T 25, 26 sgk - Hớng dẫn làm bài tập 3 IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 6
Tiết: 9 Ngày soạn: 04/10/2007Ngày dạy:
Bài 6: đơn chất, hợp chất và phân tử (Tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 18- Hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học, hợp chất
là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Biết đợc trong một mẫu chất các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Hiểu đợc phân tử là gì, phân tử khối là gì?
- Biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử Một chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc đơn chất và hợp chất, đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Biết cách xác định phân tử khói bằng tổng khối lợng của các nguyên tử
HS quan sát tranh vẽ mô hình đơn chất
khí oxi, đơn chất khí hiđro, hợp chất
GV nêu chú ý đối với kim loại
? Nguyên tử khối là gi?
và có đủ tính chất hoá học của chất
- Với đơn chất kim loại hạt hợp thành
Trang 19Phơng pháp Nội dungchất?
HS tính phân tử khối của đơn chất oxi,
hiđro
HĐ 2: Trạng thái của chất
Giáo viên đa ra tranh vẽ một số mẫu
chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
Giáo viên giới thiệu cho HS rõ trạng
thái của chất
Thí dụ:
H2O = 2.1 + 16 =18
IV Trạng thái của chất
- Tuỳ điều kiện nhiệt độ, áp suất, một chất có thể tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Trạng thái rắn các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ, ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau và chuyển
động trợt lên nhau, ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn loạn
- Xem trớc nội dung bài thực hành 2
IV Rút kinh nghiệm
Trang 20- Hiểu đợc các phân tử luôn luôn chuyển động và khuyếch tán về mọi phía Phân tử là hạt hợp thành của hợp chất.
- Biết đợc phân tử của chất khí linh động hơn và có thể khuyếch tanstrong chất khí khác kém linh động hơn Phân tử chất rắn khi tan có thể khuếch tán trong chất lỏng
2 Kĩ năng
- Nắm đợc cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hoà tan một chất
- Biết cách quan sát hiện tợng và rút ra kết luận
- Rèn luyện khả năng ghim chép theo tờng trình thí nghiệm
II Chuẩn bị
1 Dụng cụ
- ống nghiệm, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nút cao su, hộp
đựng, kẹp sắt, thìa thuỷ tinh
2 Hoá chất: dd NH3 đặc, thuốc tím, giấy quì tím, nớc cất
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức lớp
- GV kiểm tra sĩ số
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1: Phân tử là gì? Phân tử khối là gì? Tính PTK của phân tử BaSO4
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài tập và bài thực hành của HS
3 Bài giảng
HĐ 1: Thí nghiệm về sự lan toả của
chất
- Giáo viên hớng dẫn HS các thao tác
thí nghiệm: dùng đũa thuỷ tinh lấy dd
amoniac chấm vào giấy quì, dùng kẹp
- Vì sao dùng giấy quì tím tẩm ớt?
HĐ 2: Sự lan toả của thuốc tím trong
nứơc
- G.viên hớng dẫn HS hoà tan một ít
thuốc tím vào nớc và quan sát
- HS các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm và quan sát
- Hớng dẫn HS cho thuốc tím rơi từ từ
từng mảnh vụn vào cốc nớc để lặng yên
rồi quan sát
I Sự lan toả của amoniac
- Thí nghiệm: thử trớc để thấy amoniac làm giấy quì tím tẩm ớt chuyển sang màu xanh
- Bỏ một mẩu giấy quì tím tẩm ớt vào
đáy ống nghiệm Lấy nút có dính bông tẩm dd amoniac, đậy ồng nghiệm
- Quan sát sự đổi màu của giấy quì tímKết luận: các phân tử khí amoniac đã lan toả trong không khí
II Sự lan toả của thuốc tím trong nớc
- Thí nghiệm: hoà tan một ít thuốc tím vào nớc khuấy đều cho tan
- Cho rơi từ từ từng ít thuốc tím vào
n-ớc, để yên không khuấy
- So sánh màu của nớc trong 2 cốc
- Kết luận: Các phân tử thuốc tím đã lan toả trong nớc
Trang 21- HS thu dọn và vệ sinh phòng thí nghiệm
- Giáo viên nhận xét ý thức thái độ của các nhóm
- Rút kinh nghiệm trong thực hành thí nghiệm
- HS làm tờng trình thực hành theo mẫu
TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng Giải thích
Trang 22- Kiến thức hoá về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử
- Củng cố khái niệm phân tử
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng: Phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp, tìm kí hiệu hoá học và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố và ngợc lại.Tính phân tử khối
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bảng hệ thống kiến thức
- Một số phiếu học tập
2 Học sinh: học bài và làm bài theo yêu cầu của GV
III Tiến trình bài giảng
HS điền tên các khái niệm vào ô trống
HS khác nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh
HS các nhóm tiến hành làm bài tập 3,
3 để phân biệt đơn chất, hợp chất
HS nêu kết luận về chất
Cho 2 HS lên bảng làm bài tập 2
HS nhắc lại các khái niệm về phân tử,
cách tính PTK
HS nhắc lại khái niệm về nguyên tử
Cấu tạo nguyên tử
- Các vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều
đợc cấu tạo từ chất Chất đợc chia làm 2 loại: đơn chất và hợp chất Mỗi chất
đều có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, cấu tạo bởi các nguyên tử liên kết với nhau
→ PTK là khối lợng của phân tử đợc tính bằng tổng khối lợng của các nguyên tử trong phân tử
Vật thể Chất
Đơn chất Hợp chất Kim loại Phi kim Vô cơ Hữu cơ
Trang 23HS tiÕn hµnh th¶o luËn
Gi¸o viªn gîi ý híng dÉn
- Nguyªn tö lµ h¹t v« cïng nhá, trung hoµ ®iÖn, cÊu t¹o bëi h¹t nh©n mang
®iÖn tÝch d¬ng vµ vá e mang ®iÖn tÝch
©m.Nguyªn tö khèi lµ khèi lîng nguyªn
Trang 242 Kĩ năng
- Nêu đủ ý nghĩa của một công thức hoá học
- Tính PTK, suy ra tỉ lệ khối lợng các nguyên tố trong phân tử
- Học bài và làm bài theo yêu cầu của GV
- HS ôn tập lại kí hiệu hóa học của các nguyên tố
III Tiến trình bài giảng
1 ổ
n định tổ chức lớp
- Kiểm tra sỹ số
- ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc làm bài tập của HS
của mấy nguyên tố?
? Đơn chất đợc chia thành những loại
nào?
? Hạt hợp thành của đơn chất kim loại
là gì?
GV giới thiệu cách ghi CTHH của
đơn chất kim loại
HS viết CTHH của một số KL
? Hạt hợp thành của đơn chất phi kim
là gì?
GV giới thiệu cách ghi CTHH của
đơn chất phi kim
HS viết CTHH của một số PK
I Công thức hoá học của đơn chất Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm
kí hiệu hoá học của một nguyên tố
1 Đơn chất kim loại
- Vì hạt hợp thành là nguyên tử nên KHHH A của nguyên tố đợc coi là CTHH
Thí dụ:
CTHH của kim loại đồng là CuCTHH của kim loại sắt là Fe
2 Đơn chất phi kim
- Một số đơn chất phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau (thờng là 2) nên thêm chỉ số này ở chân
Trang 25? Viết CTHH của muối ăn?
? Viết CTHH của cacbonđioxit?
HĐ 3: ý nghĩa của công thức hoá học
GV đa ra công thức của khí sunfurơ
? Khí sunfurơ là đơn chất hay hợp
? Vậy mỗi CTHH cho ta biết gì?
HS nêu ý nghĩa của CTTHH
GV bổ sung cho hoàn chỉnh
HS nêu ý nghĩa của một số CTHH
II Công thức hoá học của hợp chất
- Công thức hoá học của hợp chất gồm
kí hiệu hoá học của những nguyên tố tạo
ra chất kèm theo chỉ số ở chân biểu diễn
số nguyên tử của nguyên tố tạo nên phân
tử chất đó
Thí dụCTHH của nớc là: H2OCTHH của muối ăn là: NaClIII ý nghĩa của công thức hoá học
+ Phân tử khối của chất Thí dụ:
a Từ công thức hoá học của khí nitơ N2
Cách viết H2 đợc hiểu là: 1 phân tử hiđro
Cách viết 3H2 đợc hiểu là 3 phân tử hiđro
4 Củng cố
GV hệ thống kiến thức toàn bài
Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trớc công thức
đúng:
a) Phân tử khí ozon gồm 3 nguyên tử O Công thức hoá học của ozon là:
Trang 26Nghiên cứu trớc nội dung bài “Hóa trị”
IV Rút kinh nghiệm
- Hiểu và vận dụng đợc qui tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố
- GV: nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn GA, bảng phụ
- HS: học bài theo yêu cầu của GV; nghiên cứu trớc về hóa trị
III Tiến trình bài giảng
1
ổ n định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Viết CTHH và tính PTK của hợp chất có phân tử gồm 3Na; 1P; 4O
- HS 2: Công thức hoá học của hợp chất, ý nghĩa của công thức hoá học
3 Bài giảng
Trang 27? Số nguyên tử mỗi nguyên tố liên kết
với 1 nguyên tử H và hóa trị của
nguyên tố đó liên hệ với nhau nh thế
nào?
? Vậy hoá trị là gì?
HS phát biểu khái niệm về hoá trị
? Hóa trị của một nguyên tố đợc xác
định nh thế nào?
Giáo viên bổ sung cho hoàn chỉnh
HS xác định hóa trị của một số nguyên
tố trong các CTHH mà GV nêu ra
? Phát biểu quy tắc hóa trị?
? Nếu có công thức A B thì theo quy a x by
Trong CTHH K2O thì K có hóa trị ITrong CTHH CuO thì K có hóa trị II Trong CTHH NO2 thì K có hóa trị IV
* Cách xác định: Một nguyên tử khác liên kết đợc với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu (có thể xác định bằng hóa trị của oxi quy ớc là II)
- Hóa trị của nhóm nguyên tử đợc xác
định tơng tự
Thí dụ: Trong CTHH H2SO4 thì nhóm SO4 có hóa trị II
là các chỉ số; a, b là hóa trị của A và B).Chú ý: quy tắc này đúng cho cả trờng hợp A, B là nhóm nguyên tử
? Hóa trị của nguyên tố là gì?
? Cách xác định hóa trị của một nguyên tố?
Trang 28? Phát biểu quy tắc hóa trị?
5 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài và làm bài tập 1; 2; 3; 4 trang 37 SGK
- Tìm hiểu trớc cách lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 8
Tiết: 14 Ngày soạn: 14/10/2007Ngày dạy:
Bài 10: hoá trị (tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu đợc hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử), đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đơn vị
Trang 29- Hiểu và vận dụng đợc qui tắc về hoá trị trong hợp chất 2 nguyên tố
- GV: nghiên cứu SGK, tài liệu, soạn GA, bảng phụ
- HS: học bài theo yêu cầu của GV; nghiên cứu trớc về hóa trị
III Tiến trình bài giảng
HĐ 1: Tính hoá trị của nguyên tố
GV đa bảng phụ có ghi bài tập thí dụ 1,
GV nêu đề bài thí dụ 2 trên bảng phụ
? Đề bài cho gì? Y/c gì?
chất theo hoá trị
GV đa ra bảng phụ có ghi bài tập thí dụ
LG:
Gọi hoá trị của Fe là a ta có: a I
3
FeClTheo QTHT ta có 1 x a = 3 x I
⇒ a = IIIVậy trong h/c FeCl3 thì Fe có hóa trị III
Thí dụ 2: Tính hoá trị của Ca trong hợp chất CaS biết S hóa trị II
LG:
Gọi hoá trị của Ca là a ta có: Ca Sa IITheo QTHT ta có 1 x a = 1 x II,
⇒ a = II Vậy trong h/c CaS thì Ca có hóa trị III
2 Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyêt tố
Thí dụ 3: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi S hoá trị IV và OLG
Gọi công thức dạng chung IVS O x IIyTheo qui tắc hoá trị: x IV = y II
⇒ x: y = II: IV = 1:2
Trang 30GV đa ra bảng phụ có ghi đề bài tập thí
dụ 4, HS đọc và tìm hiểu đề bài
? Dựa vào đâu để xác định tính đúng
sai của các công thức?
HS dựa vào quy tắc HT và kiểm tra,
làm bài tập
⇒ x = 1, y = 2 Vậy công thức của hợp chất là SO2
*Kết luận:
- Theo qui tắc hoá trị a.x = b.y
- Biết x, y và a (hoặc b) thì tính đợc b (hoặc a)
- Biết a và b thì tìm đợc x, y để lập công thức hoá học Chuyển thành tỉ lệ x: y = b: a = b’: a’
Lấy x = b hay b’ và y = a hay a (nếu a’, b’ là những số đơn giản hơn so với a, b)
3 Xác định công thức đúng, sai
Thí dụ 4: Tìm hoá trị của Ba và nhóm (PO4) trong bảng 1 và 2 Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức cho sau đây:
- Học bài và làm bài tập 5, 6, 7 T38 sgk và bài tập 10.6, 10.7 sbt T13
- Ôn tập lại các kiến thức theo bài luyện tập
IV Rút kinh nghiệm
Trang 31- Rèn luyện các kĩ năng: Tính hoá trị của nguyên tố; lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị.
? Hãy viết công thức hóa học của: khí
clo, khí nitơ, oxi
? Hãy viết công thức hóa học kim loại
đồng, nhôm, magie; phi kim: photpho,
lu huỳnh, silic
? Hãy viết công thức hóa học của: nớc,
muối ăn, axit sunfuric
Hãy tính hoá trị của lu huỳnh
? Lập công thức hai hợp chất giữa
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
HS làm bài tập theo nhóm trên phiếu
HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung
HS làm bài tập 11.4 vào phiếu học tập
Giáo viên thu phiếu học tập của một số
I Kiến thức cần nhớ
- Công thức đơn chất chỉ gồm kí hiệu của một nguyên tố, công thức các đơn chất rắn thờng có chỉ số là 1, còn công thức nhiều PK chất thờng có chỉ số là 2
- Công thức hợp chất gồm 2 hay nhiều
kí hiệu khác nhau kèm theo các chỉ số
- Công thức hoá học cho biết h/c tạo nên từ những nguyên tố nào, số nguyên tử của mỗi nguyên tố, phân tử khối của chất đó
- Qui tắc hoá trị: Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
II Luyện tậpBài tập 11.2Trong X2(SO4)3 ta có a 2 = II 3 ⇒ a = III (hoá trị của X = III Công thức đúng
là XYBài tập: hợp chất A có chứa nhóm nguyên tố X gồm N và H (hoá trị I) và nhóm PO4 (hoá trị III) Biết PTK của A
= 149 Tìm công thức của A và nêu ý nghĩa của công thức này
Coi công thức của A là Xx(PO4)y theo qui tắc hoá trị: I.x = III.y
⇒ x: y = 3: 1 → x= 3 và y = 1 ⇒ công thức A là X3PO4
Ta có: 3X +95 = 149 → X = 18 Do X chứa N và H nên X là NH4
Vậy công thức của A là (NH) PO
Trang 32Phơng pháp Nội dung
HS
Giáo viên đa ra đáp án đúng
HS kiểm tra kết quả bài tập của mình
Bài tập 11.4
a AgNO3; Mg(NO3)2; Zn(NO3)2; Fe(NO3)2
b Ag3PO4; Mg3(PO4)2 ; Zn3(PO4)2; FePO4
4 Củng cố
- GV tóm tắt những ý chính cần nhớ, khắc sâu QTHT và cách làm các bài tập vận dụng
5 H ớng dẫn học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Ôn tập để kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm
Tuần: 9
Tiết: 16 Ngày soạn: 23/10/2007Ngày dạy:
KIểM TRA 1 TIếT
I Mục tiêu
- Kiến thức: Nhằm kiểm tra trình độ nắm kiến thức về chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, công thức hoá học, khái niệm hoá trị và việc vận dụng quy tắc hoá trị
- Kỹ năng:rèn luyện kỹ năng tìm hoá trị của một nguyên tố hoá học, lập công thức hoá học của hợp chất
Trang 33II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, ra đề, in và photo đề
- HS: Học bài, chuẩn bị giấy, bút, máy tính
III Tiến trình bài giảng
1 ổ
n định tổ chức lớp
2
Kiểm tra bài cũ
GV nhắc nhở ý thức làm bài kiểm tra
3 Bài giảng
Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Dùng bút chì tô đậm vào ô tròn đứng trớc đứp án đúng trong các câu sau
Câu1: Đơn chất là những chất do …
A) Một nguyên tử tạo nên B) Một nguyên tố hoá học tạo nên
C) Một chất tạo nên D) Hai nguyên tố hoá học trở lên tạo nên.Câu2: Khẳng định sau gồm hai ý: “Nớc cất là đơn chất, vì nớc cất là chất không
A) Số p và số n B) Số n C) Số p D) Số e
Câu 7: Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức sau đây:
A) Mn2O4 B) Al(OH)2 C) NaCl2 D) Ca3(PO4)2
Câu 8: Hãy chọn công thức hoá học phù hợp với hoá trị II của Nitơ trong số các công thức cho sau đây:
Phần II: Tự luận (6 điểm)
Câu 1: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3
nguyên tử O và nặng hơn nguyên tử Canxi 2 lần
a) Tính phân tử khối của hợp chất
b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố
Câu 2: Nguyên tử nguyên tố A nặng gấp 4 lần nguyên tử nguyên tố B và nặng hơn nguyên tử Kẽm 43 đ.v.C
a) Tính nguyên tử khối của A và B