CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ Tiết 3: Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành Thành phần cấu tạo nguyên tử Dấu điên tích electron, proton Sự tìm ra electron, hạt nhân, proton, nơtron Cụ thể đặc điểm các loại hạt trong nguyên tử: Điện tích, khối lượng... I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được : Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. 2.Kĩ năng: So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh II TRỌNG TÂM; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích) III. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tomxơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơđơpho khám phá ra hạt nhân nguyên tử 2.Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình giảng dạy. 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: (1’)Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? (Ch HS trả lời) Chúng ta đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng. b. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG GV HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thành phân cấu tạo của nguyên tử (23’) Mục tiêu: Biết sự tìm ra electron, hạt nhân nguyên tử, proton, nơtron, đặc điểm của từng loại hạt Hiểu thành phần cấu tạo của nguyên tử, so sánh khối lượng electron với p, n Hoạt động 1.1: Tìm hiểu sự tìm ra electron, khối lượng điện tích của electron (8’) Gv:Electron do ai tìm ra và được tìm ra năm nào? Hs: năm 1897, J.J. Thomson (Tômxơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cực gồm những hạt nhỏ gọi là electron(e). Gv: Trinh chiếu mô hình sơ đồ thí nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs nhận xét đặc tính của tia âm cực. Hs: dựa vào SGK trả lời. Gv yêu cầu hs cho biết khối lượng, điện tích của electron Gv kết luận Hoạt động 1.2: Tìm hiểu sự tìm ra hạt nhân nguyên tử (5’) Gv: Hạt nhân được tìm ra năm nào, do ai? Hs: Do nhà bác học Rơ dơ pho tìm ra năm 1911. Gv trình chiếu mô hình thí nghiệm bắn phá lá vàng tìm ra hạt nhân ntử. Hs nhận xét về cấu tạo của nguyên tử Gv kết luận Hoạt động 1.3: Tìm hiểu cấu tạo hạt nhân nguyên tử (8’) Gv: Proton được tìm ra vào năm nào? Hs: Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton Gv thông tin về khối lượng, điện tích Giá trị điện tích p bằng với electron nhưng trái dấu; qe = 1 thì qp = 1+. Gv: nơtron được tìm ra vào năm nào, do ai? Hs: Năm 1932,J.Chadwick(Chatuých) đã tìm ra hạt nơtron. Gv thông tin, yêu cầu hs so sánh khối lượng của electron với p và n. Hs khối lượng của hạt proton và hạt nơtron xấp xĩ nhau, còn hạt electron bằng khoảng một phần vạn khối lượng hạt proton và hạt nơtron. Gv: Các em có thể kết luận gì về hạt nhân nguyên tử ? Hs: Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và nơtron. Gv kết luận HOẠT ĐỘNG GV HS I. THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ: 1. Electron (e): Sự tìm ra electron: Năm 1897, J.J. Thomson (Tômxơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cực gồm những hạt nhỏ gọi là electron(e). Khối lượng và điện tích của e: + me = 9,1094.1031kg. + qe = 1,602.1019 C(coulomb) = 1 (đvđt âm, kí hiệu là – e0). 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử: Năm 1911, E.Rutherford( Rơdơpho, người Anh) đã dùng tia bắn phá một lá vàng mỏng để chứng minh rằng: Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé. Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé). 3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử: a) Sự tìm ra proton: Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử: mp = 1,6726. 1027kg. qp = +1,602. 1019Coulomb(=1+ hay e0,tức 1 đơn vị đ.tích dương) b) Sự tìm ra nơtron: Năm 1932,J.Chadwick(Chatuých) đã tìm ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyên tử: mn mp . qn = 0. c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và nơtron. NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử (17’) Mục tiêu: Biết sự chênh lệch kích thước giữa hạt nhân và nguyên tử và so sánh, Biết đơn vị đo kích thước nguyên tử, đơn vị đo khối lượng nguyên tử Gv thông tin Nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053nmĐường kính khoảng 0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên tử nhỏ hơn nhiều, khoảng 105nmEm hãy xem đường kính nguyên tố và hạt nhân chênh lệch nhau như thế nào? Hs tính toán, trả lời Gv minh hoạ ví dụ phóng đại ntử Gv thông tin, yêu cầu hs nghiên cứu bảng 18 II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ: 1. Kích thước nguyên tử: • Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng: + 1nm(nanomet)= 10 9 m + 1A0 (angstrom)= 1010 m • Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kích thước hạt nhân ( lần). • de,p 108nm. 2. Khối lượng nguyên tử: Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC). 1 u = 112 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 = 1,6605.1027kg.(xem bảng 1trang 8 sách GK 10). m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me) 4. Củng cố: (2’) • Cho học sinh đọc lại bảng 18 sách giáo khoa. 5. Dặn dò: (1’) • 3,4,5trang 9SGK và 1.1,1.2, 1.53 và 4 sách BT. • Làm câu hỏi trắc nghiệm. • Chuẩn bị bài 2 V. RÚT KINH NGHIỆM
Trang 1Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
- Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
- Sự phân loại các hợp chất vô cơ
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- Cân bằng phương trình hoá học
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học.
II TRỌNG TÂM:
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- Cân bằng phương trình hoá học
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt)
2.Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1 phút) Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới:
a Đặt vấn đề : (1 phút) Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9 Bây
giờ chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: I Một số khái niệm cơ bản (10 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản
Trò chơi ô chữ Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng ngang để tìm ra một từ chìa khoá được ghép từ các chữ cái có được ở các hàng ngang
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước cất) gọi là gì?Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư
Trang 2* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân
Chữ trong từ chìa khóa: A
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ở mỗi chân
ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
Ô chìa khóa: phản ứng hóa học
(Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác)
Hoạt động 2: Hoá trị (8 phút) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hoá trị, rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị
và lập công thức hoá học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa hoá trị?
HS: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố
khác
GV: Hóa trị của nguyên tố được xác định như thế nào?
HS: Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa
trị của nguyên tố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa
trị của ntố Oxi (là hai đơn vị)
GV: Lấy Vd với công thức hoá học x
y
A B thì quy tắc hoá trị được viết như thế nào?
GV: Yêu cầu HS tính hóa trị của các nguyên tố trong
xBb y
a*x = b*y
Trang 3Hoạt động 3: Phân biệt các loại hợp chất vô cơ ( 10 phút) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, rèn kĩ năng phân biệt các loại hợp chất
- Gv: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit, axit,
bazơ
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS ghép nối thông tin cột A với cột B
sao cho phù hợp
Tên hợp chất Ghép Loại chất
1 axit a SO2; CO2; P2O5
2 muối b Cu(OH)2; Ca(OH)2
3 bazơ c H2SO4; HCl
4 oxit axit d NaCl ; BaSO4
5 oxit bazơ
Hs làm việc cá nhân: Một số học sinh lên bảng, học
sinh khác nhận xét, bổ sung
III Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
Tên hợp chất Ghép Loại chất
1 axit 1 - c a SO2; CO2; P2O5
2 muối 2 - d b.Cu(OH)2;Ca(OH)2
3 bazơ 3 - b c H2SO4; HCl
4 oxit axit 4 - a d NaCl ; BaSO4
5 oxit bazơ
Hoạt động 4: Cân bằng phản ứng hoá học (10 phút) Mục tiêu: Rèn kĩ năng cân bằng phương trình hoá học
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
CaO + HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2 Fe + H2O
Na2O + H2O NaOH
Al(OH)3 t Al2O3 + H2O
Hs làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm
lên bảng
Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, giải
thích
IV Cân bằng phản ứng hoá học
Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)
Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp) 2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)
4 Củng cố: (4 phút)
- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
- Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3
o
t
→ Fe2O3 + H2O
5 Dặn dò: (1 phút) Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiếp)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Khái niệm về mol, công thức tính
- Nồng độ dung dịch
Rèn luyện kĩ năng tính mol, nồng độ mol, nông
độ phần trăm
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại
lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
- Tính lượng chất, khối lượng,
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án.
2.Học sinh: Ôn bài cũ.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG GV - HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm về mol (7’) Mục tiêu: Củng cố khái niệm về mol và công thức tính
Gv phát vấn HS về mol, công thức tính,
cho ví dụ
Gv thông tin cho HS công thức tính số mol
ở điều kiện thường
Hs làm việc cá nhân: Tính số mol của 28
gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2 lít khí oxi
=
Trang 5Gv: cho ví dụ: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng
vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu
được 0,2 gam khí H2 Tính khối lượng muối tạo
Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung
dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí H2 Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ?
- Gv phát vấn hs về công thức tính nồng độ %,
nồng độ mol/lit, hướng dẫn hs tìm ra công thức
liên hệ giữa 2 loại nồng độ (thông tin về ct tính
M lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
Hoạt động 4: Làm bài tập (20’) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng công thức vào bài tập
GV cho HS làm bài tập 1
GV hướng dẫn HS áp dụng công thức
Cho HS làm sau đó gọi 3 HS lên bảng trình bày
còn GV đi kiểm tra những HS khác và hướng dẫn
HS yếu
Gv nhận xét sửa chữa và cho điểm
Bài tập 1: Tính số mol của các chất sau:
a 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
b 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
Trang 6GV yêu cầu HS làm bài tập số 2
GV phân tích hướng dẫn HS làm bt2 sau đó gọi 3
HS lên bảng trình bày
1.24
0,975 0,082.300,3
PV
RT
Những câu khác làm tương tự
Bài tập 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch
sau:
a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4 b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4 c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O
Giải:
a
2 4
19,88
0,14 142
Na SO
2 4
0,14
0, 28 0,5
Na SO
M
b 4 16 0,1
160
CuSO
n = = mol
4
0,1 0,5
0, 2
CuSO
M
4 Củng cố:
Cũng cố trong bài dạy
5 Dặn dò: (2’)
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
a Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
b Tính khối lượng axit cần dùng
c Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Tiết 3: Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Dấu điên tích electron, proton - Sự tìm ra electron, hạt nhân, proton, nơtron- Cụ thể đặc điểm các loại hạt trong nguyên tử: Điện tích, khối
lượng
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2.Kĩ năng:
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
III CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của
Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
2.Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b Triển khai bài:
Trang 8Giáo án hóa học lớp 10 cơ bản năm học 2015-2016
Giáo viên: Lê Thị Liên- Trường THCS-THPT Tây Sơn Trang 8
Mục tiêu: Biết sự tìm ra electron, hạt nhân nguyên tử, proton, nơtron, đặc điểm của từng loại hạt
Hiểu thành phần cấu tạo của nguyên tử, so sánh khối lượng electron với p, n
Hoạt động 1.1: Tìm hiểu sự tìm ra electron,
khối lượng điện tích của electron (8’)
-Gv:Electron do ai tìm ra và được tìm ra năm
nào?
- Hs: năm 1897, J.J Thomson (Tôm-xơn, người
Anh ) đã tìm ra tia âm cực gồm những hạt nhỏ
gọi là electron(e)
-Gv: Trinh chiếu mô hình sơ đồ thí nghiệm tìm ra
tia âm cực, yêu cầu hs nhận xét đặc tính của tia
âm cực
- Hs: dựa vào SGK trả lời
- Gv yêu cầu hs cho biết khối lượng, điện tích
của electron Gv kết luận
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu sự tìm ra hạt nhân
nguyên tử (5’)
-Gv: Hạt nhân được tìm ra năm nào, do ai?
- Hs: Do nhà bác học Rơ- dơ- pho tìm ra năm
- Gv: Proton được tìm ra vào năm nào?
- Hs: Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt
proton
- Gv thông tin về khối lượng, điện tích Giá trị
điện tích p bằng với electron nhưng trái dấu; qe =
- Hs khối lượng của hạt proton và hạt nơtron xấp
xĩ nhau, còn hạt electron bằng khoảng một phần
I THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
1 Electron (e):
- Sự tìm ra electron: Năm 1897, J.J Thomson (Tôm-xơn, người Anh ) đã tìm ra tia âm cực gồm những hạt nhỏ gọi là electron(e)
-Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử
-Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé)
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử :
a) Sự tìm ra proton :Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:
mp = 1,6726 10-27kg
qp = +1,602 10
-19Coulomb(=1+ hay e0,tức 1 đơn vị đ.tích dương)
b) Sự tìm ra nơtron :Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyên tử:
mn ; mp
qn = 0
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :
n p
Trang 94 Củng cố: (2’)
• Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa
5 Dặn dò: (1’)
• 3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT
• Làm câu hỏi trắc nghiệm
• Chuẩn bị bài 2
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ
HỌC-ĐỒNG VỊ (tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
1.Kiến thức:Hiểu được :
− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
− Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton
và số hạt nơtron
2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
3.Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập.
4.Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng tư duy của học sinh
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Giáo án, máy chiếu.
1.Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo của nguyên tử và cho biết điện tích, khối lượng của các hạt
cơ bản(p, n, e)
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: (1’) Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh
số đơn vị điện tích hạt nhân
b) Triển khai bài
Trang 11HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối (13’) Mục tiêu: Hiểu về điện tích hạt nhân và xác định được số khối
Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về điện tích hạt nhân (8’)
- Gv: Ở bài trước các em đã biết hạt nhân nguyên tử gồm hạt
proton (p) và hạt nơtron(n) mỗi hạt p mang điện tích 1+ Vậy
suy ra số điện tích hạt nhân phải bằng số hạt nào trong hạt
nhân?
-Hs: Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton
-Gv: Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân
bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z
-GV: Điện tích của mỗi e là 1- mà nguyên tử trung hòa điện ,
vậy e có nhận xét gì về số e và số p trong nguyên tử?
- Hs: số p= số e
-Gv: Biểu thức liên hệ số đơn vị điện tích hạt nhân Z= số
proton= số electron
- Áp dụng: cho điện tích hạt nhân của nguyên tố N là 7+ Hỏi
nguyên tử N có bao nhiêu e và bao nhiêu p – Hs: số p = số e
=7
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu về số khối (5’)
-Gv: Nêu định nghĩa số khối A
• Số đơn vị điện tích hạt nhân
Z và số khối A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố hoá học (15’) Mục tiêu: Biết định nghĩa mới về nguyên tố hoá học, hiểu kí hiệu nguyên tử
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu định nghĩa nguyên tố hóa học
(6’)
- Gv: đặt vấn đề: tính chất hóa học của nguyên tố phụ thuộc
vào số đơn vị điện tích hạt nhân z của nguyên tử các
nguyên tủ cí cùng đơn vị điện tích hạt nhân thì có cùng tính
chất hóa học
-Gv chiếu đinh nghĩa lên màn hình:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt
nhân
-Hs ghi định nghĩa
-Gv: cho đến nay người ta đã biết khoảng 92 nguyên tố hóa
học có mặt trong tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố nhân tạo
được tổng hợp trong phòng thí nghiệm hạt nhân
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Định nghĩa :Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Trang 12-Gv chiếu bảng tuần hoàn lên màn hình.
-Gv lấy ví dụ: tất cả những nguyên tử có cùng số đơn vị điện
tích là 11 đều thuộc nguyên tố Na chúng đều có 11p và 11e
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định nghĩa số hiệu nguyên tử (4’)
-Gv chiếu lên màn hình định nghĩa số hiệu nguyên tử
- Hs ghi định nghĩa
-Gv: yêu cầu HS tìm số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na
-Hs: ZNa= 11
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu kí hiệu nguyên tử (5’)
-Gv chiếu lên màn hình kí hiệu của một nguyên tử, Gv giới
thiệu cho hs biết, sau đó đưa ra công thức tổng quát
- Gv lấy một số ví dụ để hs xác định số khối, số hiệu nguyên
kí hiệu là Z
3 Kí hiệu nguyên tử :Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được kí hiệu như sau:
A
Z X
Hoạt động 3: Vận dụng (8’) Mục tiêu: Giúp HS làm một số bài tập
GV yêu cầu HS làm nhanh câu trắc nghiệm số 1, 2/tr13 SGK
HS: làm bài tập
GV gọi 2 HS trả lời sau đó GV sửa chữa
GV yêu cầu HS làm bài tập 4/tr14 SGK
GV hướng dẫn HS làm bài, sau đó gọi 2HS lên bảng trình
Trang 134 Củng cố: (2’)
Yêu cầu HS nhắc lại một số công thức về mối quan hệ giữa điện tích hạt nhân với số p, số e,
số khối;
Nhắc lại khái niệm nguyên tố hóa học; kí hiệu nguyên tử cho biết điều gì?
5 Dặn dò: (1’)
• Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử
• Làm câu hỏi trắc nghiệm
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Tiết 5: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ
ĐỒNG VỊ (tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’)Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 23 63 39 56
11Na;29Cu;19K;26Fe
- Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm số khối A?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: (1’)Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử A = Z+ N; Z của một
nguyên tố luôn không đổi, khi N thay đổi thì thế nào? Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra sao?
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
H
oạt động 1:Tìm hiểu đồng vị (5’) Mục tiêu: Biết được thế nào là đồng vị
- Gv: Hãy tính số p, số n của các nguyên tử sau:
1H
1 2H
1 3H
1 (proti) (đơteri) (triti)
-Hs: proti: p=1, n=0
Đơteri: p=1, n=1
Triti: p=1, n=2
-Gv: hãy cho biết điểm chung của các nguyên tử trên?
-Hs: đều có cùng proton(1p) nên có cùng điện tích hạt nhân
III/ ĐỒNG VỊ:
Trang 15-Gv: các nguyên tử trên có số khối như thế nào? Tại sao?
-Hs: có số khối khác nhau, tại vì có số n khá nhau
-Gv: các nguyên tử trên cùng thuộc một nguyên tố hóa học
(nguyên tố hidro) và được gọi là các đồng vị vậy một em hãy
nêu khái niệm đồng vị?
-Hs: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng
khác về số nơtron nên số khối khác nhau
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác về số nơtron nên số khối khác nhau
H
oạt động 2:Tìm hiểu khái niệm nguyên tử khối-Nguyên tử khối trung bình (16’)
Mục tiêu: Hiểu được thế nào là nguyên tử khối, biết cách tính nguyên tử khối trung bình
-Gv: đơn vị khối lượng nguyên tử được kí hiệu như thế nào?
Được tính như thế nào?
- Hs trả lời: đơn vị khối lượng nguyên tử được kí hiệu u, 1u =
1,6605.10-27
- Gv đưa ra định nghĩa: nguyên tử khối của một nguyên tử cho
biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị
khối lượng nguyên tử (u)
-Gv: biết nguyên tử Mg có 12p, 12n, 12e Tính nguyên tử khối
,
1
10.1797
Nguyên tử khối của Mg:
Gv yêu cầu Hs nhận xét về khối lượng cuả hạt e? từ đó nhận xét
về khối lượng của của nguyên tử?
Hs: hạt e có khối lượng rất bé so với khối lượng của hạt p và n
do đó khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của hạt
nhân
Gv cung cấp: vì khối lượng của mỗi hạt p hoặc n đều xấp xỉ 1u
nguyên tử khối coi như bằng số khối ( khi không cần độ
chính xác)
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC:
1 Nguyên tử khối A(khối lượng tương đối của nguyên tử)
Nguyên tử khối của một nguyên tử: cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối
2 Nguyên tử khối trung bình A
Trang 16Gv: hầu hết nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị
nên nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung
bình của các đồng vị tính theo phần trăm số nguyên tử của mỗi
đồng vị
Nếu gọi A1, A2, A3, Ai là nguyên tử khối của các đồng vị và x1,
x2, x3, xilà phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tương ứng
hãy tính nguyên tử khối trung bình của A?
Hs: 1 1 2 2
100 n n A x A x A x A= + + + Gv: Áp dụng: Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên tử khối trung bình: 1 1 2 2
100 n n A x A x A x A= + + + H oạt động 3:Vận dụng (15’) Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính nguyên tử khối trung bình - Gv cho hs ghi đề, yêu cầu hs trình bày ý tưởng giải bài toán - Một hs lên bảng - Gv cho hs ghi đề - Hs thảo luận tìm cách giải - Đại diện một nhóm lên bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv đánh giá BT1: Trong tự nhiên Clo tồn tại hai đồng vị : Cl 35 17 chiếm 75,77% số nguyên tử Cl 37 17 chiếm 24,23% số nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bình của Cl? Giải: 5 , 35 100 23 , 24 37 77 , 75 35 ≈ + = Cl A BT2: Cho A Cu =63,54 Tìm % 65 29Cu và 63 29Cu? -Giải :Gọi% 65 29Culà x thì %63 29Culà 100-x
100 ) 100 ( 63 65x+ −x =63,54 =>x = 27% = % 65 29Cu %63
29Cu = 100-27 = 73% 4 Củng cố: (2’) - Khái niệm nguyên tử khối -Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình 5 Dặn dò: (1’) - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước V RÚT KINH NGHIỆM
A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị
X
1,x
2,…,x
n: % số ng.tử của các đồng vị
Trang 17Tiết 6: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Thành phần nguyên tử và đặc điểm các loại hạt
- Nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị,
nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
- cấu tạo của nguyên tử và những đặc trưng cơ bản của nguyên tử
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước
2.Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập lại những kiến thức cần nhớ cho học sinh (8’)
Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức
Gv yêu cầu hs nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử
Hs: nguyên tử được tạo nên bởi lớp vỏ electron và hạt nhân Hạt
nhân được tạo nên bởi proton và nơtron
Gv yêu cầu hs nêu đặc điểm của từng loại hạt?
Hs: qe= -1,602.10-19C, quy ước bằng 1-, me= 0,00055u
qP= +1,602.10-19C, quy ước bằng 1+, mp=1u
2 Trong nguyên tử số đơn
Trang 18Gv yêu cầu hs trình bày kí hiệu nguyên tử, định nghĩa nguyên tố hóa
học, đồng vị, nguyên tắc tính nguyên tử khối trung bình của các đồng
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và
bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số nơtron
A 2, 3 B 3, 4, 5 C 1, 3 D 2, 5
Câu2: Có các đồng vị sau: 1 2 3 35 37
1H H H;1 ;1 ;17Cl;17Cl Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng vị khác nhau?
tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của một đồng vị
Hs làm việc theo nhóm, đại diện lên bảng,
b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A
được kí hiệu như thế nào?
36.337,038.063,040.6,
10 =
=
Trang 19Câu 4 Cho nguyên tử X có tổng số hạt p, n,
e là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 14 hạt, xác
định số khối của nguyên tử X
VAr = 0,25.22,4=5,6 lit
Câu 4.
Hướng dẫn:
Tổng số hạt p, n, e là 46:
P + E + N = 46 (1) Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 14: P + E – N = 14 (2)
Ta có trong nguyên tử :
P = E = Z nên ta có
P + E = 2Z (3)
Từ (1), (2), (3) ta được P = E = Z = 15 N = 16
Số khối A = Z + N = 15 + 16 = 31
4 Củng cố: Củng cố xen trong các bài tập
5 Dặn dò: (1’) Nắm vững các kiến thức đã học, chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Tiết 7 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
1.Kiến thức: Biết được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L,
M, N, O, P, Q)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
2.Kĩ năng:
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học.
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Xác định số p, số n, số A của các kí hiệu sau: 64Cu
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử (8’) Mục tiêu: Phân biệt được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
Trang 21- Gv thông tin và trình chiếu mô hình
nguyên tử của Bo hs quan sát
- Theo quan niệm hiện đại thì các electron
chuyển động như thế nào?
- Hs trả lời: Các electron chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên
những quỹ đạo không xác định tạo thành
vỏ nguyên tử
- Gv trình chiếu mô hình nguyên tử hiện
đại cho hs quan sát
- Gv cung cấp thêm: khu vực không gian
xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có
mặt electron lớn nhất ( khoảng 90%) gọi
là obitan nguyên tử
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,
A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)
2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động
rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành vỏ nguyên tử
Hoạt động2: Lớp electron và phân lớp electron (27’) Mục tiêu: Biết trong nguyên tử có bao nhiêu lớp e, mối lớp e có bao nhiêu phân lớp và thứ tự mức
năng lượng của các lớp electron
- Gv: Các electron chuyển động không theo quỹ
đạo nhất định nhưng không phải hỗn loạn mà
vẫn tuân theo quy luật nhất định
- Gv: trong vỏ nguyên tử các electron chịu lực
hút bởi hạt nhân Do electron chuyển động xung
quanh có thể gần hay xa hạt nhân mà năng
lượng cần cung cấp để tách electron phải khác
nhau, những electron ở gần hạt nhân nhất, liên
kết với hạt nhân càng mạnh, độ bền càng cao
( khó tách khỏi nguyên tử), ta nói chúng có mức
năng lượng thấp, ngược lại những electron càng
ở xa nhân, liên kết với hạt nhân càng yếu, độ
bền càng thấp ( càng dễ bị tách ra khỏi nguyên
tử) ta nói chúng có năng lượng cao
Gv: tùy theo mức năng lượng cao hay thấp mà
các electron được phân bố theo từng lớp:
- Lớp electron gồm những electron có mức năng
lượng gần bằng nhau
- Có tối đa 7 lớp electron được đánh số từ trong
ra ngoài và gọi theo thứ tự:
- Có tối đa 7 lớp electron được đánh số từ trong
ra ngoài và gọi theo thứ tự:
Trang 23Tiết 8 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Lớp electron, phân lớp electron - Số electron tối đa trên mỗi phân lớp, mỗi lớp electron
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, các lớp
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
2.Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học.
4 Phát triển năng lực:
- năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- năng lực tính toán
II TRỌNG TÂM: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Giáo án điện tử
2.Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’)Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như thế
nào?
- Cho biết đặc điểm của cá electron trên cung một lớp, phân lớp?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: (1’)Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào?
b)Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu số electron tối đa trong một lớp, phân lớp (15’) Mục tiêu: Biết và nắm vững về số electron tối đa trên một lớp, phân lớp electron
- Gv thông tin về số electron tối đa
trong một phân lớp
- Gv cho hs biết số electron tối đa
trong lớp thứ n (n≤ 4) là 2n2
- Gv yêu cầu hs cho biết sự phân bố e
trên các phân lớp và số e tối đa trên
Trang 24lượt phát biểu sự phân bố e Trình
chiếu mô hình nguyên tử một số
nguyên tố
Hoạt động : Vận dụng (20’) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số lớp electron, xác định số hạt, sự phân bố e trong nguyên tử
Hs thảo luận làm bài tập
Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
Nhóm khác nhận xét
Giáo viên đánh giá, diễn giải
Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 14
7N, 24
12Mg.Hướng dẫn:
Số điện tích hạt nhân của X là: 16
4 Củng cố: (2’)Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S
Lớp thứ
n 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q)Phân bố
e trên các phân lớp
2n 2e
Trang 25Tiết 9: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Kí hiệu nguyên tử
- Lớp, phân lớp, số electron tối đa
- Thứ tự tăng mức năng lượng
- Cấu hình electron và cách viết
- Đặc điểm lớp electron ngoài cùng
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
II TRỌNG TÂM:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc
Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử (5’)
Mục tiêu: Biết thứ tự mức năng lượng trong vỏ nguyên tử
- Gv: Trong 7 lớp e của nguyên tử, lớp nào
Trang 26- Gv thông tin về về thứ tự mức năng lượng
các phân lớp
- Gv lưu ý hs về sự chèn mức năng lượng
dẫn đến năng lượng phân lớp 4s nhỏ hơn 3d
- Cho hs xem sơ đồ phân bố mức năng
lượng của các lớp và phân lớp
năng lượng thấp đến mức năng lượng cao theo thứ tự
sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,…
- Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng
lượng nên mức năng lượng của 4s thấp hơn 3d.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình electron của nguyên tử (18’) Mục tiêu: Biết và hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử, biết xác định họ của nguyên tố dựa
vào cấu hình electron
- Gv: Sự biểu diễn electron phân bố trên các
phân lớp, lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài
gọi là cấu hình e nguyên tử GV yêu cầu
hs cho biết quy ước và các bước viết cấu
hình electron
- Gv viết cấu hình e của H, He, O
- Hs viết cấu hình e của Ar, Ca, Br
- Gv nhận xét và viết cấu hình gọn theo
nguyên tố khí hiếm có câu hình gần giống
- Gv thông tin về nguyên tố s, p, d, f
- Hs xác định nguyên tố s, p, d, f cho các vd
trên
- Hướng dẫn hs xem cấu hình e của 20
nguyên tố đầu trong SGK
II CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ:
1 Cấu hình e của nguyên tử:
- Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân bố e
- Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố :
+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s
+ O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phân lớp p.
+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f.
2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sách GK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm electron lớp ngoài cùng (10’) Mục tiêu: Biết xác định tính chất hoá học cơ bản nguyên tố hoá học dựa vào đặc điểm lớp electron
ngoài cùng
- Gv: Dựa vào ví dụ trên cho biết
lớp e ngoài cùng có tối đa bao
nhiêu e?
- Hs trả lời
- Gv thông tin về đặc điểm lớp e
III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG:
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e
- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e ngoài
cùng)
- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố:
+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) => Nguyên tử
CHO e ⇒ là kim loại.
+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e) ⇒ Nguyên
Trang 27ngoài cùng, yêu cầu hs vận dụng
cho các ví dụ trên
tử NHẬN e ⇒ là phi kim.
+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 4 ⇒ Nguyên tử có thể
là kim loại hoặc phi kim
+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ He , 2e ngoài
cùng) ⇒ Nguyên tử bền về mặt hóa học ⇒ là
khí hiếm
Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự
đoán được các loại nguyên tố
4 Củng cố: (4’)
• Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?
• Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao?
20Ca ; 29Cu ; 36Kr
5 Dặn dò: (1’)
• Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT
• Làm vào tập: Bài 4 6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
Tiết 10: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON
CỦA NGUYÊN TỬ (Tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp electron và số electron tối đa
- Cấu hình electron nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron
- Xác định tính chât cơ bản của nguyên tố
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Giáo án, bài tập
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức cần nắm vững (8’) Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về vỏ nguyên tử
-Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã học:
+ Thứ tự mức năng lượng?
+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số electron
tối đa trên mỗi phân lớp?
+ Với n ≤ 4 thì số electron tối đa trên một
lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên
tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?
+ Gv thông tin về sự tạo thành ion
Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình electron (20’) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập BT4/30SGK:
Trang 29a) 15eb) 15c) lớp thứ 3d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3 có 5ee) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
khối của một đồng vị chưa biếtBT1: Brôm có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm
54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết nguyên tử khối
trung bình của Br là 79,91
BT2: Clo có 2 đồng vị là 35 37
17Cl;17Cl Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính nguyên tử lượng trung
bình của clo?
- Phân nhóm chẵn, lẻ thảo luận 2 bài tập
- Giáo viên chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm lên bảng
- Học sinh khác theo dõi, nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Rút kinh nghiệm:
Tiết 11: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2)
Trang 30Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron
- Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về thành phần nguyên tử
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử và viết cấu hình electron
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về các loại hạt, số khối,
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Giáo án, chọn bài tập
2 Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Đó là những điều chúng ta cần nắm vững để áp dụng giải quyết các bài toán sau
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 2 dữ kiện (20’) Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm của các
loại hạt bằng cách giải hệ 2 phương trình Bài tập1: Nguyên tử X có tổng số hạt bằng
bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25 Tìm Z, A, viết cấu
hình e?
HD: Số hạt mang điện gồm có e và p, hạt
không mang điện là n lập phương trình thứ
2 rồi giải tương tự bài 1
4Z = 140 Z = 140/4 = 35
N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80
Trang 31Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5
Hoạt động 2: Bài tập về tổng số hạt có 1 dữ kiện (18’) Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm của các
loại hạt bằng cách kết hợp phương trình và bất phương trình
Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron và electron
trong nguyên tử của một nguyên tố X là 13
Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
HD: Kết hợp điều kiện nguyên tử bền:
1 N 1,5
Z
≤ ≤ kết hợp với phương trình tổng
số hạt để giải
Bài 2:Tổng số hạt proton, nơtron và electron
của một nguyên tử một nguyên tố X là 21 Số
hiệu nguyên tử của nguyên tử X là bao nhiêu?
HD: Tương tự bài 1
BT1: Tổng số hạt: 2Z + N = 13 N = 13- 2Z (1)Lại có: 1 N 1,5
Trang 32Tiết 12: KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 1
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về thành phần nguyên tử; hạt nhân nguyên tử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e nguyên tử
- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân; tính nguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử
II NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:
1 Kiến thức:
1.1/ Thành phần nguyên tử: Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
1.2/ Hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị:
1.2.1 Đặc trưng của hạt nhân nguyên tử
1.2.2 Đồng vị- nguyên tử khối- nguyên tử khối trung bình
1.3/ Cấu tạo vỏ nguyên tử:
1.3.1 Cấu tạo vỏ nguyên tử
1.3.2 Số e tối đa trên một lớp, phân lớp
1.4/ Cấu hình e nguyên tử:
2 Kĩ năng:
2.1 Xác định số hạt p, e, n, số khối, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân,
2.2 Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, % các đồng vị
2.3 Viết cấu hình e nguyên tử
2.4 Xác định loại nguyên tố
I HÌNH THỨC KIỂM TRA: 40% trắc nghiệm, 60% tự luận
II LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
III ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:
Rút kinh nghiệm:
Trang 33
CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Nguyên tử: Kí hiệu, số hiệu
- Cấu hình electron nguyên tử - Sự phát minh ra bảng tuần hoàn- Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố, chu kì
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
- Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1.Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình dạy học.
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: (2’) Đã có rất nhiều các nguyên tố hoá học được tìm ra, để sắp xếp các nguyên tố
đó một cách khoa học người ta đa phải nghiên cứu rất nhiều và cuối cùng đã đưa ra bảng hệ thống tuần hoàn mà chúng ta đang sử dụng hôm nay của Mendeleep Các nguyên tố được sắp xếp như thế nào trong bảng tuần hoàn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn (4’) Mục tiêu: Học sinh biết về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Gv yêu cầu học sinh đọc, gv thông tin thêm Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (7’)
Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Giá trị nào đặc trưng cho hạt nhân và
nguyên tử ?
- Hs: Điện tích hạt nhân và số khối
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho hs
số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học sinh
I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:
− Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
− Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp
Trang 34quan sát và cho biết các nguyên tố được sắp
xếp theo thứ tự dựa trên điều gì?
- Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3 nguyên tố
trên 1 hàng, nhận xét diểm giống nhau, rút
ra kết luận gì?
- Yêu cầu hs viết cấu hình của 3 nguyên tố
trên 1 cột, nhận xét, kết luận
- Gv thông tin về e hoá trị
electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
− Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột
* Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học (e lớp ngoài cùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bão hoà)
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn (26’) Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa cấu hình và thứ
tự chu kì nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Gv thông tin về ô nguyên tố, số hiệu
nguyên tử
- Gv trình chiếu ô nguyên tố, yêu cầu hs
cho biết ô nguyên tố cho biết những
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu
cầu hs quan sát, cho biết số nguyên tố
trong mỗi chu kì
tố đầu và cuối chu kì?
II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng
có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
b.Giới thiệu các chu kì:
− Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)
− Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18)
− Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18)
− Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36)
− Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến Xe(Z=54)
− Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86)
− Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ
c.Phân loại chu kì :
− Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ
13 26,98
Al Nhôm [Ne] 3s23p1
Độ âm điện Cấu hình electron
Trang 35- Gv thông tin về họ Lantan và Actini − Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn.
- Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng
c) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
Trang 36Tiết 14: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Nguyên tử: Kí hiệu, số hiệu
- Cấu hình electron nguyên tử
- Ô nguyên tố, chu kì
- Nhóm nguyên tố
- Mối liên hệ giữa cấu hình e và nhóm nguyên
tố, vị trí của nguyên tố trong BTH
- HS biết xác định nhóm nguyên tố dựa vào cấu hình eletron.
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: (1’)Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn? Xác định thông tin ô nguyên tố
- Viết cấu hình electron nguyên tử; xác định số e hoá trị, vị trí của nguyên tố có STT là 3, 11, 19,
17, 35?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: (1’) Dựa vào bài cũ, yêu cầu học sinh nhận xét về vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Vào bài
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động1: Tìm hiểu về nhóm nguyên tố: (34’) Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ngoài ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm nguyên tố, hiểu mối
liên hệ giữa cấu hình electron và nhóm
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại e hoá trị là những e
như thế nào? Dựa vào bài cũ nhận xét điểm giống
nhau và khác nhau về cấu hình của 3 nguyên tố
Cấu hình tương tự nhau được xếp vào cùng một
b Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B
- Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA → VIIIA (Mỗi nhóm 1 cột)
+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ)
Trang 37+ Có bao nhiêu loại nhóm
+ Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B
- Gv: Trình chiếu bảng cấu hình e của chu kì I, II,
VII, VIII yêu cầu hs quan sát cho biết:
+ Nhóm A gồm những nguyên tố thuộc họ nào?
+ Nguyên tố s thuộc nhóm nào, nguyên tố p thuộc
nhóm nào?
+ Mối liên hệ giữa cấu hình e và số TT nhóm?
- Hs xác định nhóm của các nguyên tố trong bài cũ
Tương tự với nhóm B
Để xác định nhóm của nguyên tố phải dựa vào
số e hoá trị và họ của nguyên tố
- Gv yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử của các
nguyên tố có STT 27, 28 và xác định nhóm
Dựa vào cấu hình e nguyên tử, có thể xác định
được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (Gồm:
- Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB → VIIIB (Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột).+ Nguyên tố d:
+ Nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng+ Số TT nhóm = Số e hoá trị
Ngoại lệ: Số e hoá trị = 9,10 thuộc nhóm VIIIB
4 Củng cố: (4’)
- Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì?
- Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào?
- Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e là: 2 2 6 2 6 1 2
1 2 2 3 3 3 4s s p s p d s nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
- Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu)
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ”
Rút kinh nghiệm:
Trang 38
Tiết 15: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
- Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Đặc điểm electron lớp ngoài cùng
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của nguyên tố trong BTH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
2.Kĩ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II TRỌNG TÂM:
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
1 Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’) Viết cấu hình e của 13Al; 24Cr/11Na;29Cu Xác định vị trí các nguyên tố
đó trong bảng tuần hoàn?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: (1’)Dựa vào bài cũ vào bài
b) Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá
học (10’) Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi
số điện tích hạt nhân tăng dần Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn
tính chất các nguyên tố
- Gv yêu cầu hs quan sát cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2, 3 I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ
Trang 39và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử
- Nó thay đổi như thế nào qua các chu kì?
- Gv lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì 2 có
1 electron lớp ngoài cùng thể hiện tính chất gì?
Tương tự với nguyên tố tiếp theo Với 1e lớp
ngoài cùng thì việc cho đi sẽ dễ hơn 2 e, tương
tự với những nguyên tố tiếp theo, do đó sự
biến đổi tuần hoàn cấu hình e là nguyên nhân
của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các
nguyên tố
HOÁ HỌC:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp
đi lặp lại sau mỗi chu kì => ta nói chúng biến đổi một cách tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A (7’)
Mục tiêu: Biết đặc điểm lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm ASự giống nhau về
lớp e ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
- Nguyên tử của các nguyên tố ở trong 1
nhóm A có đặc điểm gì?
Là nguyên nhân của sự giống nhau về
tính chất hoá học của các nguyên tố hoá
học
- Nhóm nào chứa nguyên tố s, p?
II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.
1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA
-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm một số nhóm A tiêu biểu (16’) Mục tiêu: Biết một số đặc điểm, tính chất chung của các nguyên tố trong nhóm IA, VIIA, VIIIA
- Gv thông tin
- Nhóm VIIIA gồm những nguyên tố nào? Đặc
điểm lớp e ngoài cùng?
đưa ra công cấu hình chung
- Vì cấu hình e nguyên tử bền nên khí hiếm
hầu như không tham gia phản ứng hoá học và
tồn tại trạng thái nguyên tử
- Nhóm IA gồm những nguyên tố nào? Đặc
điểm lớp e ngoài cùng?
- Lớp e ngoài cùng có 1e dễ cho hay nhận e?
Dễ cho e nên thể hiện tính kim loại(mạnh)
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ He)
- Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử
b.Nhóm I A (Nhóm Kim Loại kiềm)
- Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường
1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)
- Tính chất hoá học:
+ T/d với oxi tạo oxít bazơ+ T/d với Phi kim tạo muối+ T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2
c.Nhóm VII A (Nhóm Halogen)
- Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At*
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ
Trang 40 Dễ nhận e nên thể hiện tính phi kim (mạnh)
4 Củng cố: (4’) Cho 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với
nước thu được 1,12 lít khí ở đktc Xác định hai kim loại và % theo khối lượng của chúng trong hỗn hợp?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?
Rút kinh nghiệm: