1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5 tuần 31 - 2 buổi - CKTKN

37 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 488,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ chộp sẵn đoạn luyện đọc III- Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A- Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi

Trang 1

Tuần 31 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2009

Chào cờ

Tập đọc

Tiết 61: Công việc đầu tiên

I- Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn phự hợp nội dung và tớnh cỏch nhõn vật

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lũng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làmviệc lớn, đúng gúp cụng sức cho cỏch mạng Trả lời được cõu hỏi SGK

II Đồ dựng dạy – học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ chộp sẵn đoạn luyện đọc

III- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Tà áo dài

Việt Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- GV nhận xét cho điểm

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

+Em có thể chia bài này thành mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

văn

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

+GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

của các từ đợc chú giải sau bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị

út là gì ?

- Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi

hộp khi nhận công việc đầu tiên này ?

+HS 2 : " Nhận công việc chạy rầm rầm"

đơn

- Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trênlng quần Chị rảo bớc, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ

Trang 2

- Vì sao út muốn đợc thoát li ?

- ND chính của bài là gì?

- GV : Bài văn là đoạn hồi tởng- kể lại

công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định

làm cho cách mạng Bài văn cho thấy

nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một

ng-ời phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn,

đóng góp công sức cho cách mạng

c) Đọc diễn cảm

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh

lấy tứ mái nhà không biết giấy gì "

+ GV đọc mẫu.

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trớc

- 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn Cả lớp trao đổi , thống nhất về cách đọc

I Mục tiờu: Giỳp HS

- Biết thực hiện phộp trừ cỏc số tự nhiờn, cỏc số thập phõn, phõn số, tỡm thành phần chưa biết của phộp cộng và phộp trừ, giải bài toỏn cú lời văn BT cần làm 1, 2, 3 HS khỏgiỏi nhắc lại cỏch tỡm số hạng chưa biết, cỏch tỡm số bị trừ chưa biết

II Đồ dựng dạy - học:

- Bảng nhúm

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1- Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau : Tính

giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

nhất :

a)

7

9 5

4 8

13 8

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS đọc phép tính

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 3

bao nhiêu ?

+Một số trừ đi 0 thì bằng mấy ?

- GV tóm tắt phần bài học về phép trừ

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- GV hỏi : Muốn thử lại để kiểm tra kết

quả của một phép trừ có đúng hay không

chúng ta làm nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn Yêu cầu

HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

- GV củng cố cho HS về tìm thành phần

cha biết trong phép cộng, phép trừ

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi một HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn Yêu cầu

HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài

a) x= 3,32 ; b) x = 2,9

- 1 HS đọc đề bài trong SGK

- HS làm bài vào vở HS lên bảng làm bài

Bài giải

Diện tích trồng hoa là :540,8 - 385,5 = 155,3 (ha)Diện tích trồng lúa và đất trồng hoa là540,8 + 5553 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 (ha) _

Tiếng việt*

Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy)

I- Mục tiêu : Giúp HS

- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví dụ về tác

dụng của dấu phẩy

- Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho

II- Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu học tập

III-Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1- Kiểm tra bài cũ:HS nêu lại tác dụng của

2-HD HS luyện tập

-GV nêu YC luyện tập: HS dựa vào phần

kiến thức đã học để làm phiếu học tập

Phiếu học tập

Bài 1-Viết vào chỗ trống một câu văn theo yêu cầu:

a Câu có dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu:

Trang 4

Bài 2- Trong đoạn văn sau, dấu phẩy có tác dụng gì? Viết câu trả lời vào chỗ trống Thời cổ Hi Lạp có một ông vua tên là Đô-ni nổi tiếng tàn bạo, nhng lại muốn tỏ ra mình

có tài văn chơng nên cũng sáng tác thơ ca.Mỗi khi làm xong bài thơ nào, vua thờng đem khoe với quần thần.Bọn này đều sợ, không dám chê, lại còn nịnh hót khen hay

Bài 3 Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau:

ở phía bờ đông bắc mặt hồ phẳng lặng nh gơng.Những cây gỗ xoè tán rộng soi bóng xuống mặt nớc Nhng về phía bờ tây một khing cảnh hùng vĩ diễn ra trớc mắt Mặt hồ sóng chồm dữ dội bọt tung trắng xoá nớc réo ào ào.Cách xa nửa ngày đờng đã nghe tiéngnớc réo tởng nh có trăm vạn tiếng quân reo giữa núi rừng trùng điệp

- HS chữa bài trong nhóm GV chốt kết quả đúng.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: bài tập vè nhà

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

x = 9,18 - 4,72 x =

2

1 +

3 2

x = 4,46 x =

6

7

Bài 3:

Một xã có 485,3 ha đất trồng lúa Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích lúa là 289,6

ha Tính tổng diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa của xã

Giải:

Diện tích đất trồng hoa là :

485,3 - 289,6 = 195,7 (ha)

Trang 5

Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:

485,3 + 195,7 = 681 (ha) Đáp số : 681 ha3.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau

Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tổ chức vui chơi văn nghệ chào mừng ngày 30/4 và 1/5.

I/ Mục tiêu.

1- Tổ chức cho học sinh xác định những việc cần làm để thi đua lập thành tích chào mừng ngày 30/4 và 1/5

2- Rỡn thói quen chăm chỉ học tập, thực hiện tốt nội quy trờng lớp

3- Giáo dục ý thức tự giác chấp hành nội quy

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên : nội dung bài

- Học sinh :

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Chia tổ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ

2/ Hớng dẫn các tổ trởng chỉ huy các thành viên trong tổ của mình xác định và giao nhiệm vụ cho từng thành viên chuẩn bị các tiết mục văn nghệ

3/ Cho các tổ tiến hành thảo luận, đề ra chỉ tiêu, tìm biện pháp thực hiện

* Về học tập : Phấn đấu đạt nhiều hoa điểm tốt

- Đăng kí ngày học tốt, giờ học tốt

* Về văn nghệ, thể thao

- Lên kế hoạch cho buổi văn nghệ chào mừng ngày 30/4 và 1/5

- Phân công chuẩn bị các tiết mục cụ thể

4/ Kiểm tra, đánh giá và giao nhiệm vụ cho cả lớp

I - Mục tiêu: Giỳp HS

- Đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lớ theo thể thơ lục bỏt

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tỡnh cảm thắm thiết, sõu nặng của người chiến sĩ với người mẹViệt Nam (Trả lời được cỏc cõu hỏi SGK, thuộc lũng bài thơ)

II Đồ dựng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK,bảng phụ chép sẵn đoạn thơ 1; 2

III - Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Công việc

đầu tiên và trả lời các câu hỏi về bài đọc.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a, Giới thiệu bài : Cho HS quan sát hình minh

hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi

- Quan sát, trả lời : Tranh vẽ anh bộ đội

Trang 6

- Giới thiệu : Bầm là một cách gọi mẹ của

ngời miền núi phía Bắc

b, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn thơ

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS Chú ý giữa các dòng thơ nghỉ hơi

nh một dấu phẩy

+GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa

của các từ đợc chú giải sau bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài

Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK

-Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ ?

Anh nhớ tới hình ảnh nào của mẹ ?

GV nhấn mạnh : Mùa đông ma phùn, gió

bấc- thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông

Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ

tới mẹ, thơng mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió

GV : Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng

mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc

con đang làm không thể sánh với những vất

vả, khó nhọc của ngời mẹ nơi quê nhà

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ

gì về ngời mẹ của anh ?

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ

gì về anh ?

- Bài thơ cho em biết điều gì ?

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm đúng giọng

trên đờng hành quân đang nghĩ tới ngời

mẹ của mình đi cấy dới trời ma lạnh

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc bài theo trình tự :+HS 1 : Ai về thăm mẹ nhớ thầm

+HS 2 : Bầm ơi, có rét bấy nhiêu !

+HS 3 : Bầm ơi, sớm sớm sáu mơi

+HS 4 : Con ra tiền tuyến cả đôi mẹ hiền

- HS luyện đọc theo cặp

- 1- 2 HS đọc cả bài

+ Cảnh chiều đông ma phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngời mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét

+Hình ảnh so sánh thể hiện: tình cảm của mẹ với con :

Mạ non mấy lần

+Tình cảm của con với mẹ :

Ma phùn bấy nhiêu !

- Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh:

Con đi trăm núi đời bầm sáu mơi.

+ Ngời mẹ của anh chiến sĩ là một ngời phụ nữ Việt Nam điển hình : chịu thơngchịu khó, hiền hậu, đầy tình thơng yêu con

- HS phát biểu VD :Anh chiến sĩ là ngời con hiếu thảo, giàu tình yêu thơng mẹ

- HS nêu nội dung chính của bài :

Bài thơ ca ngợi ngời mẹ và tình mẹ con thằm thiết, sâu nặng giữa ngời chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến vời ngời mẹ tần tảo, giàu tình yêu thơng con nơi quê nhà

- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ HS cả

Trang 7

đọc bài thơ.

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1; 2

+ GV đọc mẫu.

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV yêu cầu HS bình chọn bạn đọc hay

- Dặn HS về HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau

lớp theo dõi tìm đúng giọng đọc bài thơ

- HS theo dõi

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 2 HS thi đọc diễn cảm 2 đoạn thơ

- HS tự HTL

- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ hoặc cả bài

ToánTiết 153: Phép nhân I- Mục tiêu: Giỳp HS

Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải toán

II Đồ dựng dạy học:

- Bảng nhúm

II Hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ

- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

Bài 2

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm

và nêu kết quả trớc lớp

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- Phép nhân a ìb = c, trong đó a và b là các thừa số, c là tích, a ìb cũng goị là tích

- HS nối tiếp nhau nêu

VD : Tính chất kết hợp : Tích của thừa số thứ nhất và thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ ba bằng thừa số thứ nhất nhân với tích của thừa số thứ hai và thừa số thứ ba ;

- HS cả lớp làm bài vào vở, một số HS lên bảng làm bài

a) 1 555 848 ; 1 254 600b)

21

5 84

20

; 17

8 = ; c) 240,72 ; 44,608

- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài lẫn nhau

- HS nối tiếp nhau nêu miêng lần lợt 3 phần của bài

Trang 8

Yêu cầu HS nêu các quy tắc tính nhẩm

có liên quan

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu đề bài

- GV nhắc HS áp dụng linh hoạt các tính

chất của các phép tính đã học để tính giá

trị biểu thức bằng cách thuận tiện

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài cho HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài, sau đó đi hớng

dẫn HS còn chậm :

+Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi đợc

quãng đờng dài bao nhiêu ki-lô- mét

+Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp

nhau là bao nhiêu giờ ?

a) 2,5 ì 7,8 ì 4 = (2,5 ì 4) ì7,8 = 10 ì 7,8 = 78b) 0,5 ì 9,6 ì 2 = ( 0,5 ì2) ì 9,6 = 10 ì 9,6 = 96c) 8,36 ì 5 ì 2 = 8,36 ì 10 = 83,6d) 8,3 ì7,9 + 7,9 ì 1,7 = (8,3 +1,7) ì7,9 = 10 ì 7,9 = 79

- HS đọc đề bài

- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Trong 1 giờ cả ô tô và xe máy đi đợc quãng

đờng là : 48,5 + 33,5 = 82 (km)

Độ dài quãng đờng AB là :

82 ì 1,5 = 123(km) Đáp số: 82 km

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU Tiết 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.

I Mục tiờu: Giỳp HS

- HS biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đỏng quý của phụ nữ Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa 3 cõu tục ngữ (BT2) và đặt được một cõu với một trong ba cõu tục ngữ ởBT2, (BT3)

II Đồ dựng dạy - học:

- Bỳt dạ, bảng nhúm Phiếu học tập.

III Hoạt động dạy – học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- HS tỡm vớ dụ núi về 3 tỏc dụng của

dấu phẩy

- GV nhận xột, ghi điểm

2- Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC

của tiết học

b, Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

Trang 9

- 1 HS nêu yêu cầu - GV phát phiếu

học tập, HS thảo luận nhóm 2

- Một số nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại lời giải đúng

Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài

*Lời giải:

a) + anh hùng  có tài năng khí phách, làm

nên những việc phi thường

+ bất khuất  không chịu khuất phục

b Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông

cậy vào người vợ hiền, đất nước có

loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi

c Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng

tham gia giết giặc

a Lòng thương con, đức hi sinh, nhườngnhịn của người mẹ

b Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, làngười giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấmgia đình

Mẹ nào cũng chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo

phần con Bác Nga là một người như thế, suốt

ngày tần tảo vất vả chăm sóc con cái

Cô Lan rất đảm đang, chồng cô là bộ độiđóng quân ở Trường Sa Hôm trước nghe đàibáo sắp có bão, cô tự chặt cành của những cây

to quanh nhà Bà em nhìn thấy vậy liền nói:

Đúng là nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ

tướng giỏi.

Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người

nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc đến nhà, đàn

Trang 10

Học xong bài này, học sinh:

- Nắm đợc những nét tiêu biểu về địa lí địa phơng mình

- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm các tài nguyên khoáng sản

- Giáo dục các em ý thức học tôt bộ môn

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

+ ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản

C/ Hoạt động nối tiếp

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở, bảng con,

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ

Trang 11

May mỗi cái áo hết 1,15m vải; mỗi cái

quần hết 1,35m vải Hỏi may 4 cái áo và

2 cái quần hết tất cả bao nhiêu met vải ?

- Chấm bài, nhận xét kết quả

3)Củng cố - dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

* Đọc yêu cầu bài toán

- HS tự làm bài, nêu kết quả

số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải toán

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: sách, vở, bảng con,

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Kiểm tra bài cũ

Đề bài : May 1 cái áo hết 1,15m vải; mỗi

cái quần hết 1,35m vải Hỏi may 4 cái áo

và 2 cái quần hết bao nhiêu mét vải ?

- Gọi nhận xét, bổ sung, nhắc lại cách

Trang 12

12,6 km/giờ Tính quãng đờng AB

- Chấm bài, nhận xét kết quả

3)Củng cố - dặn dò

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

8 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 45 phút

45 phút = 0,75 giờQuãng đờng AB dài là :

12,6 ì 0,75 = 9,45( km) Đáp số : 9,45 km

_

Thứ năm ngày 6 tháng 4 năm 2011

Toán

Tiết 154 : Luyện tập I- Mục tiêu

Giúp HS củng cố về :

- ý nghĩa của pháp nhân (phép nhân là tổng của các số hạng có giá trị bằng nhau)

- Thực hành phép nhân, tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

(trang 162 - SGK)

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài : GV nêu mục

đích, yêu cầu tiết học

3- Luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong

SGK và hỏi : Bài tập yêu cầu các

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài của HS lên bảng, sau

đó hỏi : Vì sao trong 2 biểu thức có

các số giống nhau, có dấu phép

tính giống nhau nhng giá trị lại

khác nhau ?

Bài 3

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS cả lớp làm giấy nháp, nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc đề bài và nêu : Bài toán yêu cầu chuyển phép cộng thành phép nhân rồi tính giá trị

- HS nêu :6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75kg ì 3 = 20,25 kg

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài

b) 7,4 m2 + 7,4 m2 +7,4 m2

= 7,4 m2 ì(1 + 1 + 3) = 7,4 m2 ì 5 = 37 m2

c) 9,26 dm3 ì 9 + 9,26 dm3

= 9,26 dm3 ì (9 + 1) = 92,6 dm3

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- HS cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài a) 3,125 + 2,075 ì 2

= 3,125 + 4,15 = 7,275b) (3,125 + 2,075) ì 2 = 5, 2 ì 2 = 10,4

- Vì trong biểu thức b có thêm dấu ngoặc, làm thay đổi thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức so với biểu thức a dẫn đến giá trị của các biểu thức khác nhau

Trang 13

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?

Yêu cầu tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận

xét

Bài 4:-GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?

+Biết vận tốc thuyền máy đi xuôi

dòng, biết thời gian đi từ bến A đến

bến B, hãy nêu cách tính độ dài

1 HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- Vận tốc thuyền máy khi xuôi dòng bằng tổng vận tốc của thuyền máy khi nớc yên lặng và vậntốc của dòng nớc

- Lờy vận tốc của thuyền máy đi xuôi dòng x thời gian thuyền máy đi từ A đến B

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài Bài giải

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)

Độ dài quãng sông AB là : 24,8 ì 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km

III - Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- Kiểm tra bài cũ

- Hỏi : Em hãy nêu cấu tạo của bài văn

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu bài tập

+Liệt kê những bài văn tả cảnh các em

- 1 HS ttrả lời câu hỏi , HS khác nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 14

- Gọi HS trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS trình bày miệng dàn ý một

bài văn

Bài 2

- Gọi HS đọc bài văn Buổi sáng ở

thành phố Hồ Chí Minh và các câu hỏi

cuối bài

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Hỏi : +Bài văn miêu tả buổi sáng ở

thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự

nào ?

+Tìm những chi tiết cho thấy tác giả

quan sát cảnh vật rất tinh tế

+Vì sao em lại cho rằng sự quan sát đó

rất tinh tế ?

+Hai câu cuối bài Thành phố mình đẹp

quá ! Đẹp quá đi ! thuộc loại câu gì ?

+Hai câu văn đó thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với cảnh đợc miêu tả?

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chọn và quan sát một cảnh

trong các đề văn trang 134

- HS trao đổi với bạn - làm bài vào vở BT, 2

HS viết bài vào bảng nhóm

Tuần Các bài văn tả cảnh Trang

1 Quang cảnh làng mạc ngày

mùa Hoàng hôn trên sôngHơngNắng tra

Buổi sớm trên cánh đồng

1011

+Đ2: Tả tiếng võng đa và câu hát ru em trong nắng tra

+Đ3: Tả cây cối và con vật trong nắng tra +Đ4 : Tả hình ảnh của ngời mẹ trong nắng tra

- Kết bài : Nêu cảm nghĩ về ngời mẹ

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- HS trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi cuối bài+Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc hửng sáng đến lúc sáng rõ

+VD : Mặt trời cha xuất hiện Mặt trời đang lên chầm chậm,

+Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quan sát bằng nhiều giác quan để chọn lọc những đặc

điểm nổi bật nhất +Câu cảm thán

+Hai câu văn đó thể hiện tình cảm tự hào, ỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố

ng- _

Kĩ thuật

Tiết 31: Lắp máy bay trực thăng( tiết 2 )

I.Mục tiêu: Học xong bài HS biết:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Lắp đợc máy bay trực thăngđúng kĩ thuật, đúng qui trình

- Rèn tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu máy bay trực thăngđã lắp sẵn

Trang 15

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bộ lắp ghép kĩ thuật - 2HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

3 Củng cố- Dặn dò:

Nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài sau

- Giúp học sinh củng cố mở rộng vốn từ nam hay nữ

- Chọn các từ thích hợp để điền vào trỗ trống và tìm lời giải nghĩa thích hợp ở cột Bthích hợp vời từ ở cột A

- Giáo dục các em học tốt bộ môn

- Rèn học sinh ngôi học ngôi viết đúng t thế

II Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 16

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào trỗ trống: Anh hùng, bất khuất;

trung hậu, đảm đang.

a Chị Võ Thị Sáu hiên ngang, trớc kẻ thù hung bạo.

b Gơng mặt bà toát ra vẻ , hiền lành.

c Trong hai cuộc kháng chiến, Đảng và nhà nớc ta đã tuyên dơng các nữ… nh Nguyễn Thị Chiên, Tạ Thị Kiều, Kan Lịch,

d Chị Nguyễn Thị út vừa đánh giặc giỏi, vừa công việc gia đình

- Cho học sinh làm cá nhân, đại diện học sinh trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại kếtquả: Thứ tự các từ cần điền là: Bất khuất, trung hậu, anh hùng, đảm đang

Bài 2:

- Nêu cách hiểu của mình về nội dung các thành ngữ hán việt dới đây bằng cách tìm lờigiải nghĩa ở cột B thích hợp với thành ngữ ở cột A

A B

1 Nam thanh nữ tú a.Tất cả mọi ngời gồm gái, trai, già, trẻ,

2 Nam phụ lão ấu b Trai tài gái sắc tơng ứng nhau

2 Tài tử giai nhân c Trai gái trẻ đẹp, thanh lịch

- Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét bài làm của học sinh:

1 – c ; 2 – a ; 3 – b

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viện nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau.

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2009

Toán Tiết 154: Luyện tập (Tr 162)

I- Mục tiêu

Giúp HS củng cố về :

- ý nghĩa của pháp nhân (phép nhân là tổng của các số hạng có giá trị bằng nhau)

- Thực hành phép nhân, tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3

(trang 162 - SGK)

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài : GV nêu mục

đích, yêu cầu tiết học

3- Luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong

SGK và hỏi : Bài tập yêu cầu các

em làm gì ?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS cả lớp làm giấy nháp, nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc đề bài và nêu : Bài toán yêu cầu chuyển phép cộng thành phép nhân rồi tính giá trị

Trang 17

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài lẫn nhau

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài của HS lên bảng, sau

đó hỏi : Vì sao trong 2 biểu thức có

các số giống nhau, có dấu phép

tính giống nhau nhng giá trị lại

khác nhau ?

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?

Yêu cầu tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận

xét

Bài 4:-GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?

+Biết vận tốc thuyền máy đi xuôi

dòng, biết thời gian đi từ bến A đến

bến B, hãy nêu cách tính độ dài

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài.b) 7,4 m2 + 7,4 m2 +7,4 m2

= 7,4 m2 ì(1 + 1 + 3) = 7,4 m2 ì 5 = 37 m2

c) 9,26 dm3 ì 9 + 9,26 dm3

= 9,26 dm3 ì (9 + 1) = 92,6 dm3

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- HS cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài a) 3,125 + 2,075 ì 2

= 3,125 + 4,15 = 7,275b) (3,125 + 2,075) ì 2 = 5, 2 ì 2 = 10,4

- Vì trong biểu thức b có thêm dấu ngoặc, làm thay đổi thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức so với biểu thức a dẫn đến giá trị của các biểu thức khác nhau

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm lại đề bài trong SGK

2 HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- Vận tốc thuyền máy khi xuôi dòng bằng tổng vận tốc của thuyền máy khi nớc yên lặng và vậntốc của dòng nớc

- Lờy vận tốc của thuyền máy đi xuôi dòng x thời gian thuyền máy đi từ A đến B

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài Bài giải

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ)

Độ dài quãng sông AB là : 24,8 ì 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km _

Trang 18

Luyện từ và câu Tiết 62 : Ôn tập về dấu câu

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đặt câu với một trong các câu

tục ngữ trang 129, SGK

- GV nhận xét, cho điểm

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,

yêu cầu tiết học

2- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1

- Nhắc HS cách làm bài :

+Xác định vị trí của dấu phẩy trong câu

+Xác định tác dụng của từng dấu phẩy

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS làm trên bảng nhóm báo

cáo kết quả HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2 và mẩu

chuyện vui Anh chàng láu lỉnh.

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, thảo

luận để trả lời các câu hỏi :

+Cán bộ xã phê vào đơn của anh hàng

thịt nh thế nào ?

+Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào

chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là

xã đồng ý cho làm thịt con bò ?

+Lời phê trong đơn cần viết nh thế nào

để anh hàng thịt không thể chữa đợc một

cách dễ dàng ?

+Dùng sai dấu phẩy có tác dụng gì ?

- Kết luận : Việc dùng sai dấu phẩy khi

- 1 HS đọc yêu cầu của BT1

- HS làm bài vào vở BT 2 HS làm vào bảng nhóm

- 2 HS báo cáo kết quả làm việc của mình

HS khác bổ sung, thống nhất ý kiến

a)- Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN ; Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (định ngữ của từ phong cách) ; - Ngăn

cách trạng ngữ với CN và VN ; ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu b)- Ngăn cách các vế trong câu ghép ;

- Ngăn cách các vế trong câu ghép

- 1HS đọc yêu cầu của BT

- 4 HS thành 1 nhóm cùng trao đổi,trả lời câu hỏi

- Nối tiếp nhau phát biểu :+Cán bộ xã phê : Bò cày không đợc thịt +Anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy vào lời phê : Bò cày không đợc, thịt

+Lời phê cần phải viết : Bò cày, không đợc thịt

+Dùng sai dấu phẩy làm ngời khác hiểu lầm, có khi lại làm ngợc lại với yêu cầu

Ngày đăng: 30/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w