1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa 10 cơ bản

82 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hoạt động 1: GV dẫn dắt học sinh cùng giải bài tập tìm điện tích hạt nhân nguyên tử → kết luận đthn = số p = số e.. S

Trang 1

Tiết 1: Ôn tập đầu năm

NGÀY SOẠN: 6/09/2006

A Mục tiêu bài học

1 Ôn lại những kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,9

a Những khái niệm hoá học mở đầu

b Tính chất chung của kim loại, phi kim, các đơn chất và hợp chất vô cơ

2 Hệ thống hoá và nêu mối quan hệ giữa những kiến thức đó Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học

B Chuẩn bị :

Sách giáo khoa hoá 8, 9

Bài tập áp dụng cho học sinh

C Phương pháp :

Vấn đáp , tổng hợp, khái quát hoá

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.

II Các hoạt động dạy và học

GV: đưa ra VD minh hoạ

GV: Hãy cho biết khái niệm

nguyên tố hoá học? Cho VD?

GV: đưa ra VD cụ thể

Tiết 1 :ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Những khái niệm hoá học mở đầu.

- KLNT (nguyên tử lượng – nguyên tử khối): là trị

số khối lượng của 1 nguyên tử tính theo đvC (1đvC=1,66.10-24g)

VD:

KLNT của H = 1 đvC, của O = 16 đvC

2 Nguyên tố hoá học.

a Khái niệm: Nguyên tố hoá học là các nguyên

tư có cùng điện tích hạt nhân

b Kí hiệu nguyên tố hoá học: Mỗi nguyên tố được

Trang 2

GV: Hãy cho biết khái niệm

Phân tử H2O đại diện cho phân tử nước

-KLPT (phân tử khối – phân tử lượng): là trị số khối lượng của 1 phân tử tính theo đvC

Nước do 2 nguyên tố H và O tạo nên Muối ăn do

2 nguyên tố Na và Cl tạo nên

6 Công thức hoá học.

- Là tổ hợp các kí hiệu hoá học viết sát nhau theo

1 quy định chặt chẽ Nó cho biết chất đó tạo nên

từ nguyên tố nào, có bao nhiêu nguyên tử của mỗi nguyên tố đó

Trang 3

mol nào em biết?

Hoạt động 4:

GV: Khối lượng mol nguyên tử

và Khối lượng mol phân tử là

1 mol Fe chứa 6.1023 nguyên tử Fe

1 mol H2O chứa 6.1023 phân tử nước

- Khối lượng mol nguyên tử: là khối lượng của 1 mol nguyên tử tính theo đơn vị g/mol và có trị số bằng KLNT (đvC)

VD:

MH=1 g/mol, MFe= 56 g/mol…

- Khối lượng mol phân tử : là khối lượng của 1 mol phân tử tính theo đơn vị g/mol và có trị số bằng KLPT (đvC)

Trang 4

NGÀY SOẠN : 6/09/2006

A Mục tiêu bài học

1.Ôn lại những kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,9

c Những khái niệm hoá học mở đầu

d Tính chất chung của kim loại, phi kim, các đơn chất và hợp chất vô cơ

2 Hệ thống hoá và nêu mối quan hệ giữa những kiến thức đó Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học

B.Chuẩn bị :

Sách giáo khoa hoá 8, 9

Bài tập áp dụng cho học sinh

C.Phương pháp :

Vấn đáp , tổng hợp, khái quát hoá

D.Tiến trình lên lớp.

I.Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số.

II.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1:

GV: Kim loại là những chất như thế nào?

Phi kim?

Điều kiện thường kim loại tồn tại ở dạng

nào? Còn phi kim?

Tiết 2 :ÔN TẬP ĐẦU NĂM

II Tính chất chung của kim loại và phi kim.

+ nhiệt độ thừờng: S, P, C, Si…:thể rắn Br2: thể lỏng F2, Cl2, O2, N2, H2 : thể khí

2 Tính chất hoá học

Trang 5

Hoạt động 2:

GV: Hợp chất vô cơ được chia thành

mấy loại lớn? Cho ví dụ mỗi loại?

GV: Oxit là gì? Phân loại? Cho VD minh

kim, với axit, một số muối…

- Phi kim phản ứng được với kim loại, phản ứng với phi kim khác…

III Tính chất chung của các hợp chất

- Tên bazơ = Tên kim loại + Hiđroxit

- Phân loại theo tính tan:

+ Bazơ tan: bazơ của Li, K, Na, Ba, Ca.+ Bazơ không tan: bazơ của các kim loại còn lại

Trang 6

GV: Muối là gì? Cho VD minh hoạ? Đọc

tên chúng? Phân loại?

2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

+ Tên axit có oxi = Axit + tên phi kim + đuôi “IC” hoặc đuôi “Ơ”

- Tính chất hoá học:

+ đổi màu quỳ tím → hồng

+ t/d với kim loại trước H → muối + H2

+ tác dụng với oxit bazo → muối + nước.+ tác dụng với bazơ → muối + nước.+ tác dụng với muối → muối mới + axit mới

Trang 7

- HS tập nhận xét và rút ra các kết luận từ hiện tượng thí nghiệm SGK

- HS biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, nm, A0, … và giải các bài tập qui định

II.Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Hoạt động 1:

GV và HS cùng đọc vài nét về lịch

sử nghiên cứu nguyên tử Từ đó đặt

ra câu hỏi mọi vật được cấu tạo bởi

các hạt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử,

không thề phân chia được nữa, điều

đó còn đúng không?

CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ Tiết 3:

Bài 1: Thành phần nguyên tử

Trang 8

Hoạt động 2:

GV : mô tả thí nghiệm tìm ra

electron của Thomson – 1897 theo

cách dạy học nêu vấn đề

- Hiện tượng chứng minh nguyên

tử còn được cấu tạo bởi những

dương điều đó chứng tỏ điều gì?

→ Từ các hiện tượng thí nghiệm trên

rút ra các đặc tính của tia âm cực

GV : Yêu cầu HS dựa vào SGK đọc

khối lượng và điện tích của e

GV : Giải thích thêm 1,602.10-19 C

là điện tích nhỏ nhất hiện tại tìm thấy

trong tự nhiên → được dùng làm

điện tích đơn vị (Đtđv ), kí hiệu eo

A Thành phần cấu tạo của nguyên tử.

- Khi không có tác dụng của điện trường và từ trường tia âm cực truyền thẳng

- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm

→ Người ta gọi hạt mang điện âm tạo thành tia âm cực là electron ( e )

b Khối lượng và điện tích electron

me = 9,1094.10-31 kg

qe = -1,602.10-19 C

→ qe = -eo =

1-HoạtHoạt động 3:

GV : mô tả thí nghiệm của

Rutherford tìm ra hạt nhân nguyên tử

và năm 1911

- Tại sao hạt α mang điện dương

lại bị đi lệch? một số ít bị bật lại phía sau? phải chăng nó đã

va chạm với một hạt mang điện tích ( + )?

- Hạt mang điện + đó phải có

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử.

- Thí nghiệm của Rutherford- 1911 (SGK)

Trang 9

* Đặc điểm của hạt nhân :

- Là phần mang điện +, có khối lượng lớn (so với e), nhưng kích thước rát nhỏ (so với nguyên tử)

- Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên lớp vỏ Số e = đthn (vì nguyên tử trung hoà về điện)

- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân

Hoạt động 4:

GV : Hn là những hạt không thể

phân chia được nữa hay nó còn có

cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn?

→ Mô tả thí nghiệm của Rutherford

tìm ra proton năm 1918 tìm ra proton

→ Mô tả thí nghiệm tìm ra nơtron

của Chadwick năm 1932

→ Yêu cầu HS qui nạp tìm ra cấu tạo

c Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:

- Được cấu thành bởi các p và n

- số p = đthn = số e xung quanh hạt nhân

Hoạt động 5:

GV và HS cùng đọc SGK để nghiên

cứu kích thước và khối lượng nguyên

tử : vô cùng nhỏ bé → đơn vị đo kích

thước và khối lượng nguyên tử

II Kích thước và khối lượng của

- Đường kính nguyên tử cỡ 10-1nm nhỏ nhất là Hidro,

rH = 0,53A0 = 0,053 nm

- Đường kính hạt nhân cỡ 10-5 nm

→ kích thước nguyên tử lớn

Trang 10

hơn hạt nhân khoảng 104 lần.

- Đường kính e, p, n cỡ 10-8 nm

Hoạt động 6:

GV : giới thiệu đơn vị khối lượng

nguyên tử

HS : nghe, ghi nhớ và ứng dụng qui

đổi khối lượng các hạt

2 Khối lượng

- Đơn vị khối lượng nguyên tử: u, đvC

kg 1,6605.10 1u

kg 0 19,9265.1 12

1 m

12

1 1u

27

27 12

Củng cố bài học: GV đàm thoại với

HS để nêu nên cấu tạo nguyên tử: vỏ

là e, hạt nhân là n, p

- BTVN : 1,2,3,4,5 : SGK trang 9

Trang 11

-***** -Tiết 4 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử

- Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, Kí hiệu nguyên tử

- Đồng vị Nguyên tử khối và cách tính nguyên tử khối trung bình

II.Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử ? bao gồm những hạt nào? Đặc điểm từng hạt

2 BT4- SGK

III.Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1:

GV dẫn dắt học sinh cùng giải bài tập tìm

điện tích hạt nhân nguyên tử → kết luận

đthn = số p = số e

VD : Nguyên tử oxi , điện tích hạt nhân

của nguyên tử oxi là 7 Hỏi số p, e của

-Nguyên tử trung hoà về điện → số p

= số e

-kết luận : số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số p = số e

Trang 12

GV : định nghĩa số khối sau đó cho HS áp

dụng công thức A = Z + N để giải một số

bài tập:

- Hạt nhân nguyên tử O có 8 p và 8 n, tìm

số khối của hạt nhân O

GV cho HS áp dụng giải bài toán :

Vì:

biết A, Z → số n = N = A – Z

Z → số p = số e

Hoạt động 3:

GV : Trình bày để HS hiểu được định

nghĩa nguyên tố hoá học

Chú ý : tính chất nguyên tử chỉ được giữ

nguyên khi điện tích hạt nhân được bảo

toàn Z thay đổi thì t/c cũng thay đổi

GV : Hiện tai có khoảng 92 nguyên tố HH

có trong tự nhiên, 18 NTHH được tổng

12 p ở hạt nhân và 12 e ở lớp vỏ

Hoạt động 4:

GV : yêu cầu HS đọc định nghĩa số hiệu

nguyên tử sau đó phân tích định nghĩa

Gv : H.dẫn cách ghi kí hiệu nguyên tử

AD : ghi kí hiệu nguyên tử một số

nguyên tố sau : Na, O, Fe

GV: Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều

gi? Áp dụng váo các nguyên tố trên

2 Số hiệu nguyên tử.

Số đvđthn nguyên tử của một nguyên

tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

số n = A - Z

Hoạt động 6:

Củng cố bài học : GV hỏi đáp với HS để

ôn lại các khái niệm :

- Điện tích hạt nhân, số khối

- Định nghĩa nguyên tố hoá học

- Số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên

tử

Trang 13

Tiết 5: ĐỒNG VỊ - nguyªn tö khèi vµ nguyªn tö khèi trung b×nh

Ngày soạn 13/09/06

A Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:

Học sinh hiểu:

- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử

- Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, Kí hiệu nguyên tử

- Đồng vị Nguyên tử khối và cách tính nguyên tử khối trung bình

II Kiểm tra bài cũ:

1 Định nghĩa NTHH Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gi? lấy VD minh hoạ

2 Đồng vị là gì? Tai sao các đồng vị lại được xếp cùng một ô trong bảng HTTH ?

III Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Trang 14

H H

1

2 1

GV : hiện tại có khoảng 340 đồng vị

tự nhiên và hơn 2400 đồng vị nhân

Đồng vị

do đó số khối A của chúng khác nhau

- Các đồng vị được xếp vào cùng một ô trong bảng HTTH

II.Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

- Kết luận : NTK là khối lượng

tương đối của nguyên tử cho biết nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

hợp nhiều đồng vị nên NTK của

2, Nguyên tử khối trung bình.

- Trong bảng HTTH, khối lượng nguyên tử của các nguyên tố là khối

Trang 15

x3… thì:

x x x

x A x A x A M

3 2 1

3 3 2 2 1 1

+ +

+

=

- - VD: cacbon tự nhiên là hỗn hợp 2 đồng vị C-12, C-13 Trong đó C-12 chiếm 98,9% Tính NTK TB của C

Trang 16

-***** -Tiết 6 : sự chuyển động của electron trong nguyên tử

II Kiểm tra bài cũ:

Đồng vị là gỡ? Tai sao cỏc đồng vị lại được xếp cựng một ụ trong bảng HTTH ?

III Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trũ Ghi bảng

Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống

học tập :

Trong nhuyên tử các e chuyển động

nh thế nào ? sự chuyển động của các

Trang 17

Hs : Đọc SGK, phát biểu các nội

dung sau : Electron trong mô hình

nguyên tử Rơ - dơ - pho , Bo và Zom

2.Mô hình hiện đại về sự chuyển

động của các e trong nguyên tử Obitan nguyên tử :

a Sự chuyển động của các e trong nguyên tử:

- Các e chuển động rất nhanh xung quanh hạt nhâ nhng không theo một quỹ đạo xác định mà tạo thành “đám mây” e

Hoạt động 3 :

- Hs thảo luận và cho biết khái niệm

về obi tan nguyên tử

b.Obi tan nguyên tử:

- Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt ( tìm thấy ) của các e khoảng 90 %

Trang 18

-***** -Tiết 7 : Luyện tập : THÀNH PHẦN cÊu t¹o – khèi lîng nguyªn tö obitan NGUYÊN TỬ ( t1 )

Ngày soạn : 13/9/06 A.Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, nguyên tử khối trung bình

1 Về kĩ năng :

- Xác định được số e, p, n khi biết Kí hiệu hoá học

- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học

II Tổ chức hoạt động dạy và học

nơtron

m ≈ 1u, q =0

Trang 19

Dạng 1 : Kích thước và khối lượng nguyên tử.

Dạng 2: Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

BTVN : 1.5 đến 1.19( Sách bài tập)

Trang 20

-***** -Tiết 8 : Luyện tập : THÀNH PHẦN cÊu t¹o – khèi lîng nguyªn tö obitan NGUYÊN TỬ ( t2 )

Ngày soạn : / /06 A.Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử

- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, nguyên tử khối trung bình

- Obitan nguyªn tö vµ h×nh d¹ng cña obian nguyªn tö

2 Về kĩ năng :

- Xác định được số e, p, n khi biết Kí hiệu hoá học

- Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hoá học

II Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động 4: ¤n luyÖn 2 dạng bài tập :

Dạng 1 : Kích thước và khối lượng nguyên tử

Dạng 2: Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

Trang 21

Hoạt động 5: ( Gv sử dụngBT trong SBT phân dạng , phân tích

HS : Thảo luận và làm bài ) Dạng 3 : Bài toán hạt của nguyờn tử

Dạng 3.1 : Bài toán hạt của đơn nguyờn tử

Dạng 3.2 : Bài toán hạt của phân tử

Dạng 3.3 : Bài toán hạt của hỗn hợp 2 nguyờn tử

Hoạt động 6 : Củng cố

-HS : Nhắc lại những điểm cần lu ý khi làm các dạng bài tập trên

- GV nhấn mạnh khắc sâu kiến thức

Trang 22

-***** -TiÕt 9 líp vµ ph©n líp electron

Ngày soạn : / /06

A Mục tiêu bài học :

1.Về kiến thức:

Học sinh hiểu : Cấu tạo vỏ nguyên tử, lớp, phân lớp e Số e có trong mỗi lớp, phân lớp

2 Về kĩ năng :

HS vận dụng các kiến thức giải các bài tập về cấu tạo vỏ nguyên tử:

phân biệt lớp và phân lớp, kí hiệu lớp và phân lớp, số e trên các lớp, phân lớp…

II.Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1:

GV: Các e trong nguyên tử ở trạng

thái cơ bản lần lượt chiếm các mức

năng lượng từ thấp đến cao

GV : Electron có năng lượng lớn thì

chuyển động xa hạt nhân, electron có

năng lượng nhỏ chuyển động gần hạt

nhân

GV : Mỗi lớp tương ứng với một

mức năng lượng, các mức năng

lượng của mỗi lớp được xếp theo thứ

tự từ thấp đến cao, nghĩa là từ sát hạt

nhân ra ngoài

I LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

1 Lớp electron.

- e gần hạt nhân → mức năng lượng thấp → bị hạt nhân hút mạnh → khó bứt ra khỏi nguyên tử

- e xa hạt nhân → mức năng lượng cao → bị hạt nhân hút yếu → dễ bứt ra khỏi nguyên tử

- Các electron có năng lượng xấp xỉ nhau được phân vào cùng một lớp electron

- Thứ tự, tên các lớp như sau:

Trang 23

Hoạt động 2 :

GV: Các electron trong lớp mới chỉ

có năng lượng xấp xỉ nhau, nếu

C Kí hiệu các phân lớp như sau:

- Số phân lớp trong một lớp bằng chính STT của lớp

H·y nghiªn cøu tµi liÖu vµ cho biÕt

sè obitan nguyªn tö cã trong 1 ph©n

líp e ?

II Số obitan nuyªn tö trong một phân lớp e

- Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó khả năng có mặt của electron là lớn nhất (khoảng 90%)

- Các obitan(AO) được kí hiệu là các ô vuông:

- Số lượng và hình dạng obitan + Phân lớp s có 1 obitan, có dạng hình cầu.+ Phân lớp p có 3 obitan, có dạng hình số 8 nổi.+ Phân lớp d có 5 obitan…

+ Phân lớp f có 7 obitan…

- Số lượng AO trong lớp+ Lớp 1 có 1s  1 AO+ Lớp 2 có 2s, 2p  4 AO+ Lớp 3 có 3s, 3p, 3d  9 AO

+ Lớp n có ns, np…  n2 AO

Trang 25

-***** -Tiết 10 : Năng lợng của các e trong nguyên tử.

CẤU HèNH ELECTRON CỦA NGUYấN TỬ ( t 1)

II.Kiểm tra bài cũ.

Số AO trong một phõn lớp? lớp?

II Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy và trũ Ghi bảng

Hoạt động 1:

HS : Nghiên cứu tài liệu và cho

biết mức năng lợng obitan nguyên

lợng xác định đợc gọi là mức năng lợng obitan nguyên tử

2 Trật tự các mức năng lượng nguyên tử :

- Mức năng lượng từ thấp đến cao:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p7s 5f 6d 7p…

Hoạt động 3:

Hãy cho biết ô lợng tử là gì ?

II.Các nguyên lý và quy tắc phân bố e trong nguyên tử :

1.Nguyên lý Pau-li :

a Ô lợng tử : Mỗi obitan đợc kí hiệu bằng

1 ô vuông nhỏ và đợc gọi là một một lợng tử.Chú ý : Các AO của cùng một phân lớp e phài đ-

Trang 26

ợc biểu diễn bằng các ô vuông liền nhau.

Hoạt động 4:

Nhóm 1 :

Hs nghiên cứu tài liệu , thảo luận

và cho biết :

- Nội dung của nguyên lí Pauli?

- ứng dụng của nguyên lí ?

- Nội dung của Quy tắc Hun?

- ứng dụng của Quy tắc Hun ?

* ứng dụng : Để phân bố các e vào các AO

c Số electron tối đa trong một phõn lớp, một lớp.

- Số e tối đa trong một phõn lớp:

+ Phõn lớp s  tối đa 2 e (s2)

+ Phõn lớp p  tối đa 6 e (p6)

+ Phõn lớp d tối đa 10 e (d10)

+ Phõn lớp f  tối đa 14 e (f14)

- Số electron tối đa trong một lớp:

+ Lớp 1  tối đa 2 electron+ Lớp 2  tối đa 8 electron+ Lớp 3  tối đa 18 electron

+ Lớp n cú  tối đa 2n2 electron

AD : lớp 4 tối đa 2.42 = 32 electron

- Một lớp đó cú đủ số electron được gọi là lớp bóo hoà

2.Nguyên lí vững bền :

*Nội dung : ở trạng thái cơ bản , trong nguyên

tử các e chiếm lần lợt những obitan có mức năng lợng từ thấp đến cao

*ý nghĩa : để phân bố các e vào các phân lớp , các lớp e

3.Quy tắc Hun :

*Nội dung : Trong cùng một phân lớp , các e sẽ phân bố sao cho số e độc thân là tối đa và các e này phải có chiều tự quay giống nhau

*ý nghĩa : Để phân bố các e vào các AO

Trang 27

-***** -Tiết 11 : Năng lợng của các e trong nguyên tử.

CẤU HèNH ELECTRON CỦA NGUYấN TỬ ( t 2)

2 Về kĩ năng : HS vận dụng các nguyên lí , quy tắc và viết đợccấu hình e

Trình bày nội dung các nguyên lí , Quy tắc ?

III.Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy và trũ Ghi bảng

Hoạt động 1:

HS : Sử dụng Bảng 1.2 , thảo luận

và cho biết KN và cách viết ccấu

hình e ?

GV nhấn mạnh và củng cố :

- cấu hỡnh e là cỏch biểu diễn sự

phõn bố e vào cỏc lớp và phõn lớp

- vừa nờu cỏc bước vừa lấy vớ dụ

minh hoạ với O

GV : cho HS làm tương tự với Li,

Mg, P , Fe

III.Cấu hỡnh electron của nguyờn tử

1 Cấu hỡnh electron của nguyờn tử :

KN : Là cỏch biểu diễn e trờn cỏc lớp và phõn

lớp

- Qui ước cỏch viết cấu hỡnh e như sau :

+ STT lớp e được ghi bằng chử số: 1, 2 ,3 … + Phõn lớp được ghi bằng cỏc chữ cỏi thường

s, p, d, f + Số e trong một phõn lớp được ghi bằng số phớa trờn bờn phải của phõn lớp : s 2 , p 3 , f 8 …

- Cỏc bước viết cấu hỡnh e :

+ Xỏc định số e của nguyờn tử + Cỏc e được phõn bố lần lượt vào cỏc phõn lớp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, thoả món số e tối đa một phõn lớp

Trang 28

+ Viết cấu hình e hoàn chỉnh.

- VD minh hoạ : Nguyên tử Z cấu hình e nguyên tố

H 1 1s1 s

O 8 1s22s22p4 p

Cl 17 1s22s22p63s23p5 p viết gọn [Ne] 3s23p5

Fe 26 ( 1s22s22p63s23p64s23d6 ) d cấu hình: 1s22s22p63s23p63d64s2

viết gọn [Ar] 3d64s2

- Phân loại nguyên tố :+ ng tố s: là ng tố mà ng tử có e cuối cùng điền vào phân lớp s

+ Ng tố p : là ng tố mà ng tử có e cuối cùng điền vào phân lớp p

+ Ng tố d : là ng tố mà ng tử có e cuối cùng điền vào phân lớp d

+ Ng tố f : là ng tố mà ng tử có e cuối cùng điền vào phân lớp f

Hoạt động 2

GV : cho HS xem SGK

GV : Cho HS biết cấu hình e còn

được viết theo số e trên một lớp,

lấy vdụ các nguyên tử vừa viết

VD : Z = 21

2.Cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

- Cấu hình e còn được viết theo số e trên một lớp

Bíc 2 : S¾p xÕp l¹i c¸c ph©n líp e theo thø tù c¸c líp e tõ trong ra ngoµi

Hoạt động 3

GV : Giới thiệu, lấy ví dụ cho HS

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.

- Lớp e ngoài cùng có tối đa 8e

Trang 29

thì chúng là khí hiếm, cấu hình này rất bền

vững, hầu như không tham gia phản ứng hoá học → khí trơ

- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, chúng là kim loại → dễ nhường e

- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng, chúng là phi kim→ dễ nhận e

- Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng, chúng có thể là kim loại hoặc phi kim

 Các electron lớp ngoài cùng hầu như quyết định tính chất hoá học của 1 nguyên tố

Hoạt động 5 : củng cố bài học:

Nhắc lại cách viết cấu hình, AD:

1 Viết cấu hình electron

của các nguyên tố sau, từ

Trang 30

- Viết cấu hình e thành thạo.

- Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học tiêu biểu

- GV : Cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập trang 28 và 30 trong SGK

- HS : làm trước bài tập, ghi sẵn sơ đồ phân bố mức năng lượng

C Phương pháp

Vấn đáp, tổng hợp, hệ thống hoá

D Tiến trình lên lớp

I.Ổn định tổ chức lớp :

II.Tổ chức hoạt động dạy và học

* Các câu hỏi hệ thống lại kiến thức :

Câu 1 : Về mặt năng lượng những e như thế nào được xếp vào cùng

Câu 4: Qui tắc viết cấu hình e nguyên tử nguyên tố?

Câu 5 : Đặc điểm e lớp ngoài cùng ?

Trang 31

Hoạt động 3: củng cố bài học

Nhắc lại các kiến thức trọng tâm cần nắm vững

Bài tập làm thêm : Trang 8-11 Sách BT Hoá học 10

Ngày soạn : / /2006

Trang 32

A Mục tiêu bài học

1 Về kến thức : HS nắm vững

- Vơ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp e

- Các mức năng lượng của lớp, phân lớp, số e tối đa trong một lớp, phân lớp

- Cấu hình e nguyên tử

2 Về kĩ năng :

- Viết cấu hình e thành thạo

- Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học tiêu biểu

B Chuẩn bị :

- GV : Cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập trang 32 trong SGK

- HS : làm trước bài tập, ghi sẵn sơ đồ phân bố mức năng lượng

C Phương pháp

Vấn đáp, tổng hợp, hệ thống hoá

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức lớp :

II Tổ chức hoạt động dạy và học

2 Z = 8, Z = 16 : là phi kim, vì có 6 e lớp ngoài cùng

3 Z = 7, Z = 19 : là phi kim , vì có 7 e lớp ngoài cùng

Trang 33

1≤

Z

N

≤1,5

N : số nơtron trong nguyên tử

Z : số proton trong nguyên tử

LG : GV hướng dẫn HS làm bài tập này Bài tập tương tự :

tổng số hạt p, n, e của nguyên tử nguyên tố X là 58

a Xác định nguyên tử khối của nguyên tử

b Viết cấu hình e nguyên tử

c Xác định tính chất hoá học cơ bản của nguyên tử nguyên tố đó

Hoạt động 5 :

Gv cho HS nhắc lại các kiến thức sẽ kiểm tra trong bài kiểm tra 1 tiết sắp tới

Lí thuyết :

- Cấu tạo nguyên tử, đồng vị, kí hiệu nguyên tử, nguyên tố hoá học

- Cấu tạo vỏ nguyên tử, Cấu hình e , đặc điểm e lớp ngoài cùng

Bài tập:

- Bài tập về kích thước , khối lưọng nguyên tử

- Bài tập tính nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

- Bài tập xá định số e trong nguyên tử,

- Bài tập viết cấu hình e của nguyên tử

Trang 34

A Mục tiêu bài kiểm tra

1 Về kiến thức :

Đánh giá mức độ nắm vững các kiến thức hoá học cơ bản mà HS đã học

về nguyên tử : Cấu tạo nguyên tử, cấu tạo lớp vỏ electron

2 Về kĩ năng:

HS sử có kĩ năng xác định số khối, số hiệu nguyên tử, kĩ năng viết cấu hình e, kĩ năng tính toán và lập luận logic

B Chuẩn bị

GV : chuẩn bị đề kiểm tra trứơc - Kèm theo Giáo án này

Nhắc nhở HS ôn bài kĩ, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

HS ôn lại các kiến thức đã học

C Phương pháp kiểm tra

Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận, phát đề cho HS

Trang 35

Tiết 15: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Ngày soạn : / /2006

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

HS biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

HS biết cấu tạo của bảng HTTH

II.Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

giải thích từng nguyên tắc, lấy ví dụ

minh hoạ cho từng nguyên tắc

e hoá trị : là các e có khả năng

tham gia hình thành liên kiết, nằm ở

phân lớp ngoài cùng hay sát ngoài cùng

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

* 3 nguyên tắc:

1 Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử

2 Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng

3 Các nguyên tố có số e hoá trị như nhau được xếp thành một cột

Hoạt động 3

GV giới thiệu cho HS các dữ liệu được

ghi trong một ô để HS biết cách tìm hiểu

các dữ liệu này phục vụ cho tìm hiểu cấu

tạo tính chất của nguyên tử nguyên tố

GV lấy ví dụ minh hoạ

II Cấu tạo của bảng HTTH

1 Ô nguyên tố

- Số thứ tự ô = đthn = Z

- Các dữ liệu trong một ô:

+ Số hiệu nguyên tử+ Kí hiệu hoá học, tên nguyên tố

Trang 36

+ Nguyên tử khối, cấu hình e+ số oxi hoá, độ âm điện

Hoạt động 4

GV : chỉ vị trí từng chu kì trên bảng

HTTH và nêu rõ đặc điểm của chu kì?

GV giới thiệu khái quát từ chu kì 1 đến

7, đặc biệt lưu ý HS chu kì 2, 3 là chu kì

- STT của chu kì bằng số lớp e trong nguyên tử

- Mỗi chu kì bắt đầu từ một kim loại kiềm và kết thức là một khí hiếm ( trừ chu kì 1)

- Khái quát các chu kì:

Chu kì 1: 2 nguyên tố H, He – 1 lớp eChu kì 2: 8 nguyên tố - 2 lớp e

bắt đầu Li(Z=3) kết thúc Ne(Z=10)Chu kì 3: 8 nguyên tố - 3 lớp e

bắt đầu Na (Z=11) kết thúc Ar(Z=18)Chu kì 4,5: 18 nguyên tố

Chu kì 6: 32 nguyên tốChu kì 7 : chưa hoàn thành

- Chu kì 1,2,3 : chu kì nhỏChu kì 4,5,6,7 : chu kì lớn

Trang 37

Ngày soạn / / 2006

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

HS biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

HS biết cấu tạo của bảng HTTH

I Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH các

nguyên tố hoá học ?

Câu 2: Hãy nêu đặc điểm của mỗi chu kì ?

II.Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

+ Nguyên tử nguyên tố cùng một nhóm

có số e hoá trị bằng nhau và bằng STT của nhóm

→ có 2 loại nhóm : nhóm A và nhóm B

Trang 39

-***** -Tiết 17 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON

NGUYÊN TỬ c¸c NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

II.Kiểm tra bài cũ

Câu 1: câu hỏi SGK

Câu 2: Xác định vị trí của Nhôm trong bảng HTTH?

III.Tổ chức hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1 :

GV dựa vào bảng 2.1 SGK thảo luận một

số câu hỏi sau :

Trang 40

- Nhóm IA, IIA e hoá trị là electron s

→ nguyên tố sNhóm IIIA, IVA, VA , VIA , VIIA, VIIIA e hoá trị là electron s và p nên gọi

- Nhận xét gì về sự biến thiên cấu hình

e lớp ngoài cùng của các nguyên tố

cùng một chu kì theo chiều tăng dần

điện tích hạt nhân ?

II Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học

- Xét cấu hình e các nguyên tử nguyên

tố thuộc nhóm A:

+ Mỗi chu kì trừ chu kì 1: bắt đầu ns1 kết thúc là ns2np6 , lặp đi lặp lại → biến đổi một cách tuần hoàn

+ Biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng làm tính chất hoá học các nguyên tố biến đổi tuần hoàn

Ngày đăng: 22/01/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tiết 15: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - giáo án  hóa 10 cơ bản
i ết 15: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Trang 35)
Bảng tuần hoàn, bảng cấu hình e một số nguyên tố nhóm A, bảng độ âm điện C. Phương pháp - giáo án  hóa 10 cơ bản
Bảng tu ần hoàn, bảng cấu hình e một số nguyên tố nhóm A, bảng độ âm điện C. Phương pháp (Trang 62)
Bảng tuần hoàn, bảng cấu hình e một số nguyên tố nhóm A, bảng độ âm điện - giáo án  hóa 10 cơ bản
Bảng tu ần hoàn, bảng cấu hình e một số nguyên tố nhóm A, bảng độ âm điện (Trang 65)
Hỡnh vẽ mụ hỡnh tinh thể phổ biến của kim loại. - giáo án  hóa 10 cơ bản
nh vẽ mụ hỡnh tinh thể phổ biến của kim loại (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w