Tính chất hóa học: Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa họcchung của axit, làm quỳ tím chuyển đỏ, tác dụng với kimloại đứng trớc H 2, với oxi bazơ, bazơ với muối... GV: H
Trang 1tiết 39, 40: hiđroclorua axit clohiđric và
muối clorua luyện tập
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết: + Khí hiđroclorua là chất khí tan nhiều trong nớc và có một số tính chất riêng không giống vớiaxit clohiđric ( không làm đổi màu quỳ tím, không tác dụng với đá vôi)
+ cách nhận biết clorua và phơng pháp điều chế axit clohiđric
- Hiểu: Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do clo trongHCl có số oxi hóa thấp nhất -1
- Đọc SGK, dựa vào công thức tỉ khối
-> cho biết tính chất vật lí của khí HCl?
*Hoạt động 2: Axit clohiđric
- Nêu tính chất vật lí của axit clohiđric?
- Tại sao trong không khí ẩm axit clohiđric lại
- Hiđro clorua tan vào nớc -> dung dịch axit clohiđric Đó
là chất lỏng không màu, mùi xốc Nồng độ đặc nhất (ở20oC) là 370 D = 1,19g/cm3
- Dung dịch HCl đặc “bốc khói” trong không khí ẩm
2 Tính chất hóa học:
Axit clohiđric là axit mạnh, có đầy đủ tính chất hóa họcchung của axit, làm quỳ tím chuyển đỏ, tác dụng với kimloại đứng trớc H
2, với oxi bazơ, bazơ với muối
VD: Mg + 2HCl MgCl
2 + H2CuO + 2HCl CuCl
2 + H
2OFe(OH)
3 + 3HCl FeCl
3 + 3H
2OCaCO
3 + HCl CaCl
2 + CO
2 + H
2OMn+4O
Trang 2- Nêu lại phản ứng điều chế clo trong phòng
thí nghiệm? xác định số oxi hóa của các
nguyên tố? tìm chất oxi hóa, chất khử? -> rút
ra kết luận về HCl khi tác dụng với chất oxi
hóa mạnh? giải thích vì sao HCl lại có tính
- Cho học sinh quan sát sơ đồ H.5.7 (SGK),
đọc thông tin SGK-> nêu cách sản xuất axit
HCl trong công nghiệp?
*Hoạt động 3: Muối clorua và nhận biết ion
clorua
- Tính tan của muối clorua? ví dụ?
- Giáo viên bổ sung về tính tan của muối
clorua?
- ứng dụng của muối clorua?
- Cách nhận biết ion clorua? viết các phơng
NaCl + AgNO
3 AgCl + NaNO
3HCl + AgNO
3 AgCl + HNO
3Vậy dd AgNO
3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua
IV Luyện tập:
Bài 3: (SGK T106):
2KCl(r) H
2SO
4đ K
2SO
4 + 2HCl2KCl + 2H
2O 2KOH + H
2 + Cl2H
Tiết 40: Nêu cách nhận biết ion clorua trong dung dịch.
5 Hớng dẫn học tập: Đọc trớc bài mới Bài tập: Tiết 39: Bài 1, 2, 4.
Tiết 40: Bài 3,5,6,7
D Rút kinh nghiệm:
Trang 3A Mục đích bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của clo và hợp chất của clo
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn kỹ năng thao tác làm thí nghiệm và quan sát, giải thích các hiện tợng thínghiệm
B Chuẩn bị:
1.Thầy: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống dẫn thủy tinh, nút cao su có lỗ, giá thí nghiệm, giá để ống
nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, đũa thủy tinh
HS: Tiến hành thí nghiệm theo các bớc:
HS: Quan sát hiện tợng, ghi chép vào vở thực
hành
HS: Nhận xét hiện tợng
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng
xảy ra trong ống nghiệm Lu ý tính độc của
khí clo để HS làm TN an toàn
GV yêu cầu đại diện từng nhóm nêu hiện
t-ợng thí nghiệm, viết phơng trình và giải thích
GV có thể cho học sinh các nhóm ghi vào
bảng nhóm,sau đó gián lên bảng và gọi các
nhóm khác bổ sung
Chú ý: Để đảm bảo an toàn, trớc khi tháo rửa
dụng cụ nên ngâm toàn bộ dụng cụ vào chậu
thủy tinh đựng nớc có pha dung dịch NaOH
GV: Hớng dẫn các nhóm học sinh tiến hành
làm TN nh SGK trình bày ( Hình 5.11)
HS: Tiến hành thí nghiệm theo các bớc
HS: Quanh sát hiện tợng, ghi chép vào vở
thực hành
HS: Nhận xét hiện tợng:
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành.
1 Thí nghiệm 1: Điều chế khí clo - Tính tẩy màu củakhí clo ẩm
- Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể KM
nO
4,nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch HCL đặc
- Đậy nhanh ống nghiệm bằng nút cao su có đính bănggiấy màu ẩm
- Có khí Cl
2 bay lên tiếp xúc với giấy màu ẩm
- Làm mất màu của giấy màu do tính oxi hóa mạnhcủa HClO
2O Cl
2 + H
2O -> HCl + HclO2.Thí nghiệm 2: Điều chế axit clohiđric
- Kẹp ống nghiệm (1) trên giá thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 2g NaCl và 3mlH
2SO
4
- Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn thủytinh hình chữ L dẫn sang ống nghiệm (2) chứa khoảng8ml nớc
- Đun nhẹ ống nghiệm (1) bằng đèn cồn
- Khi đun nóng, trong ống nghiệm (1) có khói trắngbay lên, đợc dẫn sang ống nghiệm (2), đó là khí HCL:NaCl + H
2SO
4 -> NaHSO
4 + HCl(khan) ( đặc)
- Cho giấy quỳ tím vào ống nghiệm (2) chuyển sang
Trang 4GV hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng xảy
ra Yêu cầu đại diện từng nhóm nêu hiện tợng
và viết phơng trình phản ứng, giải thích
GV lu ý HS: Khi dừng thí nghiệm phải tháo
ống nghiệm (2) trớc, sau đó mới tắt đèn cồn,
GV hớng dẫn học sinh thảo luận trong nhóm
về các hóa chất, dụng cụ cần lựa chọn và
trình tự tiến hành thí nghiệm để phân biệt mỗi
dung dịch
GV hớng dẫn học sinh đánh số 1, 2, 3 vào
ống nghiệm và lựa chọn hóa chất, thực hoeenj
nhận biết theo sơ đồ
*Hoạt động 2 : Viết tờng trình
GV: Yêu cầu học sinh làm tờng trình theo
mẫu
màu đỏ -> dung dịch axit mạnh (HCl)
3.Thí nghiệm 3: Bài tập thực nghiệm phân biệt cácdung dịch
HS: Thảo luận theo nhóm và vạch ra phơng án thínghiệm
II Viết tờng trình
(Làm tờng trình theo mẫu sau đây)
Tên TN Nội dung và Phơng
pháp tiến hành
Hiện tợng quansát Giải thích, viết phơng trình phản ứng
4 Kết thúc giờ thực hành: - GV nhận xét về buổi thực hành và hớng dẫn học sinh thu dọn hóa chất, rửaống nghiệm và dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành bản tờng trình, giờ sau nộp
5 Hớng dẫn học tập: Đọc trớc bài mới.
D Rút kinh nghiệm.
Trang 5Tiết: 42 Sơ lợc về hợp chất có oxi của clo
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết: Thành phần của nớc giaven, clorua vôi và ứng dụng, cách điều chế
- Hiểu: Nguyên nhân làm cho nớc giaven và clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng
+ Vì sao nớc giaven không để đợc lâu
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng dựa vào cấu tạo phân tử suy ra tính chất Lập phơng trình hóa học của phảnứng oxi hóa khử?
- GV giải thích vì sao gọi là giaven?
+ Tính chất của nớc giaven? ứng dụng của
- Cách điều chế nớc giaven trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp
- Viết phơng trình phản ứng sản xuất nớc
giaven trong công nghiệp?
*Hoạt động 2: Clorua vôi:
- Cho học sinh quan sát clorua vôi -> nêu tính
- NaClO là muối của axit yếu ( HClO) tác dụng vớiCO
- Trong công nghiệp:
Nớc giaven đợc sản xuất bằng cách điện phân dungdịch muối ăn ( 15 - 20%) trong thùng điện phânkhông có màng ngăn
2NaCl + 2H
2O 2NaOH + H
2 + Cl2 (catốt) (anốt)
Do không có màng ngăn nên Cl
2 thoát ra tác dụngvới NaOH -> nớc giaven
Trang 6sinh xác định số oxi hóa của clo và nhận xét
điểm đặc biệt của muối này? ( 1 nguyên tử
kim loại CaLK với 2 loại gốc axit)
-> Từ nhận xét -> khái niệm muối hỗn tạp?
- CaOCl
2 có tác dụng với CO
2 và hơi nớc cótrong không khí không? -> viết phơng trình
hóa học?
- Nêu ứng dụng của Clorua vôi?
- Cách điều chế Clorua vôi? viết phơng trình
hóa học?
* Khái niệm muối hỗn tạp: Muối của một kim loại
với nhiều gốc axit khác nhau đợc gọi là muối hỗntạp
Tiết 43, 44: flo - brom - iot
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: - Biết: Sơ lợc về tính chất vật lý, ứng dụng và điều chế F
2 Br
2, I
2 và một số hợp chất củachúng
- Hiểu: + Sự giống nhau về tính chất hóa học của flo, brom, iot so với clo
+ Phơng pháp điều chế các đơn chất halogen
+ Vì sao tính oxi hóa lại giảm dần từ F
Trang 73 Bài giảng: Tiết 43
* Hoạt động 1: Flo
- GV Cho học sinh đọc SGK -> Nêu tính
chất vật lý, trạng thái tự nhiên của flo?
- Tại sao trong tự nhiên, flo chỉ tồn tại ở
dạng hợp chất?
- Cho biết cấu tạo nguyên tử và độ âm điệu
của flo? -> suy ra tính chất hóa học cơ bản
của flo là gì?
- Tính oxi hóa đó đợc thể hiện nh thế nào?
ví dụ minh họa?
( F
2 không phản ứng với O
2, N
2)
- GV: Thông báo về tính axit của HF và tính
chất đặc biệt của axit HF
- GV: Thông báo flo oxi hóa đợc nhiều hợp
chất.VD: Oxi hóa dễ dàng nớc ở ngay nhiệt
độ bình thờng
- Cho học sinh nghiên cứu SGK giáo viên
nhấn mạnh hợp chất CFC làm suy giảm tầng
- Tính chất hóa học cơ bản của brôm là gì?
so sánh tính oxi hóa của brôm với F, Cl?
Giải thích? ( độ âm điện của giảm dần, bán
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc ( Xem thêm SGK)
- Hơi nớc bốc cháy khi tiếp xúc với khí F
4 Sản xuất flo trong công nghiệp
Điện phân muối KF trong hỗn hợp với HF ở thể lỏng,thu đợc F
2 ở cực dơng:
Cực âm: 2H+ + 2e H
2Cực dơng: 2F- F
2 + 2e
II Brom
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Là chất lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brôm độc
* Kết luận: Brom là chất oxi hóa mạnh nhng so với
flo, clo thì tính oxi hóa kém hơn
Trang 8- Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự
nhiên của iot?
- Iot có tính chất hóa học cơ bản gì? so sánh
tính chất đó với F
2, Cl
2, Br
2? Giải thích?
- So sánh iot với các halogen khác qua phản
ứng kim loại, hiđro?
- So sánh tính axit HI với HBr, HCl?
- Tính chất đặc trng của iot?
- GV: Nhấn mạnh việc dùng muối iot để
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Iốt là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím
2, Cl
2, Br
2
- Iot oxi hóa đợc nhiều kim loại nhng phản ứng chỉ xảy
ra khi đun nóng hoặc có chất xúc tác
- Clo, brom oxi hóa muối iotua -> I
Tiết 45, 46: luyện tập :Nhóm halogen
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: - Đặc điểm cấu tạo lớp e ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử đơn chất halogen
Trang 9- Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hóa mạnh, nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của đơnchất và hợp chất HX của chúng khi đi từ F -> I.
- Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu của nớc giaven, clorua vôi và cách điều chế Phơng pháp
điều chế các đơn chất và hợp chất HX, cách nhận biết các ion X-
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài giảng: Tiết 45
* Hoạt động 1: Kiên thức cần nắm vững
- GV: Yêu cầu học sinh kẻ bảng (SGK)
và điền các thông tin vào bảng, từ đó rút
kết luận
- Nhận xét về sự biến thiên độ âm điện từ
F -> I và suy ra sự biến thiên về tính oxi
hóa của halogen?
- GV: Yêu cầu học sinh kẻ bảng ( SGK)
hớng dẫn học sinh điền các thông tin vào
trong bảng
- Nhận xét sự biến đổi tính axit
halogenhiđric
- Giải thích tính tẩy màu và sát trùng của
nớc giaven và clorua vôi? ( đều chứa gốc
clo là chất oxi hóa mạnh)
- Viết cấu hình e? -> nguyên tố?
- Viết phơng trình phản ứng minh họa
- Tính oxi hóa: Oxi hóa đợc hầu hết kim loại, nhiều phi kim
và hợp chất Tính oxi hóa giảm dần từ F -> I
- ( Xem bảng SGK)
3 Tính chất hóa học của hợp chất halogen
a Axit halogen hiđric ( HX):
HF HCl HBr HI Tính axit tăng
b Hợp chất cố oxi.
4 Phơng pháp điều chế các đơn chất halogen ( SGK)
5 Phân biệt các ion F-, Cl-, Br-, I-
Trang 10- GV: Hớng dẫn học sinh giải bài 6.
- Từ phơng trình và số mol biết chất nào
đơn chất đợc nhiều clo nhất?
- GV: Hớng dẫn cho học sinh tự giải bài
tập: 7, 8, 9, 11, 13
- Hớng dẫn học sinh giải bài 10
- Yêu cầu học sinh giải phơng trình tìm
87
a mol
a mol 5
4 điều chế đợc nhiều clo nhất
b Nếu lấy số mol các chất oxi hóa bằng nhau là n mol.
Theo (1): n mol MnO
2 =>n mol Cl
2Theo (2): n mol KMnO
4
52,52
y mol y mol ymol
Do nồng độ % của hai muối bằng nhau và do khối lợng dungdịch là 50g nên khối lợng 2 muối phải bằng nhau
Gọi x, y là số mol của NaBr, NaCl ta có:
x + y = 0,025
103x = 58,5y -> x = 0,009Vậy mNaBr = mNaCl = 103 0,009 = 0,927g
Trang 110,8 mol 0,8molCl
2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H
2O0,8mol -> 1,6 -> 0,8mol -> 0,8molnNaOHd:2- 1,6= 0,4mol
0, 40,80,5
MNaOH
1,6 /0,5
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Củng cố về tính chất hóa học của nguyên tố halogen
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng.
B chuẩn bị
1 Thầy: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, cặp gỗ, giá ống nghiệm.
- Hóa chất: Dung dịch NaBr, NaI, nớc clo, dung dịch Brom, dung dịch iot, hồ TB
2 Trò: Ôn tập về tính chất hóa học của clo, brom, iot
- Nghiên cứu trớc các thí nghiệm
C Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài : Không
3 Bài thực hành: GV: - Nêu nội dung của tiết thực hành
- Yêu cầu học sinh trình bày kiến thức liên quan đến bài thực hành
- Lu ý học sinh cẩn thận khi tiếp xúc với các hóa chất độc Cl
-GV:Hớng dẫn HS quan sát sự chuyển màu
của dung dịch NaBr
- Yêu cầu HS giải thích hiện tợng và viết
ph-ơng trình phản ứng
Chú ý: Để quan sát, khi thực hành thí
nghiệm này có thể cho thêm vào ống nghiệm
chứa 1 -2ml NaBr và giọt benzen nhẹ hơn và
không tan nổi trên dung dịch Khi brom đợc
giải phóng, tan vào benzen dễ hơn trong nớc,
I Nội dung và cách tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1: So sánh tính oxi hóa của brom và clo.
- Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch NaBr
- Nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt nớc clo để điều chế
* Kết luận: Clo có tính oxi hóa mạnh hơn brom.
2.Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hóa của brom và iot.
HS: Tiến hành theo các bớc
- Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch NaI
- Nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt nớc brom lắc nhẹ
*Hiện tợng: Dung dịch chuyển sang màu xanh tím củaiot
Trang 12-Chú ý: Có thể thực hiện hai TN này bằng
ph-ơng pháp đơn giản sau đây:
Lấy một ít bông vê tròn bằng hạt ngô, tẩm
-ớt bằng dung dịch NaBr, đặt vào hõm của đế
giá thí nghịêm bằng sứ
- Lấy một ít bông khác vo tròn, tẩm ớt bằng
nớc clo, để vào hõm sứ, sát bông tẩm NaBr
Quan sát hiện tợng xảy ra
GV: Yêu cầu HS đung nóng ống nghiệm
đang có màu xanh, quan sát hiện tợng
Chú ý: Có thể làm TN bằng cách sau đây:
Dùng ống nhỏ giọt nhỏ bằng 1-2 giọt dung
dịch nớc iot lên lát khoai tây, khoai lang hoặc
chuối xanh, táo xanh Quan sát hiện tợng
* Hoạt động 2: Viết tờng trình
- Yêu cầu HS làm tờng trình
3.Thí nghiệm 3: Tác dụng của iot với hồ tinh bột.
- Cho ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch hồ tinh bột
- Nhỏ tiếp 1 giọt nớc iot vào ống nghiệm lắc đều
*Hiện tợng: Màu xanh mất khi đun nóng
* Kết luận: Dùng iot để nhận ra hồ tinh bột và ngợc lại.
- GV Nhận xét buổi thực hành và hớng dẫn HS thu dọn hóa chất, dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm
- Yêu cầu HS làm tờng trình ( theo mẫu trên) giờ sau nộp
5 Hớng dẫn học tập: Ôn tập tiết sau kiểm tra 45 phút
Trang 131 KiÕn thøc: §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp.
2 Kü n¨ng: RÌn kü n¨ng vËn dông, tÝnh to¸n, t duy logic.
A Môc tiªu bµi häc
1 KiÕn thøc:- BiÕt: + VÞ trÝ vµ cÊu t¹o cña nguyªn tö oxi, cÊu t¹o ph©n tö O
2.+ TÝnh chÊt vËt lÝ, tÝnh chÊt hãa häc c¬ b¶n cña oxi, ozon lµ tÝnh oxi hãa m¹nh nh ng tÝnh oxi hãa cñaozon > oxi
- HiÓu: + Nguyªn nh©n tÝnh oxi hãa m¹nh cña O
2, O3.
Trang 143 Bài giảng: Tiết 49
* Hoạt động 1: Oxi
GV: Cho học sinh quan sát bảng tuần hoàn:
+ Xác định vị trí của oxi trong bảng tuần
hoàn
+ Viết cấu hình e của oxi từ đó suy ra công
thức phân tử, công thức cấu tạo
+ Nêu tính chất vật lí của oxi?
+ Xác định tỉ khối của oxi so với không khí?
+ GV giới thiệu về độ tan của oxi…
- GV đặt vấn đề: Từ cấu hình e và độ âm điện
cho biết khi tham gia phản ứng hóa học
nguyên tử oxi chủ yếu nhờng hay nhận e?
+ Kết luận về độ hoạt động hóa học, tính oxi
hóa, số oxi hóa trong hợp chất?
-GV: Mg cháy trong khí oxi -> MgO
- Cho ví dụ về phơng trình phản ứng oxi tác
dụng với phi kim?
- Cho ví dụ viết phơng trình phản ứng của oxi
tác dụng với hợp chất? xác định số oxi hóa?
- Nhận xét về khả năng phản ứng của oxi với
hợp chất?
- Qua các tính chất hóa học, kết luận về tính
oxi hóa và khả năng thể hiện của tính oxi?
- HS: Đọc SGK, từ đó giáo viên cho học sinh
so sánh với oxi về tính chất vật lí, tính chất
hóa học ( Trạng thái, nhiệt độ hóa lỏng, tính
tan, tính oxi hóa)
- Giáo viên bổ sung: Ozon là dạng thù hình
- Số oxi hóa trong hợp chất là -2 ( trừ với F)
a Tác dụng với kim loại:
Trang 15- Sự hình thành ozon trong tự nhiên?
- Nêu ứng dụng của ozon?
- GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập trang
7 Luyện tập: (Cho học sinh làm bài tập trang 127).
4 Củng cố: Tóm tắt tính oxi hóa của oxi và so sánh với ozon
5 Hớng dẫn học tập: Đọc trớc bài mới Bài tập 127, 128(SGK)
+ Lu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở 2 dạng thù hình:
+ ảnh hởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử, tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học cơ bản của lu huỳnh và số oxi hóa của lu huỳnh
- Hiểu: + Sự biến đổi về cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của l u huỳnh theo nhiệt độ Mối quan
hệ giữa cấu tạo phân tử và tính chất hóa học
+ Vì sao lu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
2 Kỹ năng: Viết các phơng trình hóa học của lu huỳnh với một số đơn chất và hợp chất.
B Chuẩn bị
1 Thầy: Tranh mô tả cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí(nếu có) Bảng tuần hoàn
2 Trò: Nghiên cứu trớc bài
GV cho HSQS bảng tuần hoàn, rồi nêu:
- Vị trí của lu huỳnh, viết cấu hình e và nhận
xét số e lớp ngoài cùng
* Hoạt động 2 : Tính chất vật lí
- Hớng dẫn HS QS tranh vẽ tinh thể hai dạng
thù hình của lu huỳnh từ đó học sinh rút ra tính
bền, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy?
I Vị trí, cấu hình electron nguyên tử.
Trang 16- Cho HS QS hình 6.3 và giới thiệu cấu tạo
phân tử lu huỳnh ở các nhiệt độ khác nhau
- GV lu ý: Để đơn giản trong các phơng trình
phản ứng ta kí hiệu S mà không dùng S
8
* Hoạt động 3: Tính chất hoá học
- Nhắc lại số oxi hóa có thể có của lu huỳnh ->
dự đoán về tính oxi hóa và tính khử của S ?
- GV: ở t0 cao lu huỳnh tác dụng với nhiều kim
loại-> muối sunfua và với H
2 -> khíhiđrosunfua
- Viết phơng trình phản ứng của S với kim loại,
H
2? Xác định số oxi hóa?
- GV lu ý: S + Hg ở ngay nhiệt độ thờng -> rút
ra ứng dụng thực tế thu hồi lại Hg rơi vãi
- GV phân tích sự thay đổi số oxi hóa của lu
huỳnh -> học sinh nêu vai trò của lu huỳnh
- GV: Cho học sinh rút ra kết luận về tính chất
hóa học của lu huỳnh
- Khi nhiệt độ tăng thì số lợng nguyên tử trong phân
tử hơi S giảm xuống:
2 , ở 1.700C gồm cácnguyên tử S
III Tính chất hóa học
- Số oxi hóa của S: -2, 0, +4, +6
- Lu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
1 Tác dụng với kim loại và hiđro.
- Tóm tắt cấu tạo lu huỳnh và tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ
- Tính chất hóa học: tính oxi hóa, tính khử
5 Hớng dẫn học tập: Xem nội dung bài thực hành 4 Bài tập trang 132
D Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : ………
Ngày giảng: ………
Tiết 52: bài thực hành số 4:
tính chất của oxi- lu huỳnh
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh:
Oxi, lu huỳnh là các đơn chất phi kim có tính oxi hóa mạnh, ngoài ra lu huỳnh còn có tính khử Luhuỳnh còn biến đổi trạng thái theo nhiệt độ
2 Kỹ năng:
Trang 17Rèn thao tác thí nghiệm an toàn, chính xác.
- Ôn tập tính chất của oxi và lu huỳnh
- Nghiên cứu trớc nội dung thí nghiệm
- Học sinh làm thí nghiệm theo các bớc
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát hiện tợng và viết
phơng trình hóa học
- GV: Gợi ý học sinh xác định SOXH của các
nguyên tố để xác định vai trò các chất tham gia phản
ứng
- GV: Hớng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm trong
SGK
GV lu ý học sinh: Trong khi thí nghiệm phải thờng
xuyên hớng miệng ống nghiệm về phía không có
ng-ời để tránh hít phải hơi lu huỳnh độc hại
GV yêu cầu học sinh quan sát sự biến đổi trạng thái
của lu huỳnh theo nhiệt độ
GV giải thích nguyên nhân
ở nhiệt độ cao hơn 150 – 160 độ c, cấu trúc vòng
của lu huỳnh S
8 bắt đầu bị phá vỡ Các chuỗi nguyên
tử tạo thành kết hợp với nhau tạo thành những chuỗi
dài, do đó độ nhớt của thể nóng chảy tăng lên mạnh
Nếu đun nóng tiếp tục sẽ dẫn đến việc làm đứt các
mạch này và độ nhớt của lu huỳnh bị giảm xuống
Khi tăng nhiệt độ thì số nguyên từ trong phân tử hơi
lu huỳnh giảm xuống: S
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
1 Thí nghiệm 1: Tính oxi hóa của oxi.
- Đốt nóng một đoạn dây thép xoắn ( có gắn mẫuthan ở đầu để làm mồi) trên ngọn lửa đèn cồn
- Đa nhanh vào bình đựng khí oxi
* Hiện tợng:
- Dây thép cháy trong oxi sáng chói không thànhngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏ nóngchảy màu nâu bắn tung tóe ra xung quanh nhpháo hoa
2: Chất oxi hóa
2.Thí nghiệm 2: Sự biến đổi trạng thái của lu huỳnh theo nhiệt độ
- Kẹp ống nghiệm chứa một ít bột lu huỳnh vàocặp gỗ hoặc trên giá thí nghiệm
- Đun nóng liên tục trên ngọn lửa đèn cồn
* Hiện tợng: Chất rắn màu vàng -> chất lỏngmàu vàng linh động -> quánh nhớt màu đỏ nâu -
> hơi màu da cam
3 Thí nghiệm 3: Tính oxi hóa của lu huỳnh
- Cho một ít bột sắt và bột lu huỳnh vào đáy ốngnghiệm
- Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồncho đến khi phản ứng xảy ra
HS: Mô tả hiện tợng quan sát đợc và ghi vào vở
Trang 18- Kẹp chặt ống nghiệm trên giá thí nghiệm, đun
- Phải dùng ống nghiệm thủy tinh trung tính, khô
- GV hớng dẫn HS quan sát hiện tợng và viết phơng
* Hoạt động 2: Viết tờng trình
- GV yêu cầ HS viết tờng trình (theo mẫu sau)
thí nghiệm
- Hỗn hợp bột sắt và lu huỳnh trong ống nghiệm
có màu vàng xám nhạt Khi đun nóng trên ngọnlửa đèn cồn phản ứng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiềunhiệt làm đỏ rực hỗn hợp và tạo thành hợp chấtFeS màu xám đen
- Phơng trình hóa học:
Fe + S -> FeS
4 Thí nghiệm 4: Tính khử của lu huỳnh
- Cho một lợng S bằng hạt ngô vào muỗng lấyhóa chất hoặc dùng đũa thủy tinh hơ nóng, nhúng
đầu đũa vào bột S Đốt cháy S trên ngọn lửa đèncồn
- Mở nắp lọ thủy tinh đựng đầy khí oxi, chonhanh muỗng (hoặc đũa thủy tinh) có lu huỳnh
đang cháy vào lọ
* Hiện tợng:
- Lu huỳnh cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt hơnnhiều khi cháy trong không khí, tạo thành khóimàu trắng đó là SO
Trang 192 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 10 phút.
3 Bài giảng: Tiết 53
2S tác dụng với dung dịch NaOH có
thể tạo ra những muỗi nào? viết phơng trình
hóa học
- Giáo viên hớng dẫn HS nhận xét: Khi nào
tạo ra muối trung hòa và khi nào tạo ra muối
axit?
- Nhận xét về số oxi hóa của lu huỳnh trong
H
2S? H
2S có tính oxi hóa hay tính khử?
- Giáo viên bổ sung: Tùy thuộc vào điều kiện
phản ứng mà H
2S ( S-2) có thể bị oxi hóa -> S0, S+4, S+6
- GV thông báo SGK và yêu cầu HS viết
PTHH để chứng minh tính khử của H
2S?
- Kết luận về tính chất của H
2S trong các phản ứng oxi hóa - khử trên?
- Cho học sinh đọc SGK -> nêu trạng thái tự
nhiên và cách điều chế H
2S?
Tiết 54
* Hoạt động 2: Lu huỳnh đioxit
- Nêu tính chất vật lí của SO
Là chất khí, không màu, mùi trứng thối, rất độc
II Tính chất hóa học
nH S
+Nếu : T 1 muoiNaHS
III Trạng thái tự nhiên và điều chế (xem SGK)
B Lu huỳnh đioxit: SO
2
I Tính chất vật lí ( SGK).
Trang 20- SO
2 tác dụng với các chất nào? viết phơng
trình phản ứng hóa học?
- Giáo viên hớng dẫn cách biện luận sản phẩm
muối dựa vào tỉ lệ?
-2e
+6e+4e
- Viết phơng trình hóa học, nhận xét sự thay
đổi số oxi hóa, tìm chất O, chất K? ứng dụng
của phản ứng?
( Phản ứng với brom -> nhận biết SO
2, phản ứng SO
2 + H
2S thu hồi H
2S làm sạch không khí)
- Nêu tính chất vật lí của SO
II Tính chất hóa học
1 Lu huỳnh đioxit là oxit axit
- Tác dụng với oxit bazơ
Na
2O + SO
2SO3
- Tác dụng với NaOH tạo thành muối axit hoặc muối TH:
SO
2 + NaOH NaHSO
3SO
2 + 2NaOH Na
2SO
3 + H
2O+ Nếu
3
0T 1 MuoiNaHSO
+ Nếu
2 32
3+H
2SO4
3
- Tác dụng với dung dịch bazơ và oxit bazơ SO
3 là một oxit mạnh:
SO
3 + Na
2O Na
2SO4SO
Trang 214 Củng cố: Giáo viên cho học sinh nêu kiến thức trọng tâm về tính chất của H
Tiết 55, 56: Axit sunfuric - muối sunfat
A Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ:
Tính chất hóa học của hiđrosunfua? Dẫn ra phơng trình để minh họa?
3 Bài giảng: Tiết 55
* Hoạt động1: Axit sunfuric.
- Cho HS quan sát bình H
2SO
4 đặc và phát biểutính chất vật lí của H
- Cho HS thảo luận và nêu tính chất của H
2SO4loãng
2O theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ
4 loãng có những tính chất chung của axit:
- Đổi màu quỳ tím -> đỏ:
- Tác dụng với kim loại hoạt động -> H
- Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ