- HS hiểu được cơ sở để phân loại ôxit bazơ và ôxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.- GV : Chuẩn bị để mỗi nhóm HS làm các thí nghiệm sau : 1/ Một số ôxit tác dụng với
Trang 1ÔN TẬP HOÁ 8
Tiết 1
ND : 31/08/2007
1/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kĩ năng lập công thức hoá học
- Oân lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch
- Kĩ năng lập công thức hoá học và tính theo phương trình hoá học
2/ Chuẩn bị :
- GV : Hệ thống bài tập, câu hỏi
- HS : Oân tập lại các kiến thức ở lớp 8
3/ Phương pháp dạy học :
Phương pháp nhóm kết hợp trực quan, phát vấn
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : GV nhắc lại cấu trúc,
nội dung chính của SGK Hoá 8, đồng
thời giới thiệu chương trình Hoá 9
Các khái niệm nguyên tử, phân tử,
nguyên tố hoá học, đơn chất , hợp
chất, hoá trị, công thức hoá học,
phương trình hoá học…
GV viết đề bài tập 1 lên bảng, gọi HS
lên bảng làm bài , các em khác làm
trong bảng phụ (theo nhóm ), sau đó
gọi đại diện nhóm lên sửa bài, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh
Hoạt động 2 : Oân tập về các kiến thức
I/ Oân tập các khái niệm và các nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8 và sửa bài tập 1 :
a/ Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, hoá trị, công thức hoá học, phương trình hoá học ( SGK Hoá 8)
b/ Bài tập 1 :
Em hãy viết công thức hoá học của các chất có tên gọi sau và phân loại :Kali cacbonat : K2CO3 (muối)
Đồng (II) ôxit : CuO ( ôxit)Axit sunfuric : H2SO4 (Axit)Sắt (III) hidroxit : Fe(OH)3
II/ Cách lập công thức hoá học,
Trang 2CTHH, PTHH :
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước lập
CTHH của hợp chất 2 nguyên tố khi
biết hoá trị Aùp dụng vào việc giải bài
tập ví du
Nhắc lại quy tắc hoá trị
GV cho HS nhắc lại các bước lập
Hoạt động 3 : Oân tập tính chất hoá học
của các đơn chất mà các em đã học ở
lớp 8 : Oâxi, Hidro, Nước
phương trình hoá học :a/ Các bước lập CTHH : (SGK Hoá 8)
VD : Lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố sau : S (VI) và OCTC : SxOy
x.VI = y.II y x = VI II = 31
x = 1, y = 3CTĐ : SO3
b/ Lập phương trình hoá học :Các bước lập PTHH (SGK Hoá 8)Hoàn thành các PTHH sau :a/ 4 P + 5 O2 2 P2O5
b/ 3 Fe + 2 O2 Fe3O4
c/ Zn + 2 HCl FeCl2 + H2
d/ 2 H2 + O2 2 H2Oe/ 2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2
f/ P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
g/ CuO + H2 Cu + H2OIII/ Tính chất hoá học của các chất Oâxi, Hidro, Nước :
( SGK Hoá 8)
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Viết lại các công thức thường dùng để giải toán ở lớp 8, các công thức tính nồng độ
- Có thể làm thêm bài tập sau (nếu còn dư thời gian) :
Hoà tan m1 gam bột Zn cần dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl 14,6 % Phản ứng kết thúc, thu được 0,896 lit khí ( ở đktc)
a/ Tính m1 và m2
b/ Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng
4.5/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Xem lại tất cả các bài tập đã giải
- Oân lại khái niệm ôxit, phân biệt được kim loại và phi kim để phânbiệt được các loại ôxit
5/ Rút kinh nghiệm :
Trang 3Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết : 2
ND : 01/09/2007
Mục tiêu chương :
- HS biết được hợp chất vô cơ được phân thành 4 loại chính là ôxit, axit, bazơ và muối
- Đối với mỗi loại hợp chất vô cơ, HS biết được những tính chất hoáhọc chung của mỗi loại, viết được các PTHH tương ứng
- HS biết được mối quan hệ về sự biến đổi hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ Bằng phương pháp hoá học, người ta có thể chuyển đổi hợp chất vô cơ này thành hợp chất vô cơ khác và ngược lại, HS có thể dùng các PTHH minh hoạ cho sự biến đổi đó
- Về kỹ năng, HS hình thành thao tác tiến hành thí nghiệm đơn giản, an toàn và tiết kiệm hoá chất Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét hiện tượng, phân tích, kết luận về các hiện tượng quan sát được
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, vận dụng các kiến thức vào việcgiải thích các hiện tượng xãy ra trong thực tế
Trang 4- HS hiểu được cơ sở để phân loại ôxit bazơ và ôxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
- GV : Chuẩn bị để mỗi nhóm HS làm các thí nghiệm sau :
1/ Một số ôxit tác dụng với nước
2/ Oâxit bazơ tác dụng với dung dịch axit
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút
- Hoá chất : CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím
3/ Phương pháp dạy học :
Phương pháp nhóm kết hợp trực quan sinh động
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Khái niệm về ôxit, có mấy loại ôxit ?
- Oâxit là hợp chất của hai nguyên tố , có một nguyên tố là ôxi Có 2loại ôxit : ôxit axit và oxit bazơ
4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của
ôxit
1/ Tính chất hoá học của ôxit bazơ
Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ôxit
bazơ GV hướng dẩn các nhóm HS
làm thí nghiệm như sau :
Cho bột CuO màu đen vào ống
nghiệm 1, CaO vào ống nghiệm 2 Sau
đó cho vào 2 ống nghiệm một ít nước,
lắc nhẹ, quan sát, nhận xét Gọi HS
lên bảng viết PTHH
I/ Tính chất hoá học của ôxit:
1/ Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào ?
a/ Tác dụng với nước :PTHH :
CaO + H2O Ca(OH)2
(r) (l) (dd)Một số ôxit bazơ như : BaO, K2O,
Na2O cũng có tính chất hoá học tương tự
Vậy : ôxit bazơ tác dụng với nước tạo
Trang 5Có thể hướng dẩn HS viết các PTHH
của các loại ôxit trên tác dụng với
nước
Tiếp tục hướng dẩn HS làm thí
nghiệm : Cho một ít bột CuO vào ống
nghiệm, thêm vào một ít dung dịch
HCl, lắc nhẹ Quan sát màu của dung
dịch tạo thành ( xanh lam) Thông
báo : màu xanh lam là của dung dịch
đồng (II) clorua Gọi HS viết PTHH
Kết luận về sản phẩm tạo thành khi
cho oxit bazơ tác dụng với axit
Thông báo cho HS biết những ôxit
bazơ tác dụng với nước thì cũng tác
dụng với oxit axit để tạo thành muối
2/ Tính chất hoá học của ôxit axit :
Liên hệ bài nước ở lớp 8, GV nhắc lại
cho HS nắm khi cho diphotpho
pentaoxit P2O5 tác dụng với nước
Gọi HS viết PTHH
GV có thể giới thiệu cho các em về
một số gốc axit thông dụng để các em
dể viết PTHH sau này
Gợi ý cho HS về hiện tượng khi ta thổi
khí cacbondioxit vào sẽ làm đục nước
vôi trong
Gọi HS viết PTHH , các em khác nhận
xét, bổ sung, hoàn chỉnh
Hoạt động 2 : Khái quát về sự phân
loại oxit :
GV thông báo cho HS biết cách phân
loại oxit dựa vào tính chất hoá học
Gọi HS cho ví dụ từng loại
thành dung dịch bazơ
b/ Tác dụng với axit :PTHH :
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)Vậy : ôxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với ôxit axit :PTHH :
BaO + CO2 BaCO3
(r ) (k) (r )Vậy ôxit bazơ tác dụng với ôxit axit tạo thành muối
2/ Oâxit axit có những tính chất hoá họcnào ?
a/ Tác dụng với nước :PTHH :
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
( r ) (l) (dd)Nhiều ôxit axit tác dụng với nước tạo thành axit
b/ Tác dụng với bazơ :PTHH :
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (k) (dd) ( r ) (l)Oâxit axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
c/ Tác dụng với ôxit bazơ :Tương tự mục c phần 1
II/ Khái quát về sự phân loại ôxit :1/ Oxit bazơ : tác dụng với axit tạo thành muối và nước VD : CaO,
Al O , CuO …
Trang 6GV có thể cho HS biết sơ lược về 2
loại oxit lưỡng tính và trung tính
2/ Oxit axit : tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước VD :
SO3, P2O5, CO2 …3/ Oxit lưỡng tính : tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước VD : Al2O3, ZnO …4/ Oxit trung tính : không tác dụng với axit, bazơ, nước VD : CO, NO …
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit ? Viết các PTHH để minh hoạ cho mỗi tính chất
- Cho HS giải bài tập 1/ 6 SGK
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học kỷ bài, làm các bài tập còn lại trong SGK Dựa vào tính chất hoá học của các oxit vừa học, xem bài “ Một số oxit quan trọng”, chú ý tính chất hoá học, cách điều chế Hướng dẩn bài tập 6/6 SGK, chú ý đây là dạng toán số mol hay khối lượng thừa, cần chú
ý về tỉ lệ số mol các chất tham gia phản ứng
- Tính toán xem lượng chất nào còn thừa
5/ Rút kinh nghiệm :
ND:
Tiết : 3
MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG
CANXIOXIT
1/ Mục tiêu bài học :
- HS hiểu được những tính chất hoá học của canxioxit (CaO)
- Biết được các ứng dụng của canxioxit
Trang 7- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Rèn luyện kĩ năng viết các phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hoá học
- Tính chất hoá học và điều chế CaO
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm kết hợp trực quan, đàm thoại
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các tính chất hoá học của oxit bazơ ? Viết các PTHH để minhhoạ
a/ Tác dụng với nước :
Hoạt động 1 : Tính chất của CaO
GV khẳng định CaO thuộc loại oxit
bazơ, nó có các tính chất của oxit
bazơ Yêu cầu HS quan sát một mẩu
CaO và nêu các tính chất vật lí cơ bản
Hướng dẩn các nhóm HS làm thí
nghiệm : Cho 2 mẩu nhỏ CaO vào 2
ống nghiệm 1 và 2
Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm 1
(dùng đủa thuỷ tinh trộn đều) Gọi HS
nhận xét và viết PTHH
I/ Canxi oxit có những tính chất nào ?1/ Tính chất vật lí:
Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (2585oC)
2/ Tính chất hoá học :a/ Tác dụng với nước :PTHH :
CaO + H2O Ca(OH)2
( r ) ( l ) ( r )Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan
Trang 8GV thông báo : phản ứng trên còn gọi
là phản ứng tôi vôi
Gọi HS nhận xét hiện tượng và viết
phương trình phản ứng ở thí nghiệm 2
GV thông báo : Nhờ tính chất này
CaO được dùng để khử chua đất trồng
trọt, xử lí nước thải của nhiều nhà máy
hoá chất
GV thuyết trình : Để canxi oxit trong
không khí ở nhiệt độ thường, canxi
oxit hấp thụ khí cacbonic tạo thành
canxi cacbonat Gọi HS viết PTHH
Hoạt động 2 : Ứng dụng của canxi oxit
GV : Các em hãy nêu các ứng dụng
của CaO ?
Hoạt động 3 : Sản xuất canxi oxit :
GV : trong thực tế, người ta sản xuất
CaO từ nguyên liệu nào ?
GV thuyết trình về các phản ứng hoá
học xảy ra trong lò nung vôi Gọi HS
viết PTPƯ
tạo thành dung dịch bazơ
b/ Tác dụng với axit :PTHH :
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O ( r ) ( dd ) (dd) ( l)
c/ Tác dụng với oxit axit:
PTHH :CaO + CO2 CaCO3
( r ) ( k ) ( r )II/ Canxi oxit có những ứng dụng gì ?( SGK / 8)
III/ Sản xuất canxi oxit như thế nào ?1/ Nguyên liệu :
Đá vôi (CaCO3), chất đốt (than đá, củi, dầu …)
2/ Các phản ứng hoá học xãy ra :PTHH :
C + O2 CO2
CaCO3 CaO + CO2
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Nêu tính chất hoá học của CaO ? Viết các PTHH để minh hoạ
- Bài tập : Viết các PTPƯ cho các biến hoá sau :
CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCl2
PTHH :CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O4.5/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học kĩ bài, BTVN 1, 2, 3, 4 / 9 SGK Xem trước bài “Lưu huỳnh dioxit”, chú ý tính chất hoá học
5/ Rút kinh nghiệm :
tt
Trang 9
Tiết : 4
Ngày dạy : 08/09/2007
LƯU HUỲNH DIOXIT
1/ Mục tiêu bài học :
- HS biết được các tính chất của SO2
- Biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng và kỹ năng làm các bài tập tính toán theo phương trình hoá học
- Tính chất hoá học và điều chế SO2
2/ Chuẩn bị :
- GV : tranh vẽ về các thí nghiệm tính chất hoá học của SO2
- HS : Oân tập về tính chất hoá học của oxit
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp nhóm kết hợp trực quan, đàm thoại
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các tính chất hoá học của ôxit axit, viết PTHH để minh hoạ a/ Tác dụng với nước :
SO3 + H2O H2SO4
b/ Tác dụng với dung dịch bazơ :
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O c/ Tác dụng với oxit bazơ :
CO + CaO CaCO
Trang 10- Sửa bài tập 4/ 9 SGK :
n CO2 = 22V,4 = 222,24,4 = 0,1 (mol ) a/ PTHH :
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
1 1 1 10,1 mol 0,1 mol 0,1 mol
b/ Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 :
CM Ba(OH)2 = V n = 00,,12 = 0,5 (M)c/ Khối lượng chất kết tủa thu được :
m BaCO3 = n x M = 0,1 x 197 = 19,7 (g)4.3/ Bài mớí:
Hoạt động 1 : Tính chất của Lưu
huỳnh dioxit : GV giới thiệu các tính
chất vật lí
GV thông báo : SO2 có tính chất hoá
học của oxit axit
GV yêu cầu HS nhắc lại từng tính chất
Và viết các phương trình phản ứng để
minh hoạ
Dung dịch H2SO3 làm quỳ tím chuyển
sang màu đỏ Gọi HS đọc tên axit
SO2 là chất gây ô nhiểm không khí, là
một trong những nguyên nhân gây
mưa axit
Gọi HS viết phương trình phản ứng
cho tính chất 2 và 3
GV giới thiệu : muối của axit sunfuric
gọi là muối sunfit Cho HS gọi tên các
muối trên
Gọi HS nêu các ứng dụng của SO2
SO2 được dùng tẩy trắng bột gỗ vì SO2
có tính tẩy màu
Hoạt động 2 : Điều chế lưu huỳnh
dioxit
I/ Lưu huỳnh dioxit có những tính chất
gì ?1/ Tính chất vật lí : chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
2/ Tính chất hoá học :a/ Tác dụng với nước :PTHH :
SO2 + H2O H2SO3
( k) ( l) (dd) Axit sunfurơb/ Tác dụng với dung dịch bazơ :PTHH :
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O ( k) (dd) ( r ) ( l)c/ Tác dụng với oxit bazơ :
SO2 + Na2O Na2SO3
II/ Lưu huỳnh dioxit có những ứng dụng gì ?
( SGK / 10 )III/ Điều chế Lưu huỳnh dioxit như thếnào ?
Trang 11GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong
phòng thí nghiệm Thu khí SO2 vào lọ
bằng cách đẩy không khí ( HS giải
thích )
GV giới thiệu cách điều chế (b) và
trong công nghiệp
Gọi HS viết các PTPƯ
1/ Trong phòng thí nghiệm : a/ Muối sunfit + axit (dd HCl, H2SO4…)
Na2SO3 + H2SO4Na2SO4 +H2O +SO2
( r) (dd) (dd) (l) (k) b/ Đun nóng H2SO4 với Cu
2/ Trong công nghiệp :
S + O2 SO2
( r ) (k) (k) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
( r ) ( k ) ( r ) ( k ) 4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Nêu tính chất hoá học của lưu huuỳnh dioxit ? Viết các PTHH để minh hoạ
- Nêu các phương pháp điều chế lưu huỳnh dioxit trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Gọi HS làm BT 1 / 11 SGK (có thể phát phiếu học tập cho học sinh )
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học kỉ bài, làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6 / 11 SGK Hướng dẩn HS làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài “ Tính chất hoá học của axit “ Chú ý về tính chất hoá học
- Xem lại khái niệm về axit, cách gọi tên, phân loại
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 5
Ngày dạy:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
1/ Mục tiêu bài học :
Trang 12- HS biết được các tính chất hoá học chung của axit.
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dung dịch axit với các dung dịch bazơ, dung dịch muối
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình hoá học
- Tính chất hoá học của axit
2/ Chuẩn bị :
- GV : Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
- Hoá chất : Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Zn, dung dịch CuSO4, dd NaOH, quỳ tím, Fe2O3
- HS : Oân lại định nghĩa axit, cách gọi tên, phân loại
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm nhỏ kết hợp trực quan, đàm thoại
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Định nghĩa axit, cách gọi tên, phân loại ?
- Axit là hợp chất gồm một gốc axit liên kết với một hay nhiều nguyên tử H
- Cách gọi tên : tên axit = axit + tên gốc axit
- Phân loại : 2 loại , axit có ôxi và axit không có ôxi
- Sửa bài tập 2/ 11 SGK :
a/ Cho H2O vào mỗi ống nghiệm và lắc đều, dùng giấy quỳ tím nhúng vào 2 dung dịch trên Nếu lọ nào làm quỳ tím hoá đỏ là axit và chất ban đầu là
P2O5 Còn ống nghiệm nào làm quỳ tím hoá xanh là bazơ và chất ban đầu là CaO
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
( k) ( l) ( dd)CaO + H2O Ca(OH)2
b/ Lần lượt dẫn 2 chất khí trên vào dung dịch nước vôi trong, nếu chất khí nào làm nước vôi trong hoá đục là khí SO2, còn lại là O2
SO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O ( k) ( dd) ( r ) ( l )4.3/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của
axit : GV hướng dẩn HS làm thí
nghiệm , nhỏ 1 giọt dung dịch HCl vào
I/ Tính chất hoá học :1/ Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu :Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển
Trang 13mẩu giấy quỳ tím, quan sát và nêu
nhận xét
GV tiếp tục hướng dẫn HS làm thí
nghiệm : Cho 1 ít kim loại Al ( hoặc
Fe, Mg, Zn … ) vào ống nghiệm 1
Cho 1 ít vụn Cu vào ống nghiệm 2
Nhỏ từ 1 – 2 ml dung dịch HCl (hoặc
dung dịch H2SO4 loãng ) vào 2 ống
nghiệm và quan sát
Yêu cầu HS viết PTHH giữa Al, Fe
với dung dịch HCl, hoặc dung dịch axit
loãng Gọi HS khác nhận xét, GV
nhận xét chung, cho điểm Lưu ý : HS
cần điền trạng thái của các chất trong
phản ứng
GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm : Lấy 1 ít Cu(OH)2 vào ống
nghiệm 1 Thêm 1 – 2 ml dd H2SO4
vào ống nghiệm, lắc đều, quan sát
trạng thái, màu sắc
Lấy 1 – 2 ml dung dịch NaOH vào ống
nghiệm 2, nhỏ một giọt phenolphtalein
vào ống nghiệm Sau đó nhỏ dd H2SO4
vào, quan sát sự đổi màu của chất chỉ
thị , kết luận
Gọi HS viết PTHH của các phản ứng
trên GV có thể hướng dẫn cho HS về
cách lập CTHH của muối
GV gợi ý để HS nhớ lại tính chất của
oxit bazơ tác dụng với axit , dẩn dắt
đến tính chất 4 Yêu cầu HS nhắc lại
tính chất này và viết PTHH (ghi trạng
thái của các chất) GV kết luận như
SGK
GV giới thiệu tính chất 5
GV dùng bảng phụ treo lên để giới
thiệu cho HS về các loại axit mạnh và
3/ Axit tác dụng với bazơ :PTHH :
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O (dd) ( r ) (dd) (l)
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (r ) (dd) (dd) (l)
Vậy : axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Phản ứng của axit với bazơ được gọi làphản ứng trung hoà
4/ Axit tác dụng với oxit bazơ :PTHH :
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O ( r ) (dd) (dd) (l)Vậy : Axit tác dụng với ôxit bazơ tạo thành muối và nước
5/ Tác dụng với muối (sẽ học ở bài 9)II/ Axit mạnh và axit yếu :
Dựa vào tính chất hoá học, có 2 loại :Axit mạnh : HCl, HSO , HNO …
Trang 14Axit yếu : H2SO3, H2S, H2CO3 …
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nêu tính chất hoá học của axit ? Viết các PTHH để minh hoạ
- Có mấy loại axit dựa vào tính chất hoá học ? Liệt kê
- Bài tập : Viết PTPƯ khi cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với :
Mg, Fe(OH)3, ZnO
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học kỷ bài, xem thêm SGK BTVN 1, 2, 3, 4/14 SGK
5/ Rút kinh nghiệm:
Tiết:6 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
Ngày dạy: 12/09/2007 AXIT CLOHIDRIC (HCl= 36,5)
1/ Mục tiêu bài học:
- HS biết được các tính chất hoá học của axit HCl, axit H2SO4 (loãng)
- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung của axit
- Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất và đời sống
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Vận dụng những tính chất của các axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng
- Tính chất hoá học của HCl và H2SO4 loãng
2/ Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị hoá chất, dụng cụ để HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Hoá chất : dd HCl, H2SO4, quỳ tím, Al (hoặc Zn, Fe), Cu(OH)2, dd NaOH, CuO (hoặc Fe2O3)
- Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ
Trang 15- HS học thuộc tính chất hoá học của 2 loại axit.
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm kết hợp trực quan, đàm thoại
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất hoá học chung của axit ? Viết các PTHH để minh hoạ
- Sửa bài tập 3/ 14 SGK :
a/ MgO + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O b/ CuO + 2HCl CuCl2 + H2O c/ Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O d/ Fe + 2HCl FeCl2 + H2
e/ Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 4.3/ Bài mớí:
GV cho HS quan sát lọ đựng dung dịch
HCl và yêu cầu HS trình bày một số
tính chất vật lý mà các em quan sát
được
GV gợi ý cho các nhóm thảo luận để
lựa chọn những thí nghiệm minh hoạ
của nhóm mình
Gọi đại diện nhóm nêu các thí nghiệm
chứng minh HCl là một axit mạnh
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV đưa lên các thí nghiệm cần tiến
hành và hướng dẩn HS cách làm
Yêu cầu HS viết các PTHH minh hoạ
cho các tính chất hoá học của axit
HCl
GV thuyết trình ứng dụng của HCl
A/ Axit Clohirric (HCl)1/ Tính chất vật lý : ( SGK/15)
2/ Tính chất hoá học :
- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối clorua và giải phóng khí hidro
2HCl(dd) + Fe (r )FeCl2(dd) + H2(k)Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước :
HCl + NaOH NaCl + H2O (dd) (dd) (dd) (l)2HCl + Cu(OH)2 CuCl2 + 2H2O (dd) (r) (dd) (l)Tác dụng với ôxit bazơ :
2HCl + CuO CuCl2 + H2O (dd) (r ) (dd) (l)Tác dụng với muối ( Bài 9)
2/ Ưùng dụng : (SGK/ 15)B/ Axit sunfuric ( H2SO4)
Trang 16Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc,
gọi HS nhận xét và đọc SGK GV
hướng dẩn HS cách pha loãng H2SO4
đặc, rót từ từ vào nước mà không làm
ngược lại HS nhận xét về sự toả
nhiệt
GV thông báo : H2SO4 loãng có đầy
đủ các tính chất hoá học của axit
mạnh
GV yêu cầu HS tự viết lại các tính
chất hoá học của axit, đồng thời viết
các PTHH để minh hoạ tính chất hoá
học của axit
I/ Tính chất vật lý : (SGK / 15)
II/ Tính chất hoá học : Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
Tác dụng với kim loại (Mg, Al, Fe …)
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (r ) (dd) (dd) (k) Tác dụng với bazơ :
H2SO4 + Cu(OH)2 CuSO4 + 2H2O (dd) (r ) (dd) (l) Tác dụng với ôxit bazơ :
H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O (dd) (r ) (dd) (l)
Tác dụng với muối ( Bài 9)
4.4/ Cũng cố và luyện tập: - Trình bày tính chất hoá học của HCl và H2SO4 ? Viết các PTHH để minh hoạ - Sửa bài tập : Cho các chất sau : Ba(OH)2, Zn, CuO Viết PTHH các chất trên với HCl và H2SO4 Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 CuO + 2HCl CuCl2 + H2O CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O 4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Học kỹ bài, xem thêm SGK BTVN 1, 4, 6, 7 / 19 SGK - Xem tiếp phần còn lại của bài Chú ý quy trình sản xuất và cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat 5/ Rút kinh nghiệm :
Trang 17
Tiết : 7
Ngày dạy:
17/09/2007
MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG ( tt)
1/ Mục tiêu bài học :
HS biết được :
- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng Tính ôxi hoá, tính háo nước, dẩn ra được những phương trình phản ứng cho những tính chất này
- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sống
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, kỹ năng phân biệtcác lọ hoá chất bị mất nhãn, kỹ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
- Tính chất hoá học riêng của H2SO4 đặc , quy trình sản xuất , cách nhận biết H2SO4 và muối sunfat
2/ Chuẩn bị :
- Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút
- Hoá chất : H2SO4 loãng và đặc, Cu, dd BaCl2, dd Na2SO4, dd HCl,
dd NaCl, dd NaOH
3/ Phương pháp dạy học:
Dùng phương pháp nhóm kết hợp trực quan, đàm thoại
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất hoá học của HCl và H2SO4 ? Viết các PTHH để minh hoạ
4.3/ Bài mới :
GV nhắc lại nội dung chính của tiết
học trước và mục tiêu của tiết học
này
GV hướng dẩn HS làm thí nghiệm
Cho 2 lá Cu nhỏ vào 2 ống nghiệm
Rót vào ống nghiệm 1 dd H SO
H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng
a/ Tác dụng với kim loại : PTHH :
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + 2H2O + SO2
(r ) (đặc, nóng) (dd) (l) (k)
Trang 18loãng, ống nghiệm 2 axit H2SO4 đặc,
đồng thời đun nóng cả 2 ống nghiệm
HS nhận xét, giải thích , viết PTHH
của phản ứng
Hướng dẩn HS làm thí nghiệm : cho
một ít đướng vào đáy cốc thuỷ tinh,
sau đó cho H2SO4 đặc vào cốc Quan
sát hiện tượng, giải thích và viết
PTPƯ
Yêu cầu HS quan sát hình 12 và nêu
các ứng dụng của H2SO4
GV thuyết trình về các nguyên liệu
sản xuất H2SO4 và các công đoạn sản
xuất H2SO4 HS nghe, ghi bài và viết
các phương trình phản ứng
GV hướng dẩn các nhóm HS làm thí
nghiệm :
Cho 1 ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1
Cho 1 ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm
2 Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dd
BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2, Ba(OH)2 )
HS quan sát, nhận xét và viết PTPƯ
GV nêu khái niệm về thuốc thử
H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hidro
b/ Tính háo nước :PTHH :
C12H22O11 11H2O + 12C
H2SO4 đặc III/ Ưùng dụng :(SGK / 17) IV/ Sản xuất axit sunfuric :1/ Nguyên liệu : S hoặc FeS2 (pirit sắt)2/ Các công đoạn chính :
Sản xuất lưu huỳnh diôxit :
S + O2 SO2
Hoặc :4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Sản xuất lưu huỳnh triôxit :2SO2 + O2 2SO3
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl (dd) (dd) (r ) (dd) Vậy : dung dịch BaCl2 (hoặc dd Ba(NO3)2 , Ba(OH)2) được dùng làm thuốc thử để nhận biết axit H2SO4 và gốc sunfat
4.4/ Củng cố và luyện tập :
- Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhản đựng các dung dịch không màu sau : K2SO4, KCl, KOH,
H2SO4
Trang 19- Lấy mỗi lọ một ít mẩu thử, sau đó cho vào giấy quỳ tím Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là dd NaOH Nếu quỳ tím chuyển sangmàu đỏ là dd H2SO4, nếu quỳ tím không chuyển màu là các dd
- Về nhà học bài, xem thêm SGK BTVN 2, 3, 5 / 19 SGK Xem lại tính chất hoá học của ôxit, axit chuẩn bị tiết luyện tập
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 8
Ngày dạy: 19/09/2007
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
1/ Mục tiêu bài học :
1.1/ Kiến thức :
Học sinh biết :
- Những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit
- Những tính chất hoá học của axit
- Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của nhữnghợp chất trên bằng những chất cụ thể như : CaO, SO2, HCl, H2SO4.1.2/ Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập
1.3/ Tư tưởng :
- Giáo dục tư tưởng duy vật biện chứng qua các phản ứng hoá học trực quan mà các em quan sát được
2/ Chuẩn bị :
- GV : phiếu học tập về các bài tập trong tiết luyện tập
- HS : Oân tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp dùng phiếu học tập kết hợp hoạt động nhóm
Trang 204/ Tiến trình lên lớp :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ : lồng vào nội dung ôn tập
4.3/ Bài mới :
GV phát phiếu học tập cho các nhóm
về sơ đồ biểu diển tính chất hoá học
của oxit đồng thời nêu yêu cầu đề cho
HS thảo luận nhóm Sau đó GV lấy
kết quả của các nhóm để các em so
sánh lấy kết quả đúng
Yêu cầu HS viết các PTHH minh hoạ
cho sơ đồ
GV tiếp tục phát phiếu học tập cho HS
sơ đồ về tính chất hoá học của axit và
yêu cầu HS làm việc như phần trên
GV yêu cầu HS viết các PTHH để
minh hoạ cho tính chất hoá học của
axit Các em khác nhận xét, bổ sung
để hoàn chỉnh GV tổng kết về tính
chất hoá học của oxit và axit
GV treo bảng phụ có viết sẳn đề bài
tập 1, kèm theo phiếu học tập cho các
nhóm
GV gợi ý HS làm bài :
Những oxit nào tác dụng với nước ?
Những oxit nào tác dụng được axit ?
Những oxit nào tác dụng được với
dung dịch bazơ ?
Các nhóm thảo luận, tìm kết quả Sau
đó cử đại diện nhóm lên bảng viết các
PTHH Các nhóm khác nhận xét, sửa
chửa GV kiểm tra hoàn chỉnh, cho
điểm mổi nhóm
I/ Kiến thức cần nhớ :1/ Tính chất hoá học của oxit :
( SGK/ 20 ) PTHH :
1/ CuO + 2HCl CuCl2 + H2O2/ CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O3/ CaO + SO2 CaSO3
4/ Na2O + H2O 2NaOH 5/ P2O5 + 3H2O 2H2PO4
2/ Tính chất hoá học của axit :
( SGK/20) PTHH :
1/ 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
2/ 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 +3H2O3/ H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O
II/ Bài tập : 1/ Bài tập 1 : Cho các chất sau : SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2 Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với : a/ Nước
b/ Axit clohidric
c/ Natri hidroxit
Viết PTHH (nếu có)
a/ Chất tác dụng với nước : SO2, Na2O,CaO, CO2
SO2 + H2O H2SO3
Na2O + H2O 2NaOH CaO + H2O Ca(OH)2
CO2 + H2O H2CO3
b/ Chất tác dụng với HCl : CuO, Na2O,
Trang 21GV tiếp tục thực hiện các bước của
bài tập 2 tương tự như bài tập 1
GV có thể gợi ý :
Từ số gam Mg chúng ta có thể đổi ra
số mol bằng công thức gì ?
GV hướng dẩn cách điền số mol các
chất vào PTHH dựa theo tỉ lệ số mol
các chất trong PT
Có số mol H2 ta có thể tính được thể
tích H2 theo công thức V= n x 22,4
Để tính thể tích dd HCl, ta phải áp
dụng công thức nào ? ( công thức nồng
độ CM )
CaO CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O CaO + 2HCl CaCl2 + H2O c/ Chất tác dụng với dd NaOH : SO2,
CO2
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O 2/ Bài tập 2 :
Hoà tan 1,2 gam Mg bằng dd HCl 2M.a/ Viết PTHH
b/ Tính thể tích khí thoát ra (đktc)c/ Tính thể tích dd HCl cần dùng ?a/ PTHH :
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
1 2 1 1 0,05 0,1 0,05Số mol Mg : n = M m = 124,2 = 0,05 (mol)
b/ Thể tích khí H2 (đktc) :
VH2 = 0,05 x 22,4 = 1,12 ( lit)c/ Thể tích dd HCl cần dùng :
Vdd HCl = CM n = 02,1 = 0,05 (lit)4.4/ Củng cố và luyện tập : thông qua bài học kinh nghiệm
- Để viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của oxit và axit, ta cần phải nắm tất cả các tính chất này
- Phương pháp giải các bài tập tính theo PTHH, ta có thể điền số mol dựa theo hệ số cân bằng phương trình và phải thuộc các công thức biến đổi
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại tất cả các bài tập đã giải, BTVN 2, 3, 4, 5/21 SGK Chuẩn bị bài thực hành “Tính chất hoá học của oxit và axit”
5/ Rút kinh nghiệm :
Trang 22
Tiết : 9
Ngày dạy: 25/09/2007 Thực hành :
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
1/ Mục tiêu bài học :
1.3/ Thái độ :
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm … trong học tập và trong thực hành hoá học, biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
2/ Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm gồm :
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt
- Hoá chất : CaO, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Na2SO4, dd NaCl, quỳ tím,
dd BaCl2
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan theo nhóm để tự kiểm tra kiến thức lý thuyết
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- HS tự kiểm tra bộ dụng cụ, hoá chất thực hành của nhóm mình và trả lời lý thuyết có liên quan đến nội dung bài thực hành : tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit
4.3/ Bài mới : Tiến hành thí nghiệm
Hướng dẩn HS làm thí nghiệm 1: 1/ Tính chất hoá học của oxit :
Trang 23( SGK/ 22) HS quan sát hiện tượng,
thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy
quỳ tím hoặc dd phenolphtalein, màu
của chất chỉ thị biến đổi như thế nào ?
Vì sao ? Viết PTHH, kết luận về tính
chất hoá học của CaO
GV hướng dẩn HS tiếp tục làm thí
nghiệm 2 : ( SGK/22) HS quan sát
hiện tượng, thử dung dịch sau phản
ứng bằng giấy quỳ tím, các em có
nhận xét gì về sự đổi màu
Kết luận về tính chất hoá học của
diphotpho pentaoxit Viết các PTHH
xãy ra
Hướng dẩn HS cách làm : phân loại
các chất, dựa vào sự đổi màu của dd
axit với chất chỉ thị màu, ta phân
thành 2 nhóm chất : axit và muối
Sau đó phân biệt axit H2SO4 và HCl
Gọi một HS nêu cách làm
Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm 3 Sau đó đại diện nhóm báo
cáo kết quả
a/ Thí nghiệm 1 : Phản ứng của CaO với nước
Kết luận : CaO (canxi oxit) có tính chất hoá học của oxit bazơ
PTHH :CaO + H2O Ca(OH)2
b/ Thí nghiệm 2 : Phản ứng của diphotpho pentaoxit với nước Kết luận : diphotpho pentaoxit (P2O5) có tính chất của oxit axit
PTHH :4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
2/ Nhận biết các dung dịch :Thí nghiệm 3 :
(SGK/22) Phương pháp nhận biết :Lập sơ đồ nhận biết bằng cách phân loại các chất trên (SGK/23)
Cách tiến hành : (SGK/23)PTHH :
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (dd) (dd) ( r ) (dd)4.4/ Củng cố và luyện tập:
- HS nộp bản tường trình theo mẫu :
TT Tên thí
nghiệm
Nội dung thí nghiệm Hiện tượng, nhận
xét, kết luận
PTHH
- GV nhận xét buổi thực hành, hướng dẩn HS vệ sinh dụng cụ hoá chất sau thí nghiệm
4.5/Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem lại tất cả các bài học từ đầu chương I, tất cả các bài tập đã giải, chuẩn bị làm bài kiểm tra viết
5/ Rút kinh nghiệm :
Trang 24
Tiết : 10
Ngày dạy: 26/09/2007
KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày dạy:
1/ Mục tiêu bài học :
- Củng cố kiến thức của HS từ đầu năm học về kiến thức hoá học của oxit và axit
- Đánh giá khả năng tiếp thu của HS đầu năm qua các bài học từ đầu năm đến nay, kiểm tra kỷ năng vận dụng lý thuyết vào việc giải bài tập
- Qua việc kiểm tra kiến thức của HS, GV nhằm điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình cho phù hợp
- Tính chất hoá học của oxit và axit, cách viết PTHH minh hoạ cho các tính chất này Khả năng vận dụng lý thuyết vào việc giải bài tập
2/ Chuẩn bị :
- GV : Đề kiểm tra + đáp án
- HS : chuẩn bị trước ở nhà các kiến thức và bài tập có liên quan
3/ Phương pháp dạy học:
Làm bài trắc ngiệm và tự luận
Câu 1 : ( 1 đ ) Hãy khoanh tròn vào những chử
cái A, B, C mà em cho là đúng : Cho các oxit
sau : SO2, K2O, CuO, CaO, P2O5 Những oxit tác
dụng được với nước và với dung dịch bazơ là :
Trang 25Câu 2 : ( 2 đ ) Có 3 ống nghiệm : ống thứ nhất
đựng đồng (II) oxit, ống thứ hai đựng sắt (III)
oxit, ống thứ ba đựng sắt Nhỏ vào 3 ống
nghiệm một ít dung dịch axit clohidric rồi lắc
nhẹ
Đánh dấu x vào ô vuông ở các câu A, B
hoặc C mà em cho là đúng :
A/ Đồng (II) oxit và sắt (III) oxit tác dụng với
axit clohidric còn sắt không tác dụng
B/ Sắt tác dụng với axit clohidric còn đồng (II)
oxit và sắt (III) oxit không tác dụng
C/ Cả 3 chất trên đều tác dụng
II/ Tự luận : ( 7 đ )
Câu 3 : ( 4 đ ) Hãy thực hiện những biến đổi hoá
học sau bằng cách viết những PTHH ( Ghi điều
kiện của phản ứng nếu có) :
S SO2 SO3 H2SO4 SO2 Na2SO3
SO2 H2SO3 CaSO3
Câu 4 ( 3 đ) : Hoà tan 6,2 gam Na2O vào dung
dịch axit HCl 3,65 %
a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra ( 1 đ)
b/ Tính khối lượng muối tạo thành ( 1 đ)
c/ Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng ( 1
đ) Cho Na = 23; O = 16; H = 1; Cl = 35,5
Câu 2 : ( 2 đ )
Câu C
II/ Tự luận : ( 7 đ )Câu 3 :
PTHH :
S + O2 SO2 ( 0,5 đ)2SO2 + O2 2SO3 ( 0,5 đ )
V2O5
SO3 + H2O H2SO4( 0,5 đ ) 2H2SO4 đđ + Cu CuSO4 + 2H2O + SO2 ( 0,5 đ )
Số mol Na2O =662,2
=0,1(mol)
Trang 26m NaCl = 0,1x 58,5 =5,85(g)c/ Khối lượng HCl :
m HCl =0,2 x 36,5=7,3 (g)Khối lượng dd HCl :mddHCl = 7 x,33,65100= 200(g)4.4/ Củng cố và luyện tập:
- GV thu bài đúng giờ
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Xem trước bài “Tính chất hoá học của bazơ”, chú ý tính chất hoá học Xem lại định nghĩa, cách gọi tên, phân loại bazơ
5/ Rút kinh nghiệm :
- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
2/ Chuẩn bị :
- Hoá chất : dung dịch Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CuSO4, CaCO3 (hoặc Na2CO3), phenolphtalein, quỳ tím
- Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
3/ Phương pháp dạy học:
Trang 27 Phương pháp họp nhóm kết hợp trực quan sinh động.
4/ Tiến trình :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa bazơ ? Cách gọi tên ? Phân loại bazơ ?4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : GV hướng dẩn HS làm
thí nghiệm : nhỏ 1 giọt dd NaOH lên
mẫu giấy quỳ tím (hoặc dd
phenolphtalein), quan sát, nhận xét
Gọi đại diện nhóm nêu nhận xét
Hoạt động 2 : GV có thể gợi ý cho HS
nhớ lại tính chất này (ở bài oxit) và
yêu cầu HS chọn chất để viết PTPƯ
minh hoạ
Hoạt động 3 : GV yêu cầu HS nhắc lại
tính chất hoá học của axit, từ đó liên
hệ đến tính chất hoá học của bazơ
GV yêu cầu HS chọn chất để viết
PTHH (trong đó một bazơ kiềm và
một bazơ không tan) Phản ứng giữa
axit và bazơ còn gọi là phản ứng gì?
Hoạt động 4 : GV hướng dẩn HS làm
thí nghiệm: dùng kẹp gỗ kẹp ống
nghiệm có chứa Cu(OH)2, nung trên
ngọn lửa đèn cồn, quan sát, nhận xét
hiện tượng (màu sắc của chất rắn
trước và sau khi đun) Gọi đại diện
nhóm viết PTHH của thí nghiệm trên
1/ Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu:
Dung dịch bazơ làm giấy quỳ tím hoá thành màu xanh và làm cho dung dịch phenolphtalein không màu biến thành màu đỏ
2/ Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit:
PTHH :3Ca(OH)2 + P2O5 Ca3(PO4)2 + 3H2O (dd) (r) (r) (l)2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O (dd) (k) (dd) (l)3/ Tác dụng của bazơ với axit:
PTHH :KOH + HCl KCl + H2O (dd) (dd) (dd) (l)Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2H2O (r) (dd) (dd) (l)Những phản ứng trên còn gọi là phản ứng trung hoà
4/ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:PTHH :
Cu(OH)2 CuO + H2O ( r ) ( r ) (l)Fe(OH)3, Al(OH)3… cũng có tính chất hoá học tương tự
Vậy : bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit và nước
5/ Bazơ tác dụng với muối : (học trongbài muối)
Trang 284.4/ Cũng cố và luyện tập:
- Nêu tính chất hoá học của bazơ? Viết các PTHH để minh hoạ
- Gọi HS làm BT2/25 SGK
a/ ddHCl : Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2
b/ Bị nhiệt phân huỷ : Cu(OH)2
c/ Tác dụng với CO2 : NaOH, Ba(OH)2
d/ Đổi màu quỳ tím thành xanh : NaOH, Ba(OH)2
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học bài + BTVN 3, 4, 5/ 25 SGK Xem trước bài “Một số bazơ quan trọng” (NaOH) Chú ý: Tính chất hoá học
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 12
Ngày dạy: 03/10/2007
MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
A NATRI HIDROXIT (NaOH)1/ Mục tiêu bài học :
- HS biết các tính chất vật lý, tính chất hoá học của NaOH Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ cho các tính chất hoá học của NaOH
- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp
- Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng của bộmôn
2/ Chuẩn bị :
- Hoá chất : Dung dịch NaOH, quỳ tím, dd phenolphtalein, dd HCl (hoặc dd H2SO4)
Trang 29- Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh (gắp hoá chất rắn), đế sứ.
- Tranh vẽ sơ đồ điện phân dung dịch NaCl, các ứng dụng của NaOH
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm kết hợp phiếu học tập, trực quan
4/ Tiến trình lên lớp :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất hoá học của bazơ ? Viết các PTHH để minh hoạ.4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẩn HS lấy một
viên NaOH ra đế sứ thí nghiệm và
quan sát Cho viên NaOH vào 1 ống
nghiệm đựng nước, lắc đều, sờ tay vào
thành ống nghiệm và nhận xét hiện
tượng , kết luận về tính chất vật lý
GV đặt vấn đề : NaOH thuộc loại hợp
chất nào ? Từ đó các em dự đoán các
tính chất hoá học của NaOH (bazơ
tan) HS ghi vào tập và viết các PTHH
minh hoạ
Hoạt động 2 : Cho các HS quan sát
hình vẽ “Những ứng dụng của natri
hidroxit” Gọi 1 HS nêu các ứng dụng
của NaOH
Hoạt động 3 : GV giới thiệu : Natri
I/ Tính chất vật lý :Natri hidroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiệt
II/ Tính chất hoá học :1/ Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành xanh, phenolphtalein không màu thành đỏ
2/ Tác dụng với axit :PTHH :
NaOH + HCl > NaCl + H2O (dd) (dd) (dd) (l)3/ Tác dụng với oxit axit :PTHH :
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O (dd) (k ) (dd) (l)4/ Tác dụng với dung dịch muối (trong bài muối)
III/ Ứng dụng :(SGK/ 26)
IV/ Sản xuất natri hidroxit :
Trang 30hidroxit được sản xuất bằng phương
pháp điện phân dung dịch NaCl bão
hoà (có màng ngăn) Viết PTHH
PTHH :
H2 + Cl2
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nêu tính chất hoá học của NaOH ? Viết PTHH để minh hoạ
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học kỹ bài + xem thêm SGK BTVN 1, 2, 4/ 27 SGK
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 13
Ngày dạy: 08/10/2007
CANXI HIDROXIT – THANG pH
1/ Mục tiêu bài học :
- HS biết được các tính chất vật lý, tính chất hoá học quan trọng của canxi hidroxit
- Biết cách pha chế dung dịch canxi hidroxit
- Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hidroxit, biết ý nghĩa độ pH của dung dịch
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng và khảnăng làm các bài tập định lượng
2/ Chuẩn bị :
Điện phân có màng ngăn
Trang 31- Dụng cụ : cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, giá sắt, giá ống nghiệm, giấy pH.
- Hoá chất : CaO, dung dịch HCl, dung dịch NaCl, nước chanh (không đường), dung dịch NH3
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm kết hợp phiếu học tập, trực quan
4/ Tiến trình lên lớp :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất hoá học của NaOH ? Viết các PTHH hoá học để minh hoạ
- Viết PTHH sản xuất NaOH trong bình điện phân ?
4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : GV giới thiệu dung dịch
Ca(OH)2 có tên thường là nước vôi
trong GV hướng dẩn HS cách pha chế
dung dịch Ca(OH)2 : hoà tan một ít
Ca(OH)2 (vôi tôi) trong nước ta được
vôi sữa hoặc vôi nước Dùng phễu,
cốc, giấy lọc lọc lấy dung dịch trong
suốt, không màu là dung dịch Ca(OH)2
(nước vôi trong)
Các em dự đoán tính chất hoá học của
dung dịch Ca(OH)2 và giải thích lý do
tại sao em lại dự đoán như vậy
GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất
hoá học của bazơ tan và viết các
PTHH minh hoạ GV hướng dẩn các
nhóm làm thí nghiệm chứng minh cho
các tính chất hoá học của bazơ tan
Nhỏ một giọt dung dịch Ca(OH)2 vào
một mẩu giấy quỳ tím quan sát,
nhận xét
Nhỏ một giọt dung dịch Ca(OH)2 vào
ống nghiệm chứa dung dịch
phenolphtalein không màu, quan sát
I/ Tính chất :1/ Pha chế dung dịch canxi hidroxit:
( SGK/ 28)
2/ Tính chất hoá học :a/ Làm đổi màu chất chỉ thị : dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ
b/ Tác dụng với axit :PTHH :
Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O (dd) (dd) (dd) (l)Ca(OH)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O (dd) (dd) (r ) (l)c/ Tác dụng với oxit axit :
PTHH :Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Trang 32sự đổi màu của dung dịch
phenolphtalein Nhỏ từ từ dung dịch
HCl vào ống nghiệm ở trên, quan sát,
nhận xét, viết PTHH
GV : Các em hãy kể các ứng dụng của
vôi (canxi hidroxit) trong đời sống
Hoạt động 2 :
GV giới thiệu về thang pH thường sử
dụng để đo độ axit hoặc độ bazơ của
dung dịch GV giới thiệu về giấy pH,
cách so màu với thang màu để xác
định độ pH Hướng dẩn HS dùng giấy
pH để xác định độ pH của các dung
dịch : nước chanh, dung dịch NH3,
nước máy
(dd) (k) (r ) (l)d/ Tác dụng với dung dịch muối (trongbài muối)
3/ Ứng dụng :
( SGK/ 29)II/ Thang pH :Nếu pH = 7 : dung dịch là trung tính.Nếu pH >7 : dung dịch có tính bazơ.Nếu pH < 7 : dung dịch có tính axit
pH càng lớn, độ bazơ của dung dịch càng lớn, pH càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng lớn
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Trình bày cách pha chế dung dịch canxi hidroxit ?
- Trình bày tính chất hoá học của Ca(OH)2 ? Viết các PTHH để minh hoạ
- Thế nào là thang pH ? Thang pH dùng để làm gì ?
- HS làm BT1/30 SGK
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
- Học kỹ bài + xem thêm SGK BTVN 2, 3, 4/30 SGK Xem trước bài “Tính chất hoá học của muối”, chú ý tính chất hoá học và điều kiện phản ứng
5/ Rút kinh nghiệm :
Trang 33
- Các tính chất hoá học của muối.
- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để các phản ứng trao đổi thực hiện được
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng Biết cách chọn chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng thực hiện được
- Rèn luyện kỹ năng tính toán các bài tập hoá học
2/ Chuẩn bị :
- Hoá chất : dung dịch AgNO3, H2SO4, BaCl2, NaCl, CuSO4,
Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Cu, Fe (hoặc Al)
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, bộ bìa màu hoặc bằng nam châm để gắn lên bảng (Để hướng dẩn học sinh viết PTPƯ trao đổi)
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp trực quan kết hợp hoạt động nhóm
4/ Tiến trình lên lớp :
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất hoá học của canxi hidroxit – viết các PTHH để minh hoạ ?
- Gọi 1 học sinh sửa bài tập 1/ 30 SGK :
GV hướng dẩn HS làm thí nghiệm :
ngâm một đoạn dây đồng vào ống
nghiệm 1 có chứa 2 3 ml dung dịch
AgNO3, ngâm một đinh sắt vào ống
nghiệm 2 có chứa 2 3 ml dd CuSO4
HS quan sát hiện tượng, nhận xét GV
hướng dẩn các em viết PTHH
GV tiếp tục hướng dẩn HS làm thí
nghiệm : nhỏ 1 2 giọt dung dịch
I/ Tính chất hoá học của muối :1/ Muối tác dụng với kim loại :PTHH :
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag (r ) (dd) (dd) ( r )Vậy : muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.2/ Muối tác dụng với axit :
PTHH :
Trang 34H2SO4 loãng vào ống nghiệm có sẵn 1
ml dung dịch BaCl2, HS nêu nhận xét
hiện tượng, GV hướng dẩn viết PTHH
, kết luận
GV hướng dẩn HS làm thí nghiệm :
nhỏ 1 2 giọt dung dịch AgNO3 vào
ống nghiệm có sẵn 1 ml dung dịch
NaCl, quan sát hiện tượng, nhận xét,
kết luận GV hướng dẩn HS viết
PTHH của 2 muối
Tương tự như hai phần trên, GV cũng
hướng dẩn HS làm thí nghiệm, sau đó
nhận xét hiện tượng, kết luận, GV
hướng dẩn HS viết PTHH
GV có thể dùng bộ bìa màu để hướng
dẩn HS viết phản ứng trao đổi ở trên
GV ôn lại các PTHH phân huỷ muối
mà các em đã học ở lớp dưới hoặc ở
đầu năm
HS viết các PTHH phân huỷ muối
Hoạt động 2 :
GV giới thiệu các phản ứng của muối
với axit, với dung dịch muối, với dung
dịch bazơ xãy ra có sự trao đổi các
thành phần với nhau để tạo ra những
hợp chất mới, đó là những phản ứng
trao đổi
Vậy : phản ứng trao đổi là gì ?
Gọi HS nêu khái niệm về phản ứng
trao đổi như SGK
Gọi HS nói điều kiện để phản ứng
trao đổi xãy ra
Lưu ý : phản ứng trung hoà cũng thuộc
loại phản ứng trao đổi
HS viết PTHH minh hoạ cho phản ứng
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (dd) (dd) ( r ) (dd)Vậy : muối tác dụng với axit, sản phẩm là muối mới và axit mới
3/ Muối tác dụng với muối :PTHH :
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
(dd) (dd) ( r ) (dd)Vậy : hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới
4/ Muối tác dụng với bazơ :PTHH :
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 +Na2SO4
(dd) (dd) ( r ) (dd)Vậy : dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới
5/ Phản ứng phân huỷ muối :PTHH :
2KClO3 2KCl + 3O2
CaCO3 CaO + CO2
II/ Phản ứng trao đổi trong dung dịch :1/ Nhận xét về các phản ứng hoá học của muối :
2/ Phản ứng trao đổi :Là phản ứng hoá học, trong đó hai hợpchất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.3/Điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi :Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xãy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.PTHH :
t
Trang 35trao đổi NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
(dd) (dd) ( r ) (dd)4.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nêu tính chất hoá học của muối ? Viết PTHH minh hoạ cho từng tính chất hoá học của muối
- Thế nào là phản ứng trao đổi ? Điều kiện để phản ứng trao đổi xãy ra ?
- HS làm BT 4/33 SGK trên phiếu học tập theo nhóm
4.5/ Hướng dẩn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài + xem SGK BTVN 1, 2, 3, 5, 6/33 SGK
- Xem trước bài “ Một số muối quan trọng”, chú ý tính chất hoá học của NaCl và KNO3
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 15
Ngày dạy: 15/10/2007
MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
1/ Mục tiêu bài học :
HS biết :
- Tính chất vật lý, tính chất hoá học của một số muối quan trọng như NaCl, KNO3
- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl
- Những ứng dụng quan trọng của muối NaCl và KNO3
- Tiếp tục rèn luyện cách viết phương trình phản ứng và kĩ năng làm bài tậpđịnh tính
2/ Chuẩn bị :
- Tranh vẽ ruộng muối, một số ứng dụng của NaCl, phiếu học tập
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm kết hợp phiếu học tập, trực quan
4/ Tiến trình lên lớp :
Trang 364.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp.
4.2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất hoá học của muối
? Viết các PTHH minh họa cho
từng tính chất ?
- Thế nào là phản ứng trao đổi ?
Điều kiện để phản ứng trao đổi
4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : muối Natri clorua
GV : trong tự nhiên, các em thấy muối
ăn (NaCl) có ở đâu ? GV giới thiệu :
trong 1 m3 nước biển có hoà tan chừng
27 kg muối NaCl, 5 kg muối MgCl2, 1
kg muối CaSO4 và một số muối khác
Gọi HS đọc lại phần 1
GV đưa ra tranh vẽ ruộng muối Gọi
HS trình bày cách khai thác NaCl từ
nước biển Muốn khai thác NaCl từ
những mỏ muối có trong lòng đất,
người ta làm như thế nào?
GV : Các em quan sát sơ đồ và cho
biết những ứng dụng quan trọng của
NaCl
GV giới thiệu : Muối KNO3 (còn gọi
là diêm tiêu) là chất rắn màu trắng
Cho HS quan sát lọ đựng KNO3
Giới thiệu các tính chất của KNO3
Gọi HS nêu các ứng dụng của muối
KNO3
I/ Muối Natri clorua (NaCl) :1/ Trạng thái tự nhiên :Trong tự nhiên muối ăn (NaCl) có trong nước biển, trong lòng đất (muối mỏ)
2/ Cách khai thác :
(SGK/ 34)
3/ Ứng dụng :Làm gia vị và bảo quản thực phẩm.Dùng để sản xuất : Na, Cl2, H2, NaOH,
2KNO3 2KNO2 + O2 (t) ( r ) ( r ) (k) 2/ Ứng dụng :
Chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón
Trang 37(cung cấp nitơ và kali cho cây trồng).Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp
4.4/ Củng cố và luyện tập:
- HS làm bài tập 1 ( trong phiếu học tập) như sau :
- Hãy viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau :CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu
4.5/Hướng dẩn học sinh tự học ở nhà :
- Học thuộc bài + xem thêm SGK BTVN 1, 2, 3, 4, 5/36 SGK Chuẩn bị bài “Phân bón hoá học”, các em sưu tầm một số loại phân bón trên thị trường hiện nay
5/ Rút kinh nghiệm :
Tiết : 16
Ngày dạy: 19/10/2007
PHÂN BÓN HOÁ HỌC1/ Mục tiêu bài học :
Học sinh biết :
- Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật
- Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón
tt
Trang 38- Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thựcvật.
- Biết tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại
2/ Chuẩn bị :
- Các mẫu phân bón hoá học
- Phiếu học tập
3/ Phương pháp dạy học:
Phương pháp họp nhóm kết hợp phiếu học tập
4/ Tiến trình lên lớp:
4.1/ Oån định tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
4.2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu trạng thái tự
nhiên, cách khai thác
và ứng dụng của muối
(dd màu xanh) (dd) ( r ) (dd)
Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
(dd) (dd) ( r màu nâu đỏ) (dd)
b/ CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(dd) (dd) ( r ) (dd)
Na2SO4 và NaOH không có phản ứng
4.3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : GV giới thiệu thành
phần của thực vật như SGK Gọi HS
đọc lại SGK và ghi bài
HS tìm hiểu thêm SGK về vai trò của
thực vật đối với cây trồng ( vai trò
của các nguyên tố N, K, P hoặc các
I/ Những nhu cầu của cây trồng :1/ Thành phần của thực vật :Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong thực vật (khoảng 90%) Trong thành phần các chất khô còn lại ( 10%) có đến 99% là những nguyên tố C, H, O, N, K, Ca, P,
Mg, S còn lại 1% là những nguyên tố
vi lượng như B, Cu, Zn, Fe, Mn
2/ Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật :
(SGK/ 37)