nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên
Trang 1CHƯƠNG 1
NGUYÊN TỬ
7 tiết lý thuyết + 3 tiết luyện tập
Bài 1: Thành phần nguyên tử
Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Kích thước và khối lượng của nguyên tử
Bài 2: Hạt nhân nguyên tử Nguyên tố hĩa
học Đồng vị
Hạt nhân nguyên tử
Nguyên tố hĩa học
Đồng vị
Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố hĩa học
Bài 4 Cấu tạo vỏ nguyên tử.
Sự chuyển động của các electron trong nguyên
tử
Lớp electron và phân lớp electron
Số electron tối đa trong một một phân lớp, một
lớp
Bài 5: Cấu hình electron nguyên tử
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
Cấu hình electron nguyên tử
Bài 3:
Luyện tập
Thành phần nguyên
tử
Bài kiểmtraBài 6:
Luyện tập.
Cấu tạo
vỏ nguyên tử
Trang 2thành phần cơ bản của nguyên tử gồm : vỏ và hạt nhân
khối lượng và điện tích của e, p , n kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyêntử
2/ Kĩ năng
Học sinh nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK
Học sinh biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đtđv, nm, A và biết giải các dạng bài tập quy định
CHUẨN BỊ
Tranh ảnh về một số nhà bác học nghiên cứu, phát hiện thành cấu tạo nguyên tử
Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (hình 1.1 và 1.2 SGK) hoặc phần mềm
mô tả thí nghiệm
NỘI DUNG DẠY HỌC
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: dẫn nhập
GV: hướng dẫn học sinh sinh đọc vài nét về
lịch sử từ thời Đê mô crit đến giữa thế kỷ XIX
HS: nguyên tử là một hạt vô cùng nhỏ trung
hòa về điện.
Hoạt động 2: sự tìm ra electron
GV: hướng dẫn học sinh sinh quan sát thí
nghiệm hình 1.3 nêu câu hỏi gợi ý tại sao màn
huỳnh phát sáng, đặc tính của chùm tia này
(ảnh hưởng của điện trường và từ trường)?
HS: trả lời theo SGK
GV: thông báo khối lượng chính xác của
electron, điện tích của electron.
HS: hạt electron có khối lượng và điện tích rất
nhỏ
Hoạt động 3: sự tìm ra p và n
GV: hướng dẫn học sinh sinh quan sát thí
nghiệm hình 1.4 nêu câu hỏi gợi ý tại sao đa
số tia xuyên qua; một phần rất nhỏ hạt bị
lệch và rất ít hạt bị bật lại?
HS:* Hạt đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng
tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng * một số rất ít đi
lệch hướng ban đầu hay bật ngược trở lại chứng
tỏ ở tâm nguyên tử có phần mang điện dương
có khối lượng lớn nhưng kích thước nhỏ bé so
với kích thước nguyên tử được gọi là hạt nhân
nguyên tử.
Hoạt động 4: cấu tạo hạt nhân nguyên tử
GV:yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi Từ thí nghiệm Rutherford đã
phát hiện ra hạt nào? tên gọi và kí hiệu của hạt
đó? khối lượng và điện tích của hạt đó là bao
nhiêu? từ thí nghiệm Chadwick đã phát hiện
ra hạt nào?tên gọi và kí hiệu của hạt đó? khối
lượng và điện tích của hạt đó là bao nhiêu?
từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận về thành
phần cấu tạo hạt nhân.
HS:* Từ thí nghiệm của Rutherford đã phát
hiện hạt proton, kí hiệu là p, khối lượng proton
bằng 1,6726.10 -27 kg và mang 1 đơn vị điện tích
dương (+1,602.10 -19 Culông).
* Từ thí nghiệm Chadwick quan sát được
một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ khối
lượng của proton, không mang điện được gọi là
b Khối lượng và điện tích của electronBằng thực nghiệm người ta xác định được khối lượng và điện tích của electron khối lượng e me 9,1094.10-31 kgđiện tích e qe 1,602.10-19 C là điện tích nhỏ nhất được chọn làm đơn vị điện tích nên điện tích của electron theo qui ước
3/ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân gồm có hạt proton và nơtron
a Proton (kí hiệu p)khối lượng p mp 1,6726.10-27 kgđiện tích p qp 1+ +1,602.10-19 C
b Nơtron (kí hiệu n)khối lượng n mp 1,6726.10-27kgđiện tích n 0
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
khối lượng nguyên tử khối lượng các e+ khối lượng các p+ khối lượng các n
rất nhỏ có thể bỏ qua khối lượng nguyên tử khối lượng p + khối lượng n
khối lượng nguyên tử khối lượng hạt nhân
Trang 4GV: Từ các thí nghiệm trên, yêu cầu học sinh
rút ra kết luận về cấu tạo nguyên tử?
HS:Cấu tạo nguyên tử gồm:
* Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các
hạt proton và nơtron Nhân nguyên tử mang
điện dương
* Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động
quanh nhân mang điện âm.
Hoạt động 5: kích thước nguyên tử
GV: mô tả nguyên tử như quả cầucó các
electron chuyển động chung quanh hạt
nhân thông báo kích thước nguyên tử, đơn
vị để đo kích thước nguyên tử.
GV: so sánh đường kính nguyên tử và
đường kính hạt nhân giải thích cấu tạo
nguyên tử rỗng.
HS: đường kính nguyên tử lớn hơn đường
kính hạt nhân khoảng 10.000 lần nên
nguyên tử có cấu tạo rỗng
Hoạt động 6: khối lượng nguyên tử
GV: thông báo để biểu thị khối lượng của
nguyên tử , phân tử người ta dùng đơn vị
khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u (còn gọi
là đvC)
1u = ( khối lượng của một nguyên tử đồng vị
Cacbon 12 (((((kg 1,6605.10 27 kg
Hoạt động 6: củng cố
Vậy: thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:
hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử chứa các hạt p và n
vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có khối lượng và kích thước khác nhau
1/ Kích thước nguyên tử
Nguyên tử có kích thước rất nhỏ vào khoảng 10-10 m, dùng đơn vị nm (nanomet) hoặc A (Angstrom)
1nm 10-9 m ; A = 10 - 10 m1nm 10-10 A
2/ Khối lượng nguyên tử
Khối lượng của nguyên tử là rất nhỏ
Ví dụ: (1 gam cacbon có tới 5.1023 nguyên
tử C) Nên để biểu thị khối lượng nguyên
tử, phân tử và các hạt p, e, n người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u (u
1đvC) Như thế: *khối lượng của nguyên tử hidro
là 1,6738.1027 kg 1 u *khối lượng của 1 nguyên tử C
là :
19,9265.10-27 kg 12 u
DẶN DÒ
Giải bài1, 2, 3/9 SGK
Trang 5Chương 1
Bài 2:
Hạt Nhân Nguyên Tử Nguyên Tố Hóa Học
Đồng Vị
NỘI DUNG
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬII/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC1-Định nghĩa
2-Số hiệu3-Kí hiệuIII/ ĐỒNG VỊIV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối
định nghĩa nguyên tố hóa học
Học sinh :hiểu , vận dụng bài thành
Giáo viên: các phiếu học tập, mô hình
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
điện tích của các hạt cơ bản ra sao? Từ đó
rút ra kết luận gì về điện tích của hạt nhân.
nhân mang điện dương, vậy nguyên tử
trung hòa về điện
GV: hạt nhân nguyên tử mang điện dương
gọi là điện tích hạt nhân
một hạt proton mang điện tích 1+
nhiều hạt proton mang điện tích Z+
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử
nitơ : 7+ Vậy số hạt proton và số hạt
electron là bao nhiêu?
HS: số proton số electron 7
Hoạt động 2:
GV: cho học sinh đọc SGK và cho biết số
khối hạt nhân là gi?
Số khối kí hiệu (A)
GV:Ngày nay, con người đã biết được 92 nguyên tố
tự nhiên như oxy, hidro, sắt…và khoảng 18 nguyên
tố nhân tạo đã được điều chế trong phòng thí
nghiệm vật lý hạt nhân và cũng qua nghiên cứu
người ta thấy tính chất riêng biệt của nguyên tử
được giữ nguyên khi điện tích hạt nhân được bảo
toàn, Nếu điện tích hạt nhân bị thay đổi thì tính chất
của nguyên tử cũng tay đổi theo Do đó, có thể
định nghĩa nguyên tố hóa học như sau:
Ví dụ: các nguyên tử có cùng số đơn vị điện
tích hạt nhân 11 đều thuộc nguyên tố natri
Chúng đều có 11 proton và 11 electron
Hoạt động 4:
GV diễn giảng: số đơn vị điện tích hạt nhân
Bài 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1 Điện tích hạt nhân
a/ một hạt proton mang điện tích 1+nhiều hạt proton mang điện tích Z+b/ nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số electron Vậy :
số đơn vị điện tích hạt nhân số proton số electron
2 Số khối (A)
a/ Số khối kí hiệu (A) bằng tổng số hạt proton kí hiệu (Z) và số hạt nơtron kí hiệu (N)
A Z + N
b/ Khi biết Z và A của một nguyên tử sẽ biết được số proton, số nơtron , số electron trong nguyên tử đó
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Trang 7nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z Số đơn vị
điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối được coi là
những đặc trưng cơ bản của nguyên tử , người ta
quy định đặt kí hiệu các chỉ số đặc trưng ỏ bên trái
kí hiệu nguyên tố X với số khối A ở phía trên, số
hiệu nguyên tử Z ở phía dưới
HS: Proti hạt nhân chỉ có 1 proton
Đơtơri hạt nhân có 1 proton, 1 nơtron
Proti hạt nhân có 1 proton, 2 nơtron
GV: nêu nhận xét
các nguyên tử có cùng số proton nên có cùng điện
tích hạt nhân vì vậy thuộc về một nguyên tố hóa học
chúng có khối lượng khác nhau vì hạt nhân của
chúng có số proton khác nhau
Hoạt động 6:
GV: vì vỏ nguyên tử gồm các electron có
khối lượng rất nhỏ so với so với hạt nhân
nguyên tử gồm các proton và nơtron
(khoảng 1/3000) nên khối lượng nguyên tử
coi như bằng khối lượng hạt nhân nguyên
tử (khi không cần độ chính xác cao)
Hãy xác định nguyên tử khối của P biết P
có Z 15, N 16
HS: nguyên tử khối của P 31
GV: nhận xét nguyên tử khối coi như bằng
số khối
Hoạt động 7:
GV: Hầu hết các nguyên tố hóa học là hỗn
hợp nhiều đồng vị với tỉ lệ phần trăm số
nguyên tử xác định, nên nguyên tử khối của
các nguyên tố có nhiều đồng vị là nguyên
tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị
IV/NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN
TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Nguyên tử khối (khối lượng tương đối của nguyên tử)
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyêntử
Khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các proton và nơtron trong nguyên tử đó
Vậy: nguyên tử khối coi như bằng số khối
2 Nguyên tử khối trung bình
Trang 8A2 với tỉ lệ % số nguyên tử các đồng vị tương ứng là a, b.
Ta có công thức tính nguyên tử khối trung bình
nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
số hiệu nguyên tử : kí hiệu là Z
kí hiệu nguyên tử : X
đồng vị của nguyên tố hóa học :như X X
nguyên tử khối coi như bằng số khối
nguyên tử khối trung bình
bài tập trang 13,14 (SGK)
Trang 9II/ MỐI LIÊN HỆ
III/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG VỊ
IV/ KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
nghiên cứu thông qua sách giáo khoa
dùng phiếu học tập thông qua nhóm
đàm thoại
CHUẨN BỊ
Phiếu học tập
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động
GV: ôn lại kiến thức đã học (cho từng nhóm
đại diện trả lời)
GV: Cho biết điện tích , khối lượng của mỗi
GV: Hãy cho biết mối liên hệ giữa số p, số e
trong nguyên tử ? Số khối tính bằng công
thức gì ?
HS: trả lời, ghi công thức và cho biết kí hiệu
số khối, số hạt p, số hạt n
GV: kí hiệu nguyên tử Cacho biết điều gì ?
HS: trả lời, số hiệu nguyên tử của Ca là 20,
nên suy ra:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z số p
số e 20
Số khối A Z + N
số nơtron N 40 20 20 Nguyên tử
khối của Ca là 40
GV: Tính khối lượng nguyên tử nitơ ra kg và
so sánh khối lượng các e với khối lượng toàn
HS rút ra kết luận: khối lượng của e quá nhỏ
bé so với khối lượng toàn nguyên tử Do
III/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỒNG
VỊ
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử
có cùng số ZĐồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng Z khác số N
Ví dụ: Cl Cl
IV/ KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ
X với X : kí hiệu nguyên tố
A : số khối
Z : số hiệu nguyên tử nguyên tử
Trang 11vậy, khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng
khối lượng của các p và n trong hạt nhân
nguyên tử khối số khối
Hoạt động
GV: đặt câu hỏi cho học sinh về nguyên tố
hóa học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố hóa học
Cho bài tập: Tỉ lệ các đồng vị của oxi trong
tự nhiên:
O(99,76%) ; O(0,04%) ; O(0,2%)
Tìm nguyên tử khối trung bình của oxi
A ((((((((((((((( = 16
Trang 12Chương 1
Bài 4:
Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
NỘI DUNG
I/SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
II/LỚP ELECTON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
III/SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP
GV chuẩn bị các bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử
NỘI DUNG DẠY HỌC
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Treo hình 1.6SGK và hướng dẫn học
sinh cùng đọc SGK để qua đó rút ra những
kết luận sau:
HS: quan sát mô hình hành tinh của
Rutherford, Bohr và Sommerfeld
GV: gợi ý những câu hopỉ sau để học sinh
trả lời, nhận xét
1/Tại sao e lại chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân (hàng nghìn km/s) ?
2/Tại sao các e lại chuyển động trên những
quĩ đạo khác nhau ?
3/Electron chuyển động rất nhanh tạo đám
mây e Vậy đám mây e là gì ?
4/Tại sao số e trong vỏ nguyên tử lại bằng
số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử và
bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên
GV: *các electron chuyển động xung
quanh hạt nhân có theo quy luật nào không
GV củng cố các nội dung trên
*số thứ tự của nguyên tố trong bảng HTTH
I/SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Trong nguyên tử các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quĩ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử
Electron mang điện chuyển động rất nhanh xung quanh khu vực hạt nhân tạo thành đám mây electron
b/ Obitan nguyên tử Khu vực có mật độ điện tích lớn nhất,
là khu vực trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất
Số electron ở vỏ nguyên tử của một nguyên tố đúng bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử và cũng bằng số thứ tự Z của nguyên tử nguyên tố đó trong bảng tuầnhoàn
II/LỚP ELECTON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1/Lớp electron
a/Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từnglớp
Electron gần hạt nhân có mức năng lượng thấp, bị hạt nhân hút mạnh, muốn bứt
c/Mỗi lớp tương ứng với một mức năng lượng Các mức năng lượng của các lớp được xếp theo thứ tự tăng dần từ thấp đến cao, nghĩa là từ sát hạt nhân ra ngoài, các lớp electron được đánh số thứ tự và đặt tên như sau:
Trang 14Hoạt động 4:
GV hướng dẫn học sinh đọc SGK, mỗi lớp
e lại chia thành các phân lớp
Dựa SGK, tranh vẽ, học sinh cho biết hình
GV cùng với học sinh kết hợp các dữ kiện
trên để tính được số electron tối đa trong
GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu bảng 2
trong SGK (số electron tối đa trong các lớp
và các phân lớp)
Hoạt động 7 :
Hướng dẫn quy tắc Klechkowski
(áp dụng nguyên lí vững bền: trong nguyên
tử các e lần lượt chiếm các mức năng lượng
từ thấp đến cao) giải thích được mức
năng lượng 4s2 thấp hơn 3d10 …
Lớp thứ 2(n 2) có 2 phân lớp đó là phân lớp 2s 2p
Lớp thứ 3(n 3) có 3 phân lớp đó là các phân 3s 3p 3d v v …
Các electron ở phân lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là electron
đa gọi là phân lớp electron bão hòaMỗi lớp có tối đa 2n2 electron
Trang 15Mức năng lượng của các phân lớp xếp từ thấp đến cao theo thực nghiệm là:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s
…
CỦNG CỐ
Cho học sinh nhắc lại
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
giải thích tại sao các electron chuyển động trên những quĩ đạo khác nhau vàkhông xác định
như thế nào là lớp electron và phân lớp electron
Số electron tối đa trong mỗi phân lớp , lớp
DẶN DÒ :
GV cho học sinh làm các bài tập trong SGK bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
Trang 16THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 nên dừng ở hoạt động 3
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu thứ tự các mức năng
lượng electron
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu hình1.10
(SGK trang 24) và trình bày sơ đồ mức
năng lượng của các phân lớp và các lớp
HS: cử đại diện trình bày
*sắp xếp theo chiều tăng mức năng lượng
của các lớp , của các phân lớp (kể từ hạt
nhân ra ngoài)
*Các electron trong nguyên tử lần lượt
chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
GV ghi tóm tắt và thông báo thư tự mức
năng lượng của các phân lớp từ thấp đến
cao
Hoạt động 2: tìm hiểu cấu hình electron
của 20 nguyên tố đầu
GV: thông báo quy ước cách biểu diễn số
electron ở một phân lớp
GV: thông báo các bước viết cấu hình
electron
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu thí dụ ở
SGK và cho biết cách biểu diễn cấu hình
electron của nguyên tử hidro (H), heli (He),
GV hướng dẫn học sinh cách biểu diễn cấu
hình electron theo lớp và cấu hình electron
viết gọn
Bài 5
Cấu Hình Electron Nguyên Tử
I/ THỨ TỰ MỨC NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Ở vỏ nguyên tử, từ trong hạt nhân ra ngoài:
mức năng lượng các lớp n tăng theo thứ tự
số thứ tự lớp electron được ghi bằng con
xác định số electron của nguyên tử
các electron được phân bố lần lượt vào cácphân lớp theo chiều tăng của mức năng lượng
viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bốelectron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Ví dụ: H: 1s1
He: 1s2
Li: 1s2 2s1 Với Li (Z 3), cấu hình electron theo lớp
và cấu hình electron viết gọn là
Li (2/1) hoặc Li ; viết gọn là [He]2s1
Trang 18Li (2/1) ; Li ; viết gọn là [He]2s1
GV hướng dẫn học sinh cách nhận biết loại
nguyên tố s, p, d, f dựa vào cấu hình
electron
Hoạt động 3:
GV cho học sinh viết cấu hình electron của
các nguyên tố tiếp đến Z 20 Yêu cầu học
sinh nhận xét số electron được sắp xếp ở
các lớp
HS điền vào bảng phụ hay bảng nhóm đã
chuẩn bị sẳn
Hoạt động 3’:
GV cho học sinh lên bảng viết cấu hình
electron của nguyên tố có Z 11, 17, 18
Hỏi học sinh kiến thức đã học: số e ở mỗi
lớp , loại nguyên tố [Một học sinh khác viết
cấu hình electron của Fe (Z 26)]
Dẫn nhập đặc điểm của electron ngoài cùng
Hoạt động 4:
GV thông báo đến học sinh số electron
ngoài cùng của nguyên tố kim loại, nguyên
tố phi kim , nguyên tố khí hiếm
HS phân biệt được nguyên tố kim loại,
nguyên tố phi kim, nguyên tố khí hiếm khi
biết cấu hình electron nguyên tử
Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng của
10 nguyên tố đầu tiên Dự đoán tính chất cơ
*viết cấu hình electron
*đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
Li là nguyên tố s
C là nguyên tố p
Na (Z 11) có 11 electron
Na :1s2 2s2 2p6 3s1 thấy Na (2/8/1)Tương tự cho Cl (Z 17) , Ar (Z 18)
III/ ĐẶC ĐIỂM ELECTRON NGOÀI CÙNG
Đối với nguyên tử của tất cả nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e
Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng (ns2 np6) và nguyên tử heli (1s2) khôngtham gia phản ứng hóa học , cấu hình electron của các nguyên tử này rất bền Đó
là các nguyên tử khí hiếm Trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉ có một nguyên tử
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhường electron là nguyên tửcủa các nguyên tố kim loại (trừ H, He và B)
Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim
Trang 19HS nhắc lại các kiến thức đã học
GV phát phiếu
Viết cấu hình electron nguyên tử đầy đủ
của vài nguyên tố có cấu hình electron lớp
ngoài cùng ns2 np6 (n 2, 3, 4) Suy ra số e,
số p
Xây dựng số electron tối đa trong một
lớp theo mẫu
Yêu cầu học sinh ghi chú thích …
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập trong
SGK
DẶN DÒ
Đọc trước bài 6
Trang 20Chương 1
Bài 6:
LUYỆN TẬP Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh nắm vững
Vỏ nguyên tử gồm có các lớp vấn đề phân lớp electron
Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong 1 lớp , 1 phân lớp Cấu hình electron của nguyên tử
2/ Kĩ năng
Học sinh rèn luyện kĩ năng về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình
electron Lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu
Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu hóa học của nguyên
tố đó
CHUẨN BỊ
GV cho học sinh chuẩn bị trước bài luyện tập (SGK)
Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
NỘI DUNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để
ôn lại kíến thức, GV đặt câu hỏi để HS trả
lời: 1/Về mặt năng lượng những electron
như thế nào thì được xếp vàocùng 1 lớp,
cùng 1 phân lớp?
2/Số e tối đa ở lớp thứ n là bao nhiêu?
3/Lớp n có bao nhiêu phân lớp
Ví dụ: khi n 1, 2, 3
4/Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là bao
nhiêu?
5/Mức năng lượng của các lớp, các phân
lớp được xếp theo thứ tự tăng dần, được thể
hiệncụ thể như thế nào? Chỉ vào sơ đồ?
LUYỆN TẬP Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
4/Số e tối đa trong 1 phân lớp phân lớp s chứa tối đa 2 electron phân lớp p chứa tối đa 6 electron phân lớp d chứa tối đa 10 electron phân lớp f chứa tối đa 14 electron
Trang 216/Quy tắc viết cấu hình electron nguyên tử
của một nguyên tố
7/Số e lớp ngoài cùng ở nguyên tử của 1
nguyên tố cho biết tính chất hóa học diển
hình gì của nguyên tố đó?
Hoạt động 2:
GV tổ chức cho học sinh cùng làm bài tập
theo SGK bằng cách gọi học sinh lên bảng,
yêu cầu học sinh phát biểu có cho điểm,
hoặc đọc ở sách…
GV: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f
Cho học sinh trả lời
GV: Các e thuộc lớp K hay lớp L liên kết
với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?
GV: Trong nguyên tử, những e của lớp nào
quyết định tính chất hóa học của nguyên tử
nguyên tố đó Cho ví dụ ?
GV: Vỏ của nguyên tử có 20e hỏi
MỨC NĂNG LƯỢNG CỦA LỚP, PHÂN LỚP
5/Mức năng lượng các lớp n tăng theo thứ
tự từ 1 đến 76/Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng là:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s
CẤU HÌNH ELECTRON
7/Viết cấu hình e của nguyên tử gồm:Bước 1: xác định số e của nguyên tửBước 2: các e được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng và tuân theo quy tắc
phân lớp s chứa tối đa 2 electron phân lớp p chứa tối đa 6 electron phân lớp d chứa tối đa 10 electron phân lớp f chứa tối đa 14 electronBước 3: Viết cấu hình e biểu diễn sự phân
bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
ĐẶC ĐIỂM ELECTRON NGOÀI CÙNG
8/Các nguyên tử
có 8e ở lớp ngoài cùng ns2 np6 và Heli (1s2): nguyên tử nguyên tố khí hiếm
có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng: nguyên tử của các nguyên tố kim loại
có 5, 6, 7e ở lớp ngoài cùng: nguyên tử của các nguyên tố phi kim
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên
tử có e cuối cùng được điền vào phân lớp sTương tự với nguyên tố p, d
Các e thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặtchẽ hơn vì gần hạt nhân hơn và có mức năng lượng thấp hơn
Trong nguyên tử, những e ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó
Ví dụ: Oxi (Z 8): 1s2 2s2 2p4 có 6 e ngoài cùng S (Z 16): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 có 6 e ngoài cùng
Trang 22a/nguyên tử có bao nhiêu lớp e ?
b/lớp ngoài cùng có bao nhiêu e ?
c/nguyên tố đó là kim loại hay phi kim
GV Cho biết số electron tối đa ở các phân
lớp sau:
a/ 2s b/ 3p c/ 4s d/ 3d
GV gọi bất kì học sinh trả lời
GV Cấu hình electron của nguyên tử
photpho là: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 Hỏi
a/nguyên tử P có bao nhiêu electron ?
b/số hiệu nguyên tử P là bao nhiêu ?
c/lớp electron nào có mức năng lượng
cao nhất?
d/có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp
có bao nhiêu electron ?
e/P là nguyên tố kim loại, phi kim? Vì
sao ?
GV gọi học sinh lên bảng trìmh bày
GV Viết cấu hình electron đầy đủ cho các
nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:
d- có 3 lớp, mỗi lớp có 2, 8, 5 ee- P là phi kimvì có 5 e ở lớp ngoài cùng
Trang 23CHƯƠNG 2
bảng tuần hoàn các nGUYÊN Tố hóa học và
định luật tuần hoàn
7 tiết lý thuyết + 2 tiết luyện tập
Bài 7 Bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học
Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hồn
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hồn
Cấu tạo bảng tuần hồn: ơ nguyên tố ; chu kì; nhĩm nguyên tố
Bài 8 Sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên
Tinh kim loại , tính phi kim , độ âm điện
Hĩa trị của các nguyên tố
Oxit và hidroxit của các nguyên tố A
Định luật tuần hồn
Bài 10 Ý nghĩa của bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học
Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo
Quan hệ giữa vị trí và tính chất
So sánh tính chất hĩa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Bài 11 Luyện tập chương 2
Trang 24Chương 2
Bài 7 (2 tiết)
Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh biết:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Hướng dẫn học sinh tự xây dựng bài học và tự rút ra kết luận
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh vẽ ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dạng dài)
Học sinh: ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 : nên dừng sau khi kết thúc hoạt động 3
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK
về lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn
Dựa vào bảng tuần hoàn Gv giới thiệu đặc
điểm của nhóm, chu kỳ để học sinh rút ra
số lớp electron của các nguyên tố trong
cùng một hàng ngang bằng nhau, trong
cùng một cột dọc tăng dần
số electron hóa trị của các nguyên tố
trong cùng một hàng ngang tăng dần từ I
VIII, trong cùng một cột không đổi
GV: ghi tóm tắt ý kiến của học sinh lên
bảng
HS: Dựa vào những nhận xét đã nêu, rút ra
nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn
thể thiếu của ô nguyên tố: kí hiệu hóa học
của nguyên tố, số hiệu nguyên tử, nguyên
tử khối trung bình, tên nguyên tố
GV lấy ví dụ cụ thể nguyên tố ở ô 16, 17
Yêu cầu học sinh cho biết …
Hoạt động 3:
GV treo bảng tuần hoàn lên bảng và giới
thiệu chu kỳ Dùng phương pháp phát vấn
để học sinh xác định số chu kỳ, mỗi chu
kỳ có bao nhiêu nguyên tố
Dựa vào nguyên tắc sắp xếp yêu cầu học
sinh nêu định nghĩa chu kỳ và rút ra mối
liên hệ giữa số thứ tự chu kỳ và số lớp
electron trong nguyên tử từng nguyên tố
trong một chu kỳ
Bài 7
Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị (electron có khả năng tham gia tạo liên kết) trong nguyên tử được xếp thành cột
Cách sắp xếp này được gọi là bảng tuần hoàn(các nguyên tố hóa học)
II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b/Giới thiệu các chu kỳ
+3
Số thứ tự chu kỳ số lớp electron trong nguyên tử
Trang 26HS: số thứ tự chu kỳ …
GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần
hoàn cho biét có bao nhiêu chu kỳ và cho
học sinh nghiên cứu từng chu kỳ
HS:
*chu kỳ 1 có 2 nguyên tố Mỗi nguyên tử
của từng nguyên tố có 1 lớp electron (từ Z
1 Z 2)
*tương tự cho các chu kỳ 2 7
GV: gợi ý số nguyên tố trong mỗi chu kỳ
GV: Chọn mỗi chu kỳ một nguyên tố đầu
tiên và một nguyên tố đứng cuối bảng để
yêu cầu học sinh viết cấu hình electron
nguyên tử nguyên tố đó là kim loại ,phi
kim hay khí hiếm rồi rút ra nhận xét
HS: Chu kỳ nào cũng bắt đầu bằng kim
loại kiềm và tận cùng bằng 1 khí hiếm (trừ
Hoạt động 4: kiểm tra bài cũ
GV: yêu cầu học sinh trình bày nguyên tắc
sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn Cho học sinh làm bài tập 4/39 ở SGK
HS: trình bày 3 nguyên tắc đã học, đáp án
D
GV: yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm
của chu kỳ trong bảng tuần hoàn
Cho học sinh làm bài tập 1, 2, 3/39 ở SGK
GV treo bảng tuần hoàn lên bảng và giới
thiệu mỗi dãy nguyên tố được xếp thành
14 nguyên tố chu kỳ 7 đứng sau Actini (Z 89) được gọi là các nguyên tố họ ActiniHai họ này được xếp riêng thành 2 hàng ở cuối bảng
3- Nhóm nguyên tố
a/Định nghĩa Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên
tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương
Trang 27cột dọc là một nhóm nguyên tố Dựa vào
nguyên tắc sắp xếp yêu cầu học sinh nêu
định nghĩa nhóm và rút kết luận giữa số
thứ tự nhóm và số electron hóa trị trong
nguyên tử các nguyên tố cùng nhóm
HS: số thứ tự nhóm …
GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần
hoàn cho biét có bao nhiêu cột ? được chia
HS : Cho ví dụ minh họa và rút ra mối liên
hệ giữa phân loại theo nhóm và theo khối
nhóm VIIA vì electron cuối cùng điền vào
phân lớp s và có 7 electron lớp ngoài cùng
tự nhau (cùng số electron hóa trị), do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột
Số thứ tự nhóm Số e hóa trị trong nguyên
tử
b/Phân loại
Phân loại theo nhóm Nhóm A: gồm 8 nhóm (IA VIIIA)Nhóm B: gồm 8 nhóm xếp theo thứ tự (IIIB VIIIB) rồi (IB , IIB).Riêng nhóm VIIIB
tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p Khối này gồm IIIA VIIIA (trừ He)
Ví dụ: O (Z 8): 1s2 2s2 2p4 Khối các nguyên tố d ,f :
Ví dụ: Zc (Z 11): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
3d1 Khối các nguyên tố s, p thuộc nhóm A Khối các nguyên tố d, f thuộc nhóm B
DẶN DÒ :
BT về nhà: 5, 6, 7, 8, 9 /39 SGK
Trang 28Chương 2
Bài 8 (2 tiết)
Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học
NỘI DUNG
I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA NHÓM A
MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh biết :
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học có sj biến đổi tuần hoàn
Số electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A
2/ Kĩ năng
Học sinh vận dụng
Biết vị trí của nguyên tố trong một nhóm A , suy ra được số electron hóa trị của nó
Từ đó , dự đoán tính chất của nguyên tố
Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 nên dừng ở hoạt động 2
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu hình
electron nguyên tử của nguyên tố nhóm
A ở các chu kỳ
GV: Cho học sinh nghiên cứu bảng 2.1
(trang 42), nhận xét cấu hình electron
lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm
A
Nêu nhận xét số electron ngoài cùng
các nguyên tử của các nguyên tố trong
một chu kỳ ?
HS: Qua các chu kỳ , số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố
được lặp đi lặp lại, ta nói chúng biến đổi
tuần hoàn
GV: bổ sung sự biến đổi tuần hoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình
electron nguyên tử của nguyên tố nhóm
A
GV: Cho biết nguyên nhân của sự giống
nhau về tính chất hóa học các nguyên tố
trong cùng một nhóm A
HS: số electron ngoài cùng của các
nguyên tố trong một nhóm A đều giống
nhau và là nguyên nhân của sự giống
nhau về tính chất hóa học của các
nguyên tố trong cùng nhóm A
Bài 8
Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học
I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Nhóm A gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
Cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên
tố nhóm A, để ý số electron ngoài cùng
nhóm chu kì
I A II A III A IV A V A VI A VII A VIII A
2 Li B e B C N O F Ne 2s 1 2s 2 2s 2 2 p 1 2 s 2 2p 2 2s 2 2 p 3 2 s 2 2p 4 2s 2 2 p 5 2s 2 2p 6
n ns 1 ns 2 ns 2 n p 1 n s 2 np 2 ns 2 n p 3 n s 2 np 4 ns 2 n p 5 ns 2 np 6
Vậy nguyên tử các nguyên tố trong một chu kỳ
có số electron ngoài cùng thay đổi
Trong mỗi chu kỳ, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhânKết luận:
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố
II/ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA NHÓM A
1/ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố nhóm A
Nhóm A gồm các nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A
Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng cũng bằng số electron hóa trị
Trang 30GV : Nêu nhận xét về số electron hóa trị
của các nguyên tố trong 1 chu kỳ ?
HS:
Hoạt động 3: nhóm khí hiếm
GV: giới thiệu nhóm VIIIA
GV : yêu cầu học sinh cho nhận xét về
số electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong nhóm này ?
HS:
GV : bổ sung
Hoạt động 4: Nhóm kim loại điển hình
GV: giới thiệu nhóm IA
GV : yêu cầu học sinh cho nhận xét về
số electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong nhóm này ?
HS:
GV : bổ sung
Hoạt động 5: nhóm phi kim điển hình
GV: giới thiệu nhóm VIIIA
GV : yêu cầu học sinh cho nhận xét về
số electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong nhóm này ?
HS:
GV : bổ sung
Ở IA, IIA các nguyên tố s với electron hóatrị là s Ở sáu nhóm tiếp là các nguyên tố p với electron hóa trị là electron s và p (trừ He)
2/Một số nhóm A tiêu biểu
a/ Nhóm VIIIA là nhóm khí hiếm
gồm: heli, neon, agon, kripton, xenon, radon
nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm đều
có 8 electron ở lớp ngoài cùng
nguyên tố có 8 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tố có cấu hình electron bền vững (đặc biệt He với 2 electron ngoài cùng) Hầu hết cáckhí hiếm không tham gia các phản ứng hóa học Ở điều kiện thường, chúng đều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử b/ Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm
gồm: liti, natri, kali, rubidi, xesi, franxi
nguyên tử của các kim loại kiềm chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng
trong các phản ứng hóa học nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm có khuyng hướng nhường đi 1 electron để đạt đến cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nó nhất
Do đó trong các hợp chất các kim loại kiềm chỉ
Trang 31I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
II/ HÓA TRI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
III/ OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
IV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Sự biến thiên tính chất oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
Trang 32Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tính kim loại , phi kim
GV: Cho học sinh đọc ở SGK (trang 42),
nhấn mạnh điểm khác biệt cơ bản giữa 2 loại
nguyên tố kim loại và phi kim
HS: đọc trước lớp sau đó ghi vào tập
GV: treo bảng tuần hoàn lên và giới thiệu
đường kẻ bậc thang phân chia nguyên tố kim
loại và phi kim
HS: cho học sinh ghi nhận
Hoạt động 2: sự biến đổi tính chất trong một
chu kỳ
GV : yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần
hoàn, hướng dẫn học sinh thảo luận nhận xét
biến đổi tính chất kim loại phi kim của các
nguyên tố trong chu kỳ 3
pk trung bình
pk mạnh
pk điển hình bán
kính 0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099
GV sử dụng lược đồ cho học sinh ghi các yếu
tố cần trong lập luận giải thích sự biến đổi
tuần hoàn tính chất trên (dựa trên bán kính
nguyên tử tương quan với lực hút giữa hạt
nhân và các electron ngoài cùng)
HS ghi giải thích vào vở
Hoạt động 3: sự biến đổi tính chất trong một
nhóm A
GV yêu cầu học sinh dựa vào bảng tuần hoàn,
hướng dẫn học sinh chú ý đến nhóm IA, VIIA
Bài 9
Sự Biến Đổi Tuần Hoàn
Tính Chất Của Các Nguyên Tố Hóa Học
Định Luật Tuần Hoàn
I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
Tính kim loại là tính chất của một nguyên
tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trởthành ion dương Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại của nguyên tố càng mạnh
Tính phi kim là tính chất của một nguyên
tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm Nguyên tử càng dễ thu electronthì tính phi kim của nguyên tố càng mạnh
1)Sự biến đổi tính chất nguyên tố trong một chu kỳ
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân , tính kim loại của các nguyên tốyếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần
Giải thích: ở SGK
2)Sự biến đổi tính chất nguyên tố trong một nhóm A
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân khi đi
từ trên xuống dưới trong một phân nhóm A,
Trang 33thảo luận nhận xét biến đổi tính chất kim loại
phi kim của các nguyên tố trong nhóm I A và
Hoạt động 4: độ âm điện
GV yêu cầu học sinh đọc khái niệm độ âm
điện , cho học sinh ghi vào vở
GV đặt vấn đề, độ âm điện liên quan đến tính
kim loại , phi kim
HS: độ âm điện của nguyên tử càng lớn thì
tính phi kim càng mạnh
GV giới thiệu bảng độ âm điện với các trị
theo Pauling Bảng 6 trang 45 SGK Cho học
sinh nhận xét rút ra quy luật
C 2,55
N 3,04
O 3.44
F 3,98 ck3
Ge 2,01
As 2,18
Se 2,55
Br 2,96
Hoạt động 5: hóa trị nguyên tố nhóm A
GV dùng bảng 7 trang 46 SGK đặt câu hỏi
hướng dẫn học sinh nhận xét rồi trả lời
GV gút lại và cho học sinh ghi vào vở
GV gút lại và cho học sinh ghi vào vở
tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần
3)Độ âm điện
a)Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưngcho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học
b)Bảng độ âm điện Nguyên tố F là phi kim mạnh nhất với trị
là 3,98Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân , giá trị độ âm điện của nguyên tử nói chung tăng dần
Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của nguyên tử nói chung giảm dần
II/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ 4 đến 1
III/ OXIT VÀ HIDROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A
Trong một chu kỳ, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân , tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng yếu dần đồng thời tính axit của chúng mạnh dần
Trang 34SiO 3
oxit axit
P 2 O 5
oxit axit
SO 3
oxit axit
Cl 2 O 7
oxit axit
lưỡng tính
H 2 SiO 3
axit yếu
H 3 PO 4
oxit trung bình
H 2 SO 4
axit mạnh
HClO 4
axit rất mạnh
Hoạt động 7:
GV thông báo đến học sinh định luật tuần
hoàn Cho học sinh ghi chép
GV: yêu cầu vài học sinh phát biểu, sau đó
những tính chất biến đổi tuần hoàn là những
tính chất gì?
Hoạt động 7: củng cố
Sự biến đổi tuần hoàn của:
tính kim loại
oxit cao nhất, hợp chất khí với hidro
tính bazơ của hidroxit
Sự biến đổi tính chất như thế được lặp lại ở các chu kỳ sau
IV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất,cũng như thành phần và tính chất của các hợpchất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuầnhoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
DẶN DÒ
Trang 35II/ QUAN HỀ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ
III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NGUYÊN TỐ VỚI CÁC
Rèn cho học sinh ký năng giải bài tập liên quan đến bảng tuần hoàn , quan hệ giữa
vị trí và cấu tạo , vị trí và tính chất So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên
tố lân cận
CHUẨN BỊ
Sơ đồ
Các phiếu học tập cho các nhóm
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tổ chức cho học sinh xây dựng phương hướng và áp dụng phương hướng đó để giảt quyết vấn đề
Giáo viên đặt vấn đề
Học sinh trình bày phương hướng
Học sinh giảt quyết vấn đề
Học sinh ứng dụng sơ đồ để giảt quyết vấn đề tương tự
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 36Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV: đặt câu hỏi Biết vị trí của nguyên tố
trong bảng tuần hoàn có thể suy ra cấu tạo
nguyên tử nguyên tố đó được không ?Ví
Biết STT của nhóm số e ở lớp ngoài
cùng hay số electron hóa trị
HS giải quyết vấn đề của K và các vấn đề
tương tự (trong phiếu học tập)
GV: Cho cấu hình electron nguyên tử
GV: đặt câu hỏi Biết vị trí của nguyên tố
trong bảng tuần hoàn có thể suy ra tính
chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó
Bài 10
Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
I/ QUAN HỀ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN
TỬ CỦA NÓ
Biết vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (BTH) có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố hay ngược lại
vị trí nguyên tố nguyên tử cấu tạo
Ví dụ 1: nguyên tố có số thứ tự (STT) 19, chu kỳ (CK) 4 nhóm IA
cấu tạo nguyên tử của nó
Ví dụ 2: Biết cấu hình electron
Trang 37được không ? Áp dụng: S ở VIA, chu kỳ 3,
ô 16
GV : yêu cầu học sinh dựa vào phương
hướng
HS: Biết vị trí nguyên tố nhóm IA, IIA,
IIIA có tính kim loại (trừ B, H) ; nguyên tố
nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim (từ Sb,
Bi , Po) hóa trị cao nhất trong hợp chất
với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp
chất với H công thức oxit cao nhất, công
*S ở nhóm VIA, chu kỳ 3, là phi kim
*hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp
chất với oxi là 6 Công thức oxit cao nhất
SO3 *hóa trị nguyên tố trong hợp chất với
HS trả lời theo phương hướng
Trong chu kỳ, theo chiều điện tích hạt
Hoạt động 3: củng cố toàn bài
chất hóa học cơ bản của nó
Tính kim loại , tính phi kim
Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi, hóa trị trong hợp chất với hidro
Công thức oxit cao nhất
Công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)
Công thức hidroxit tương ứng , tính axit, bazơ của chúng
III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN
TỐ LÂN CẬN
Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH có thể so sánh tính chất hóa học của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận
Trang 38II/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
III/ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬVÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Học sinh nắm vững :
Cấu tạo của bảng tuần hoàn
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố , tính kim loại , tính phi kim , bán kính nguyên tử , độ âm điện và hóa trị
Định luật tuần hoàn
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp gợi mở Đàm thoại Giải bài tập trên bảng rồi GV mời học sinh đánh giá , nhận xét bài của bạn
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 39Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV: Cho biết nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?
HS: trả lời
Hoạt động 2: Học sinh dùng bảng tuần
hoàn để trả lời các câu hỏi của giáo viên
đặt ra:
GV : Thế nào là chu kỳ?
HS: trả lời
GV: Có bao nhiêu chu kỳ nhỏ? Mỗi chu kỳ
có bao nhiêu nguyên tố?
HS: trả lời
GV: Số thứ tự của chu kỳ cho ta biết được
điều gì?
HS: trả lời
GV: Tại sao trong một chu kỳ, khi bán
kính nguyên tử các nguyên tố giảm dần
theo chiều từ trí sang phảithì tính kim loại
giảm, tinh phi kim tăng dần?
HS: trả lời
Hoạt động 3: học sinh làm bài tập 2 SGK
Bài 11
LUYỆN TẬP Định Luật Tuần Hoàn Của Các Nguyên Tố Hóa Học
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành cột
II/ CHU KỲ:
Chu kỳ gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron bằng nhau (trừ chu kỳ1) Chu kỳ nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và tận cùng bằng một khí hiếm
Có 3 chu kỳ nhỏ là chu kỳ 1, 2, 3 và 4 chu lớn là chu kỳ 4, 5, 6, 7
chu kỳ 1 có 2 nguyên tố ; chu kỳ 2, 3 mỗi chu kỳ có 8 nguyên tố
Chu kỳ 4, 5 mỗi chu kỳ có 18 nguyên tố ; chu kỳ 6 có 32 nguyên tố ; chu kỳ 7 chưa hoàn chỉnh
Số thứ tự của chu kỳ số lớp electron của nguyên tử thuộc nguyên tố nằm trong chu kỳ đó
Trong một chu kỳ, nguyên tử của các nguyên tố có cùng số lớp electron Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần bán kính của nguyên tử giảm dần, nên khả năng dễ mất electron ở lớp ngoài cùng đặc trưng ccho tnhs kim loại giảm, đồng thời khả năngthu electron vào lớp ngoài cùng đặc trưng cho tính phi kim tăng dần
HS: trả lời đáp án C sai
II/ NHÓM :
Đặc điểm nhóm A:
số thứ tự nhóm số electron ở lớp ngoài
Trang 40Hoạt động 4: Học sinh dùng bảng tuần
hoàn để trả lời các câu hỏi của giáo viên
*nhóm (IA , IIA , IIIA) gồm hầu hết các nguyên tố kim loại
*nhóm (VA , VIA , VIIA) gồm hầu hết các nguyên tố phi kim
*nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm Nguyên tử của các nguyên tố kim loại
có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H và He) Nguyên tử của các nguyên tố phi kim
có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng Nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm
có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He) trang 54
P + N + E 28
Mà P E 2P + N 28Nguyên tố thuộc nhóm VIIA : 2Z + N 28
FloCloBrôm
91735
a)vì thuộc nhóm VIA nên nguyên tử của nguyên tố đó có 6 electron ngoài cùngb)vì thuộc chu kỳ 3 nên nguyên tử của nguyên tố đó có 3 lớp electron Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 3
c)số electron từng lớp là : 2, 8, 6 Nguyên tử của nguyên tố đó có 17 e nguyên tố có Z 17 (ô thứ 17 trong HTTHNguyên tử của nguyên tố đó có 3 lớp e nguyên tố chu kỳ 3
Vì có 7 e lớp ngoài cùng và là nguyên tố p thuộc nhóm VIIA
Oxit cao nhất của nguyên tố có dạng RO3 nguyên tố nhóm VIA hợp chất của nó