Số hiệu nguyên tử = STT = Số electron = Sốproton = Số đơn vị điện tích hạt nhân - Chu kì: gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có cùng số lớp electron.. -GV yc hs xem và học thuộc khố
Trang 12 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học xác định số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của 1 số nguyên
tố Vận dụng tính hóa trị của các nguyên tố, tính thể tích ở đktc và khối lượng của 1 số chất
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
II TRỌNG TÂM:
- Ôn tập kiến thức.
III CHUẨN BỊ: - GV: máy chiếu, hệ thống câu hỏi và bài tập
IV PHƯƠNG PHÁP: - Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, tái hiện kiến thức đã học
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HS: gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ
tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm
- GV: nêu thành phần cấu tạo của hạt nhân?
HS: gồm hạt proton mang điện dương và hạt
nơtron không mang điện
- GV: em có nhận xét gì về điện tích của proton
và của electron?
HS: có cùng giá trị nhưng khác dấu.
- GV: Vì sao khối lượng của nguyên tử coi như
bằng tổng khối lượng của các hạt proton và hạt
nơtron?
HS: vì e có khối lượng rất bé không đáng kể.
- GV: chiếu hình vẽ số e tối đa trong lớp 1, 2, 3
và minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử
Nguyên tử proton (p: +) Nơtron (n: 0)
⇒ Số p = Số e
mh¹t nh©n≈ mnguyªn tö
2 Nguyên tố hoá học:
hạt nhân
Trang 2Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
- GV: gọi Hs nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa
học
HS: những nguyên tử trong hạt nhân có cùng số
hạt proton
- GV: Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố hóa
học đều có tính chất hóa học như nhau
Hoạt động 3:
- GV: Hóa trị là gì?
HS: là con số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác
- GV: cho Hs kể hóa trị của 1 số nguyên tố,
nhóm nguyên tử
HS: Hóa trị I: Na, K, H, Ag, Cl, NO3
Hoá trị II: Ca, Mg, Ba, Cu, Zn, Fe, CO3,
SO4
Hóa trị III: Al, Fe, PO4
- GV: nhắc nhở Hs về nhà học thuộc lòng hóa
trị
Hs: nêu quy tắc hoá trị
- GV: Tính hóa trị của Cacbon trong các hợp
chất sau: CH4, CO2, CO
HS: - Trong CH4, C có hoá trị IV
- Trong CO2, C có hóa trị IV
- Trong CO, C có hoá trị II
Hoạt động 4:
- GV: cho Hs nêu nội dung định luật bảo toàn
khối lượng
HS: Trong 1 pứ hóa học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các
chất phản ứng
Hoạt động 5:
HS: định nghĩa mol.
HS: nêu các công thức tính số mol, từ đó suy ra
cách tính các đại lượng còn lại
- GV: đưa ra sơ đồ sự chuyển đổi giữa khối lượng,
3.Hóa trị của 1 nguyên tố:
y
=
b y a
lượngchất(m)
n=m/M m=n.M
V=22,4.n
n=V/22,4
Trang 3Hoạt động 6:
- GV: ý nghĩa của tỉ khối chất khí?
HS: cho biết khí này nặng hay nhẹ hơn khí kia
bao nhiêu lần
HS: nêu công thức tính tỉ khối.
- GV: dA/B < 1: khí A nhẹ hơn khí B
dA/B > 1: khí A nặng hơn khí B
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
6 Tỉ khối của chất khí:
- dA/B = MA/MB⇒ MA = dA/B MB
- dA/kk = MA/29
VI DẶN DÒ
- GV: tiết sau ôn tập về “Dung dịch, sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học” (chuẩn bị trước)
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
số ptử chất(A)
Trang 4Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
II TRỌNG TÂM: - Ôn tập kiến thức.
III CHUẨN BỊ: - GV: Máy chiếu, hệ thống câu hỏi và bài tập
-HS: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
IV PHƯƠNG PHÁP: - Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, tái hiện kiến thức đã học
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
dung môi và chất tan
HS: nêu các loại nồng độ dung dịch, định
nghĩa và công thức tính từ đó suy ra cách
tính các đại lượng còn lại
- Độ tan (S): số gam của 1 chất hoà tan trong
Trang 5nguyên tố là Oxi.
Axit: một hay nhiều nguyên tử Hiđro liên
kết với gốc axit
Bazơ: một nguyên tử kim loại liên kết với 1
hay nhiều nhóm Hiđroxit (-OH)
Muối: kim loại liên kết với gốc axit
HS: Cho ví dụ oxit, axit, bazơ, muối và nêu
tính chất hóa học đặc trưng
- GV: gọi Hs viết 1 số phương trình hóa học.
HS: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
2HNO3 + CaCO3→ Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Hoạt động 3:
- GV:chiếu bảng tuần hoàn, Hs quan sát và
cho biết ô nguyên tố cho em biết điều gì?
HS: Số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố, kí
hiệu hóa học, nguyên tử khối
- GV:Dựa vào bảng tuần hoàn, em hãy cho
biết tên nguyên tố, chu kì, nhóm của nguyên
d) Muối: NaCl, K2CO3 tác dụng với axit
9 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
- Ô nguyên tố: cho biết số hiệu nguyên tử,tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, nguyên tửkhối của nguyên tố đó
Số hiệu nguyên tử = STT = Số electron = Sốproton = Số đơn vị điện tích hạt nhân
- Chu kì: gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có cùng số lớp electron
- Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau
Bài tập 1: Xác định số p, số e, số hiệu
nguyên tử của nhôm
Giải:Al có STT là 13
Bài tập 2: Trong 800 ml dung dịch NaOH
có 8g NaOH Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Giải: nNaOH = 0.2 mol
CM NaOH = 0.2/0.8 = 0.25M
Bài tập 3: cho 8g NaOH vào 42g H2O thuđược dung dịch A Tính nồng độ % của dung
Trang 6Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
dịch A
Giải: mdd = 50g C%dd NaOH = 8*100%/50 = 16%
VI DẶN DÒ
- Gv: đọc trước bài “Thành phần nguyên tử”.Xem lại các bài tập đã làm
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 7Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Kích thước, khối lượng của nguyên tử
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng:
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM: − Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
-GV: từ đầu lớp 8, các em đã biết được
nguyên tử là gì, nguyên tử là hạt như thế
nào? Ở lớp 10 các em sẽ được tìm hiểu kĩ
hơn về nguyên tử
Hoạt động 1: tìm hiểu về electron
-GV treo hình 1.3 sgk lên bảng dẫn dắt HS
tìm hiểu về thí nghiệm của Thomson
? tia âm cực mang điện tích gì? Và đường
truyền của nó như thế nào?
-GV gợi ý cho HS rút ra được kết luận về
tính chất
-GV nhấn mạnh: hạt có khối lượng nhỏ,
mang điện tích âm đó là electron
I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
Trang 8Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
-GV hướng dẫn HS và ghi nhớ các số liệu
-GV lưu ý HS : các electron của những
nguyên tử khác nhau là hoàn toàn giống
nhau
Hoạt động 2: tìm hiểu về hạt nhân nguyên
tử
-GV đvđ: nguyên tử trung hoà về điện, vậy
nguyên tử đã có phần tử mang điện âm là
electron thì ắt phải có phần mang điện
? phần mang điện tích dương có kích thước
như thế nào so với kích thước của nguyên
tử? Gt
? vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
-GV tóm lại: Nguyên tử phải chứa phần
mang điện dương, phần mang điện tích
dương này phải có kích thước rất nhỏ so với
phần mang điện dương là hạt nhân
Hoạt động 3: tìm hiểu về cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử
-GV tóm lại TN trên: nguyên tử có cấu tạo
rỗng Trong nguyên tử, các phần tử mang
điện tích dương tập trung thành 1 điểm và có
khi đi gần đến hoặc va phải hạt cũng mang
điện tích dương, có khối lượng lớn nên nó bị
đẩy và chuyển động lệch hướng hoặc bị bật
trở lại Hạt mang điện đó chính là hạt nhân
nguyên tử -GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK để biết Rơ-dơ-pho đã tìm ra hạt proton
như thế nào?
? Khối lượng và điện tích của proton là bao
nhiêu?
-GV kết luận: Hạt proton (p) là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân ntử
-GV tiến hành tương tự như trên
? vì sao nơtron không mang điện
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng : Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử và mang điện tích dương Các electron nằm ở lớp vỏ nguyên tử
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Khối lượng và điện tích của các hạt : + Mang điện : e : 1- ; p : 1+
(Nguyên tử : số e = số p Ion : số e ≠ số p)
Vì nguyên tử luôn trung hòa về điện tích nên
Trang 9-GV kết luận: Nơtron (n) cũng là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân ntử
-GV yêu cầu HS trình bày
Hoạt động 4: tìm hiểu về kích thước và khối
lượng của nguyên tử
-GV giúp hs hình dung: nếu hình dung
nguyên tử như 1 khối cầu thì đường kính của
nó vào khoảng 10-10m, để thuận lợi cho việc
biểu diễn kích thước quá nhỏ của nguyên tử
người ta đưa ra 1 đơn vị độ dài phù hợp là
? Đường kính của nguyên tử?
? Đường kính của hạt nhân nguyên tử
? Đường kính của electron và của proton?
-GV lưu ý hs: với tỉ lệ và kích thước như
trên của ntử và hạt nhân thì các electron rất
nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân
trong không gian rỗng
-GV: thực nghiệm đã xác định khối lượng
thuận tiện cho việc tính toán, người ta lấy
giá trị 1
(kí hiệu là u hoặc đvC) làm đv khối lượng
nguyên tử
-GV cho bài tập, yc hs tính toán và so sánh
với số liệu thông báo trong sgk
-GV yc hs xem và học thuộc khối lượng và
điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
được ghi trong bảng 1
số e ở vỏ NT = số p ở HN = số đvđt HN Còn
n không mang điện
II- KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1 Kích thước:( sgk)
2 Khối lượng
- Đơn vị khối lượng nguyên tử : kí hiệu là u
- 1 u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên
g
− = 0,16738.10-23 g = 1,6738.10-27 kg ≈ 1u
Bảng 1-Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Đặc tính hạt
Vỏ nguyên tử Hạt nhân
Electron(e)
(n)
Điệ
n tích q
qe = -1,6.10-19 C
ng
me= 9,1094.1031
kg
Trang 10Giáo án Hĩa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
- GV cho vd yêu cầu HS tự làm:
Số Avogađro được định nghĩa bằng số
nguyên tử cacbon đồng vị 12 cĩ trong 12 g
Hãy tính :
a)Khối lượng của một nguyên tử
cacbon -12
b)Số nguyên tử cacbon-12 cĩ trong 1
gam nguyên tử này
VD: Số Avogađro được định nghĩa bằng số
nguyên tử cacbon đồng vị 12 cĩ trong 12 g
* Nhận xét : 1112
u= khối lượng của nguyên tử cacbon -12
2 Xem trước bài HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HĨA HỌC-ĐỒNG VỊ
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MƠN
hạt nhân
Trang 11Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
tử
− Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
2 Kĩ năng:
− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra: Thành phần cấu tạo nguyên tử?
- Hãy nêu đặc điểm của các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử?
- Làm bài tập 3, 4 (trang 9- sgk)
3 Nội dung:
Hoạt động 1: tìm hiểu về điện tích hạt nhân.
- GV liên hệ bài vừa học, yc hs nhắc lại đặc
điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- GV: hạt nhân nguyên tử gồm proton và
nơtron nhưng chỉ có proton mang điện, mỗi
hạt proton mang điện tích là 1+
? vậy số đv điện tích của hạt nhân có bằng số
proton không?
- GV cho vd: điện tích hạt nhân nguyên tử
oxi là 8+ Tính số proton, electron
I- HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1 Điện tích hạt nhân
- P : 1+ → Z proton thì hạt nhân có điện tích
là Z+
(số đv điện tích của hạt nhân bằng số proton.)
VD: điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8+ Tính số proton, electron
1+ =+
proton
Trang 12Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
- GV hướng cùng HS giải vd này
- GV gọi HS rút ra nhận xét về số proton,
electron và điện tích hạt nhân?
Hoạt động 2: tìm hiểu về số khối
- GV yêu cầu HS nêu định nghĩa số khối
- GV cho vd, HS vận dụng trả lời
- GV hỏi: khi bài ra cho biết số khối (A) và
số hạt proton (Z) ta có tính đc số hạt notron
ko? Và tính như thế nào?
- GV cho vd yêu cầu HS tự làm: nguyên tử
Na có A = 23 và Z = 11 Hãy tính số proton,
notron, electron?
- GV nhấn mạnh: số đv điện tích hạt nhân Z
và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng
đặc trưng cho nguyên tử
- GV yêu cầu HS giải thích
- GV nói rõ: vì khi biết Z và A của một
nguyên tử sẽ biết được số proton, số electron
và cả số notron trong nguyên tử
Hoạt động 3: tìm hiểu về định nghĩa nguyên
tố hoá học
- GV nhấn mạnh: người ta thấy tc riêng biệt
của nguyên tử chỉ được giữ nguyên khi điện
tích hạt nhân nguyên tử đó được bảo toàn,
nếu điện tích hạt nhân nguyên tử đó bị thay
đổi thì tc của nguyên tử cũng thay đổi theo
- GV hỏi: vậy nguyên tố hóa học là những
ntử có chung điểm gì?
Hoạt động 4: tìm hiểu về số hiệu nguyên tử
- GV gợi ý: Số đơn vị điện tích hạt nhân
nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là
Z
- GV hỏi: em hãy nêu mối liên hệ giữa số
hiệu nguyên tử, số proton và số nơtron?
Số khối (A) là tổng số hạt proton (Z) và tổng
số hạt notron (N) của hạt nhân đó:
VD : hạt nhân liti có 3 proton và 4 nơtron, số khối của nguyên tử là bao nhiêu?
A = Z + N = 3 + 4 = 7
VD : nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11 Hãytính số notron, electron?
Trang 13Hoạt động 5: tìm hiểu về kí hiệu nguyên tử
- GV hướng dẫn hs hiểu được kí hiệu.
A
Z X
X : kí hiệu của nguyên tố
Z : số hiệu nguyên tử
A : số khối A = Z + N
-GV lấy vd minh hoạ cho hs hiểu rõ hơn.
Vd: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết
điều gì? 23
11Na -GV gợi ý cùng HS giải vd này Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na là 11 nên suy ra: -Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 11+ -Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 11 -Số khối A = Z + N = 23® N = 23-11= 12 -Nguyên tử khối của Na là 23 4 Củng cố GV cho bài tập: -Hãy xác định điện tích hạt nhân, số p, số n, số e, ntử khối của các ntử sau:7 3Li, 19 9F,24 12Mg GV gọi 3 HS lên bảng trình bày, sau đó nhận xét rút kinh nghiệm VI DẶN DÒ: BTVN: 1, 2, 4 trang 13,14 sgk VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 14Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
2 Kĩ năng:
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh
II TRỌNG TÂM:
- Khi số n trong hạt nhân nguyên tử của cùng một nguyên tố khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
III CHUẨN BỊ: GV: Nhắc nhở HS học kĩ bài học trước Câu hỏi và bài tập cơ bản
- GV đvđ: khi nghiên cứu các nguyên tử cùa
cùng 1 nguyên tố hoá học nhận thấy trong hạt
nhân của 1 số nguyên tử có số proton đều như
nhau nhưng số khối khác nhau do số nơtron
cùng số proton nghĩa là cùng số điện tích hạt
nhân thì có tính chất hoá học giống nhau
Hoạt động 2: tìm hiểu về nguyên tử khối
IV- NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN
TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HH
1.Nguyên tử khối
Trang 15Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối
lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu
lần đơn vị khối lượng nguyên tử
? khối lượng của nguyên tử được tính như thế
nào?
-GV gợi mở: nhưng do khối lượng của
electron rất nhỏ so với khối lượng của toàn
nguyên tử nên trong các phép tính thông
thường người ta coi khối lượng nguyên tử gần
bằng khối lượng của proton và nơtron có
-GV dẫn dắt: vì hầu hết các nguyên tố hoá
học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên
tử khối của nguyên tố đó là nguyên tử khối
trung bình của hỗn hợp các đồng vị tính theo
tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
Chú ý : Khi đó x,y,z…n là số thập phân
- Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron, electron có trong nguyên tử đó
mnguyên tử = me + mp + mn
mnguyên tử ≈ mp + mn (bỏ qua me)
- Nguyên tử khối coi như bằng số khối
2 Nguyên tử khối trung bình
Giả sử nguyên tố A có các đồng vị : 1
Giải :16.99,76 17.0,04 18.0, 2
16, 00499,76 0,04 0, 2
2 Xem trước bài LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 16Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Tiết 6: Bài 3: LUYỆN TẬP
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị,nguyên tử khối trung bình
2 Kĩ năng:
- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
3 Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
- GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp để
cùng ôn lại kiến thức theo hệ thống câu hỏi,
GV chỉ tham gia khi cần uốn nắn lại những
phát biểu chưa đúng
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời theo dàn ý
sau:
? nguyên tử có thành phần cấu tạo ?
? trình bày khối lượng và điện tích của
electron, proton, nơtron?
A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG :
- Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạtnhân Hạt nhân được tạo nên bởi proton và nơtron
me ≈ 0,00055 u
qe = 1- (đvđt) proton: mp ≈ 1 u
qn = 1+ (đvđt) notron: mn ≈ 1 u
Trang 17? mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt
nhân, số proton, số electron trong nguyên tử
? số khối được tính như thế nào?
? thế nào là đồng vị? Công thức tính nguyên
tử khối trung bình?
Hoạt động 2:
- GV tổ chức cho HS cùng làm bt, em nào
làm xong trước và làm đúng có thể lên bảng
trình bày, GV dành nhiều thời gian giúp HS
yếu
- GV cho BT 1: Kí hiệu nguyên tử sau đây
cho em biết điều gì? 40
20Ca
- GV nhận xét sau khi HS làm xong bài
này
- GV cho BT 2: cho nguyên tố B có tổng số
hạt là 52, cho biết hiệu số giữa số hạt không
mang điện và số hạt mang điện âm là 1 Tìm
số electron, số proton, số khối A
Nếu HS giải không được, GV có thể gợi ý
như sau:
+ trong nguyên tử gồm những hạt nào?
+ hạt nào mang điện?
+ hạt nào không mang điện?
- GV cho BT 3: khối lượng nguyên tử của
20Cacho em biết điều gì?
-Nguyên tử khối của Ca là 40
Câu 2 : cho nguyên tố B có tổng số hạt là 52,
cho biết hiệu số giữa số hạt không mang điện
và số hạt mang điện âm là 1 Tìm số electron,
e = p = 17 Vậy nguyên tử B có : 18 hạt n
hay số khối của đồng vị thứ hai
Trang 18Giáo án Hĩa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
- GV cho BT 4:
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ
(gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron)
b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong
nguyên tử nitơ so với khối lượng của tồn
nguyên tử
- GV đàm thoại gợi mở dẫn dắt hs tính.
- GV dựa vào kết quả rút ra nx: khối lượng
electron quá nhỏ bé Khối lượng của nguyên
tử tập trung hầu hết ở hạt nhân Do vậy khối
lượng của nguyên tử coi như bằng tổng khối
lượng cùa các proton và nơtron trong hạt
nhân nguyên tử Nguyên tử khối coi như
bằng số khối A khi khơng cần độ chính xác
cao
79.91 = 54,5.79 45,5 2
100
A
+
® A2 = 81 Vậy khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ 2
là 81
Câu 4 :
a) Hãy tính khối lượng của nguyên tử nitơ (gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron)
b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử nitơ so với khối lượng của tồn nguyên tử
Giải:
-Khối lượng 7p:
1.6726.10-27 kg * 7=11.7082 10
-27 kg -Khối lượng 7n:
1.6748.10-27 kg * 7 = 11.7236 10
-27 kg -Khối lượng 7e:
9.1094.10-31 kg * 7 = 0.0064 10
-27 kg
nguyên tử N
e
m m
27 27
0.0064.10 23.4380.10
kg kg
−
− = 0.00027 ≈ 0.0003
4.Củng cố : GV gọi HS nhắc lại mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số
VI DẶN DỊ
1 Các bài tập cịn lại Sgk
2 Xem trước bài CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ.
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MƠN
Trang 19Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học
II TRỌNG TÂM:
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
- Lớp và phân lớp electron
III CHUẨN BỊ:
1 GV: máy chiếu, bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
2 HS: xem bài trước
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển động
của electron trong nguyên tử
- GV: chiếu hình 1.6 SGK và hướng dẫn
cho HS: mô hình nguyên tử của
Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen có tác dụng rất
lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo
nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải
thích mọi tính chất của nguyên tử
? Ngày nay, người ta biết trong nguyên tử
I – Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
-Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏnguyên tử
Số e = số p = Z = STT trong bảng HTTH
VD : số thứ tự của H trong BTH là 1 (Z=1), vỏnguyên tử H có 1 electron, hạt nhân nguyên tử
có 1 proton
Trang 20Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
các electron chuyển động ntn?
- GV dẫn dắt số hiệu nguyên tử của nguyên
tố Z cũng bằng số thứ tự Z của nguyên tử
nguyên tố đó trong BTH
- GV: lấy vd minh hoạ.
-Từ đó đvđ tiếp: vậy thì các electron được
phân bố xung quanh hạt nhân theo quy luật
nào?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lớp electron
- GV cho HS cùng nghiên cứu sgk và đặt
các câu hỏi để xây dựng bài
- GV nhấn mạnh: trong nguyên tử có thể có
nhiều lớp electron
? Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các
electron lần lượt chiếm các mức năng
lượng ntn và sắp xếp ra sao?
? Trong vỏ nguyên tử, các electron ở gần
hạt nhân và ở xa hạt nhân có mức năng
lượng ntn?
? Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng
lượng ntn?
- GV dẫn dắt: mỗi lớp tương ứng với 1 mức
năng lượng Các mức năng lượng của các
lớp được xếp theo thứ tự tăng dần từ thấp
lên cao, nghĩa là từ sát hạt nhân ra ngoài
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân lớp
electron
- GV đvđ tiếp: mỗi lớp lại chia thành các
phân lớp Như vậy các phân lớp được phân
bố theo quy luật nào?
- GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu sgk
và đặt các câu hỏi để xây dựng bài:
? Mỗi lớp lại chia thành các phân lớp
electron Vậy các electron trong mỗi phân
lớp có mức năng lượng ntn?
- GV hướng dẫn HS biết các quy ước:
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ
-Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức năng lượng càng cao
- Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Thứ tự của lớp n : 1 2 3 4 Tên của lớp : K L M N
Trang 21phân lớp nào?
? Lớp thứ 3 có mấy phân lớp, đó là những
phân lớp nào?
- GV lưu ý HS: các electron ở phân lớp s
được gọi là các electron s, ở phân lớp p
được gọi là các electron p
4.Củng cố : - STT của nguyên tố trong BTH bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
- Các electron sắp xếp thành từng lớp
- Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f
GV yc HS làm các BT 1, 2, 3 trang 22 sgk
VI DẶN DÒ
Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại Sgk
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 22Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Số e có trong mỗi lớp, phân lớp
2 Kĩ năng:
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
3 Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học
II TRỌNG TÂM: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp
III CHUẨN BỊ: -HS: xem bài trước
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số electron tối
đa trong 1 phân lớp
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau và
ghi thông tin vào bảng :
? số electron tối đa có trong phân lớp s?
? số electron tối đa có trong phân lớp p?
? số electron tối đa có trong phân lớp d?
? số electron tối đa có trong phân lớp f?
- GV cung cấp: Phân lớp e đã có đủ số e tối
đa gọi là phân lớp e bão hoà
Hoạt động 2: tìm hiểu về số electron tối đa
trong 1 lớp
- GV đàm thoại gợi mở với HS để dẫn dắt
các em điền vào bảng
? Lớp thứ 1 (lớp K) có bao nhiêu phân lớp,
đó là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
III – Số electron tối đa trong 1 phân lớp, 1 lớp.
1 Số electron tối đa trong 1 phân lớp:
2 Số electron tối đa trong 1 lớp:
Trang 23? Lớp thứ 2 (lớp L) có bao nhiêu phân lớp,
đó là phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu
electron tối đa của lớp thứ n được tính ntn?
Nếu HS không trả lời được thì GV phân
tích
- GV lấy VD : Dựa vào công thức này em
hãy tính lớp thứ tư ( lớp N, n=4) chứa tối
đa bao nhiêu electron?
Lập bảng theo mẫu sau và điền thông tin vào bảng
BẢNG PHỤ : TỔNG HỢP VỀ SỐ E TỐI ĐA TRÊN PHÂN LỚP, LỚP
VII Rút kinh nghiệm :
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 24Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên
tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là
8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết cácnguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2 Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơbản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
3 Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II TRỌNG TÂM:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng
III CHUẨN BỊ: - Máy chiếu, sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?
- Cho biết số phân lớp e ứng với n lần lượt là 1,2,3,4?
- Cho biết số e tối đa trên mỗi lớp và mỗi phân lớp?
- Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm
Trang 25- GV chiếu Sơ đồ phân bố mức nl của các
lớp và các phân lớp và hướng dẫn HS.
- GV: Kết luận về sự phân bố các electron
trong nguyên tử
Các electron trong nguyên tử ở trạng thái
cơ bản lần lượt chiếm các mức nl từ thấp
đến cao
Mức nl của các lớp tăng theo thứ tự từ 1
đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân
GV theo dõi chữa bài và củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố: Ne (Z=10),
Cl (Z=17)
Sau khi HS viết xong cấu hình electron
nguyên tử của 1 số nguyên tố, GV nhận xét
rút kinh nghiệm
- GV hướng cẫn HS cách viết gọn: neon là
khí hiếm gần nhất đứng trước clo, nên ta có
thể viết gọn:[ ]Ne s p3 32 5
- GV cung cấp: electron cuối cùng của
nguyên tử clo điền vào phân lớp p, người ta
gọi clo là nguyên tố p
- GV cho vd: viết cấu hình electron nguyên
tử của nguyên tố: Ar (Z=18), Fe (Z=56)
- GV hướng dẫn:các electron của nguyên tử
Fe được phân bố như sau: 1 2 2s s2 2 p6 3 3 6s p2
4 3s d nhưng cấu hình electron là cách biểu
diễn sự phân bố electron trên các lớp và các
phân lớp
- GV: Trong các cấu hình electron nguyên
tử của các nguyên tố trên hãy xác định xem
các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp
từ trong ra ngoài.(Tính từ hạt nhân)
- Cách biểu diễn cấu hình (dạng chữ số) : nla
- Xác định số electron của nguyên tử
- Điền e vào các phân lớp theo thứ tự mức nănglượng (Chú ý đến số e tối đa cho các phân lớp)
Trang 26Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
các nguyên tố đó thuộc nguyên tố s hay p
hay d?
- GV hỏi:
? thế nào là nguyên tố họ s, p, d, f?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu hình electron
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
- GV cho HS biết người ta còn có thể viết
cấu hình electron theo lớp
- GV cho HS xem SGK.
Hoạt động 4: Nghiên cứu đặc điểm của lớp
electron ngoài cùng
-GV hd HS nghiên cứu bảng Cấu hình
electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu để
tìm xem
? lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tố có
tối đa là bao nhiêu electron?
? neon là nguyên tố khí hiếm, nó có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV đvđ: Các nguyên tử có 8 electron ở
lớp ngoài cùng (ns2np6) và nguyên tử heli
(1s2)
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao?
- GV cho HS tìm xem những kim loại như:
Na, Mg, Al, K, Ca có bao nhiêu electron ở
lớp nc?
? các nguyên tử kim loại thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- GV nói thêm: ( trừ H, He và B) Các
nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
dễ nhường electron
-GV cho HS tìm xem những phi kim như:
N, O, F, P, S, Cl có bao nhiêu electron ở lớp
nc?
? các nguyên tử phi kim thường có bao
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
3 Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
- Đối với tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng
có nhiều nhất là 8 electron (khơng tham gia vo
cc phản ứng hố học (trừ một số đk đặc biệt))
-Kim loại: 1, 2, 3 lớp ngoài cùng-Phi kim : 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
- Nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là
nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
4 Củng cố bài :
Trang 27* Cấu hình e nguyên tử nào sau đây viết sai :
A 1s22s22p5 B 1s22s22p6 C 1s22s22p53s1 D A
1s22s22p63s13d54s2
* Trong cấu hình e sau : 1 2 2s s2 2 p6 3 3 6s p2 3 4d s6 2 e cuối cùng được điền vào phân lớp nào ?
* Hãy cho biết cấu hình e nào sau đây là của khí hiếm ? kim loại ? phi kim ?
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 28Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
- Cho Hs chuẩn bị trước bài “Luyện tập”
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại phát hiện
- Dạy học hợp tác
- Sử dụng câu hỏi, bài tập
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập:
a- Cấu hình e nguyên tử nào sau đây viết sai :
Trang 29ôn lại kiến thức cũ đã học bằng hệ thống câu
hỏi Gv chỉ tham gia khi cần giải quyết, uốn
nắn lại những thắc mắc Hs chưa hiểu hoặc
phát biểu chưa đúng
- GV: về mặt năng lượng, những e như thế
nào thì được xếp vào cùng 1 lớp, cùng 1
phân lớp?
HS: các e trên cùng 1 lớp có mức năng
lượng gần bằng nhau; các e trên cùng 1 lớp
có mức năng lượng gần bằng nhau
- GV: Lớp n có bao nhiêu phân lớp và có tối
đa bao nhiêu e?
HS: Lớp thứ n có n phân lớp và có tối đa 2n2
e
- GV: số e tối đa trong mỗi phân lớp?
Hs: số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f
lần lượt là 2, 6, 10, 14
- GV: mức năng lượng của các lớp và các
phân lớp được xếp theo thứ tự tăng dần Nêu
thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
HS: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s
- GV: qui tắc viết cấu hình e nguyên tử của 1
nguyên tố
HS: STT lớp → phân lớp (chữ cái thường)
phân lớp
- GV: Số e lớp ngoài cùng ở nguyên tử của 1
nguyên tố cho biết tính chất hóa học điển
hình gì của nguyên tử nguyên tố đó?
- GV: tổ chức cho Hs cùng làm bài tập, sau
đó cho Hs lên bảng trình bày, Hs khác nhận
Số e tối đa ở 2 2,6 2,6,10 2,6,10,14phân lớp
- Mối liên hệ giữa e lớp ngoài cùng với loạinguyên tố:
Cấuhình eLNC
Số ethuộcLNC
1, 2
Loạingtố H, He,Kl trừ
B
Có thể
là KLhay PK
Thườn
g là PK hiếmKhí
Tc cơbản củangtố
Tính
KL Có thểlà tính
KL haytínhPK
Thườn
g cótínhPK
Tươngđối trơ
về mặthóahọc
Bài 4/30:
Trang 30Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
- GV: hướng giải quyết bài 4/30.
HS: viết cấu hình e, xác định số lớp e, số e
lớp ngoài cùng, cho biết là kim loại hay phi
kim?
- GV: Số e tối đa ở các phân lớp.
HS: Phân lớp Số e tối đa
Dựa vào số e lớp ngoài cùng → kim loại
hoặc phi kim
- Viết cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
+ Nguyên tử đó có 4 lớp e+ Lớp ngoài cùng có 2e+ Nguyên tố đó là kim loại
VI DẶN DÒ:
- Gv: Tiết sau “Luyên tập (tt)” chuẩn bị bài 5, 6, 7, 8, 9/30, SGK và các bài tập trong SBT
VII Rút kinh nghiệm:
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 31Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
+ Hs được rèn luyện về 1 số dạng bài tập liên quan đến cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên
tử 20 nguyên tố đầu Từ cấu hình e của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
- Sử dụng câu hỏi, bài tập
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: kiểm diện.
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp với nội dung tiết luyện tập
3 Nội dung:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 2 dữ kiện
HD:-Trong nguyên tử có các loại hạt nào?
- Hs trả lời
- Tổng số hạt là 2Z + N
- Hs giải, trình bày→ Gv nhận xét
Nội dung Bài tập1: Nguyên tử X có tổng số hạt
bằng 60 Trong đó số hạt notron bằng số hạt proton X :
3Z = 60 → Z = 60/3 = 20Vậy X là Ca (đáp án c)
Bài tập 2: Một nguyên tố X có tổng số các
hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn
Trang 32Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
- Gv: HD: Số hạt mang điện gồm có e và p, hạt
không mang điện là n → lập phương trình thứ 2
rồi giải tương tự bài 1
Hoạt động 2: Bài tập về tổng số hạt có 1 dữ kiện
- Gv: HD: Kết hợp điều kiện nguyên tử bền:
→ 4Z = 140 → Z = 140/4 = 35
→ N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80
1 2 2 3 3 3s s p s p d 4 4s p
Bài 3: Tổng số hạt proton, nơtron và
electron trong nguyên tử của một nguyên
tố X là 13 Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
Giải:
Tổng số hạt: 2Z + N = 13→ N = 13- 2Z(1)
Z
≤ ≤ (2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 3,74,3
Bài 4:Tổng số hạt proton, nơtron và
electron của một nguyên tử một nguyên tố
X là 21 Số hiệu nguyên tử của nguyên tử
X là bao nhiêu?
Giải:
Tổng số hạt: 2Z + N = 21→ N = 21- 2Z(1)
4 Củng cố: Hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại trong SGK
VI DẶN DÒ:
- Gv: Tiết sau kiểm tra 1 tiết, nội dung từ tiết 3 đến 11 (kiểm tra tự luận)
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 33
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 34Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo bảng tuần hoàn: ô lượng tử, chu kì, nhóm nguyên tố
- GV: Bảngtuần hoàn phóng to và hình vẽ ô nguyên tố
- HS: Ôn lại cách viết cấu hình electron xem, trước bài ở nhà và bảng tuần hoàn cở nhỏ (SGK
GV: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần
hoàn và giới thiệu sơ lược về Đ.I
Mendeleep
Hoạt động 2:
- GV: Cho HS quan sát bảng hệ thống tuần
hoàn lớn trên bảng và bảng tuần hoàn nhỏ
(SGK)
- GV: Yêu cầu HS hãy cho biết điện tích hạt
nhân nguyên tử của các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn thay đổi như thế nào?
HS: Quan sát bảng hệ thống tuần hoàn
HS: Quan sát bảng tuần hoàn và đọc SGK
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
1.Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong
nguyên tử được sắp xếp thành một hàng
3 Các nguyên tố có số electron hóa trị trong
Trang 35HS : điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần
- GV: HS viết cấu hình electron vài nguyên
tử của các nguyên tố liên tiếp trong cùng
một hàng và hãy cho biết các nguyên tố
trong cùng một hàng có đặc điểm gì giống
nhau ?
HS: Có cùng số lớp electron trong nguyên
tử
- GV: HS viết cấu hình electron vài nguyên
tử của các nguyên tố trong cùng một cột và
hãy cho biết các nguyên tố trong cùng một
cột có đặc điểm gì giống nhau ?
HS: Có cùng số electron lớp ngoài cùng
- GV: Giải thích electron hóa trị là những
electron có khả năng tham gia liên kết,
thường nằm ở lớp ngoài cùng và có thể nằm
cả phân lớp sát ngoài cùng chưa bảo hòa
- GV: Từ những đặc điểm trên HS hãy suy
luận cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn là như thế nào?
Hoạt động 3:
- GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ một ô
nguyên tố bất kì trong bảng tuần hoàn Sau
đó giới thiệu cho HS biết các thông tin được
ghi trong ô nguyên tố như: số hiệu nguyên
tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử
khối, độ âm điện, cấu hình electron và số oxi
hóa
- GV: Chọn vài nguyên tố, HS nhìn vào
bảng tuần hoàn hãy cho biết các thông tin
của nguyên tố đó là như thế nào?
- GV: Nhấn mạnh để HS biết là số thứ tự
của ô đúng bằng số hiệu nguyên tử của
nguyên tố đó HS hãy suy luân quan hệ giữa
số thứ tự của ô với số hiệu của nguyên tử?
Hoạt động 4:
- GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn và
chỉ vào vị trí của từng chu kì Yêu cầu HS
rút ra nhận xét
HS nhận xét
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu từng chu kì
(từ 1-7)
- GV: Chu kì 1 có bao nhiêu nguyên tố? Mở
đầu là nguyên tố nào ? Kết thúc là nguyên tố
nào? Các nguyên tố trong chu kì 1 có bao
nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
II Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học:
1 Ô nguyên tố:
- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô
của bảng gọi là ô nguyên tố.
- Số thứ tự nguyên tố = số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron trong nguyên tử
2 Chu kì:
a Định nghĩa
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
b.Giới thiệu các chu kì:
1,61+3
Độ âm điện Cấu hình electron
Trang 36Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
nhiêu lớp electron? Mỗi lớp có bao nhiêu
- GV: Hỏi tương tự với chu kì 3
HS: Chu kì 3 có 8 nguyên tố từ Na(Z =11)
- GV: Bổ sung chu kì 7 là chu kì chưa đầy
đủ, tên gọi của các nguyên tố chu kì 7 được
đặt theo từ 104 trở lên thứ tự các số:
0 (Nil), 1 (un), 2 (bi), 3 (tri) 4 (quad), 5
(pen), 6 (hex), 7 (sept), 8 (oct) 9 (enn) và
thêm đi - um
VD 104 (un – nil – quadium) kí hiệu Unq
- GV: Bổ sung các chu kì 1, 2, 3 là chu kì
đây là một chu kì chưa đầy đủ
c.Phân loại chu kì :
− Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ
− Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn
Nhận xét :
lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu
kì
chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khíhiếm
và Actini
4 Củng cố :
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Các đặc điểm về ô lượng tử và chu kì,
VI DẶN DÒ:
Bài tập về nhà:1, 2, 3, 4 SGK và các bài tập liên quan trong SBT
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 37
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Trang 38Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn, nhóm nguyên tố
- Phân loại các nguyên tố
2 Kĩ năng:
- Phân biệt nhóm A và nhóm B
- Sự khác nhau giữa cấu hình electron nhóm A và nhóm B
3 Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức
- HS: Bảng tuần hoàn cở nhỏ và nắm vững kiến thức về nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần
hoàn, ô nguyên tố, chu kì
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn ?
- GV: Ô nguyên tố cho biết những thông tin gì?
- GV: Chu kì trong bảng tuần hoàn là gì ?
- GV: Nhận xét, cho điểm.
3 Nội dung:
Hoạt động 1:
- GV: Cho HS quan sát bảng tuần hoàn cỡ lớn
và cho biết vị trí của từng nhóm HS cho biết
electron ngoài cùng của từng nhóm gần giống
nhau.?
- GV: HS hãy định nghĩa về nhóm nguyên tố ?
- GV: Bổ sung Bảng tuần hoàn chia thành 8
- Có 2 loại nhóm là nhóm A và nhóm B
- Nguyên tử của các nguyên tố trong
cùng 1 nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm ( trừ 2 cột cuối của nhóm VIII B)
a Nhóm A:
Trang 39Hoạt động 2:
- GV: Để xác định số thứ tự của nhóm ta cần
dựa vào đặc điểm gì?
HS: Cấu hình electron hóa trị hay số electron
nằm ở lớp ngoài cùng ?
- GV: Chỉ vào vị trí từng nhóm A trong bảng
tuần hoàn, yêu cầu HS cho biết cấu hình electron
hóa trị tổng quát của các nhóm A?
- GV: HS hãy định nghĩa về nhóm A.?
- GV: HS hãy cho biết cách xác định số thứ tự
của nhóm ?
- GV: Dựa vào số electron hóa trị có thể dự
đoán tính chất nguyên tố ?
Hoạt động 3:
GV: Dựa vào bảng tuần hoàn, HS hãy cho biết
cấu hình tổng quát của các nguyên tố d nhóm B?
GV: HS hãy nhận xét họ Lantan và Họ Actini là
các nguyên tố nhóm B, electron lớp ngoài cùng
có cấu hình tổng quát như thế nào?
GV: HS hãy định nghĩa về các nguyên tố nhóm
B?
GV: Bổ sung các nguyên tố nhóm B có cấu hình
“bão hòa gấp và nửa bão hòa”.( 3d5 và 3d10 ) Do
phân lớp nửa bão hòa 3d5 và bão hòa 3d10 bền
hơn vì vậy 1 electron 4s sẽ nhảy vào để phân lớp
ở trạng thái nửa bão hòa 3d5 và bão hòa 3d10 bền
4
=+b
=+b
2 Nghiên cứu bài tiếp theo
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Giáo án Hóa học 10 - Cơ bản Giáo viên: Lê Thanh Quyết
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN