- Cho học sinh làm cá nhân, đại diện học sinh trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả: Câu a là câu đơn; câu b là câu ghép.. Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét bài
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009
Chào cờ
2 Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, Đức A – la. la.
- ý nghĩa của truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nênsức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn đoạn 3
III Các hoạt động dạy hoc:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh, gt bài
thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ
toát mồ hôi, Đức A-la.
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
+ Vì sao nghe điều kiện của vị
giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi,
vừa đi vừa khóc?
+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để
làm thân với s tử và lấy 3 sợi lông
bờm của s tử nh thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt của
Ha-li-ma, con s tử đang giận dữ
“bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng
lặng bỏ đi”?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên
sức mạnh của ngời phụ nữ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối
với cuộc sống của chúng ta?
- HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi về bài
đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự:
+Đ1:Ha-li- ma …giúp đỡ giúp đỡ.
+Đ2:Vị giáo sĩ …giúp đỡ vừa đi vừa khóc.
+Đ3:Nhng mong muốn …giúp đỡ bộ lông bờm sau gáy
+Đ4: Một tối …giúp đỡ lẳng lặng bỏ đi.
+Đ5: Hi- li- ma …giúp đỡ bí quyết rồi đấy.
- HS luyện đọc từ khó
- HS đọc bài,thảo luậnvà trả lời:
*Ha-li-ma muốn giáo s cho lời khuyên làm sao cho chồng nàng không gắt gỏng, cau có
*Nếu Ha-li-ma lấy đợc 3 sợi lông bờm của một con s tử thì ông sẽ cho lời khuyên
*Vì ĐKcủa vị giáo sĩ nêu ra rất khó thực hiện
đợc:s tử vốn rất hung dữ và là động vật ăn thịt Đến gần con s tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó
* Nàng ôm con cừu vào rừng làm mồi cho s
tử, tối nào cũng đợc ăn ngon s tử dần đổi tính
và ngoan ngoãn và nàng đã nhổ đợc 3 sợi lông bờm của nó
* Vì ánh mắt dịu hiền của Hi- li- ma làm s tử không thể tức giận…
*Sức mạnh của ngời phụ nữ là trí thông minh,lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng
*Câu chuyện nói lên sự kiên nhẫn, dịu dàng,thông minh là những đức tính làm nên sức
Trang 2- GV ghi nd của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm:
- YC 5 HS nối tiếp đọc từng đoạn
của bài.HS cả lớp theo dõi tìm
lại cho ngời thân nghe
mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnhphúc gia đình
- HS nhắc lại nd chính của bài
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài - Cả lớp theo dõinêu giọng đọc
+ HS theo dõi, tìm chỗ ngắt giọng,nhấn giọng+ HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS thi đọc điễn cảm
- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la
Toán
Tiết 146: Ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số
đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thậpphân
- Rèn kĩ năng và ý thức học , giải toán
II Các hoạt động dạy – la học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tiết trớc
bảng của lớp học rồi cho HS điền
vào chỗ chấm trong bảng đó
Bài 2:
- GV chú ý: củng cố về mối quan hệ
của hai đơn vị đo diện tích liền nhau,
về cách viết số đo diện tích dới dạng
số thập phân
Bài 3:
- GV yêu cầu HS nêu YC của bài
- GV cho HS làm bài vào vở, rồi
chấm và cho chữa bài
- GV chốt kết quả:
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tíchthông dụng (nh m2, km2, ha và quan hệ giữa
Trang 3Tiết 30: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ( Tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS hiểu.
- Giúp HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời
- HS có thái độ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ tài nguyên thiên nhiên
- HS biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bềnvững
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 5, phấn màu , thẻ màu
- Tranh trang 44 SGK
III Hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nớc ta gia nhập LHQ vào ngày tháng, năm
- GV chia nhóm HS giao nhiệm vụ cho nhóm
HS quan sát tranh SGK, đọc các thông tin và
thảo luận theo các câu hỏi:
+ Tại sao bạn nhỏ trong tranh say sa ngắm
nhìn cảnh vật?
+ Nêu tên 1 số tài nguyên thiên nhiên?
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì
cho con ngời?
+ Chúng ta cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+Nguyên sinh; hồ tự nhiên, thác nớc, túi nớc
ngầm là những từ chỉ tài nguyên thiên nhiên
-GV hỏi thêm về lợi ích, biện pháp bảo vệ các
tài nguyên đó
Kết luận: Tất cả đều là tài nguyên thiên nhiên
(trừ vờn cà phê, nhà máy xi măng) Tài
nguyên thiên nhiên đợc sử dụng hợp lí là điều
kiện bảo đảm cho cuộc sống của mọi ngời,
- Trao đổi bài làm với bạn ngồibên cạnh
Trang 4không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai
sau; để trẻ em đuọec sống trong môi trờng
trong lành, an tòan, nh Công ớc Quốc tế về
GV : Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con
ngời cần sử dụng tiết kiệm.
* HS tìm hiểu một vài tài nguyên thiên nhiên
của Việt Nam và của địa phơng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS su tầm tranh ảnh, về tài nguyên
thiên nhiên, tìm hiểu một vài tài nguyên thiên
nhiên mà em biết
- Nếu tán thành thì giơ thẻ đỏ,không tán thành thì giơ thẻ xanh
- HS cả lớp trao đổi với các ý kiếncòn phân vân để đi đến kết quả
- Giúp học sinh củng cố ôn tập về câu đơn và câu ghép
- Học sinh xác định đợc câu đơn và câu ghép
- Giáo dục các em học tốt bộ môn
- Rèn học sinh ngôi học ngôi viết đúng t thế
II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Từng câu dới đây thuộc kiểu câu gì? Câu đơn, câu ghép.
a ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa
đông.
b Trời rải mây trắng nhạt biển, biển mơ màng dịu hơi sơng.
- Cho học sinh làm cá nhân, đại diện học sinh trình bày, giáo viên nhận xét chốt lại
kết quả: Câu a là câu đơn; câu b là câu ghép
Bài 2:
- Từng câu dới đây thuộc kiểu câu gì? Câu ghép không dùng từ nối haycâu ghép códùng từ nối
Trang 5a.Trần Thủ Độ có cống lớn, vua cũng phải nể.
b Lúa gạo quí vì ta phải đổ mồ hôi mới làm ra đợc
Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét bài làm của học sinh:
- a Câu ghép không dùng từ nối; b Câu ghép có dùng từ nối.
Bài 3: Em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo nên câu ghép.
- Vì nơi đây là quê cha đất tổ của tôi nên tôi không thể quên đợc mảnh đất này.
- Tuy thời gian đã lùi xa những tôi vẫn nhớ nh in những kỉ niệm thời thơ ấu.
- Nếu ta không có một tình yêu mãnh liệt đối với quê hơng thì ta khó có thể nhớ
đ-ợc những kỉ niệm thời thơ ấu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: bài tập vè nhà
Viết thành các số đo diện tích có đơn vị là héc ta:
- Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét bài làm của học sinh
a.81000m2= 8,1ha 254000m2 = 25,4 ha 3000m2 = 0,3ha
b 2km2 = 200ha 4,5km2 = 450ha 0,1km2 = 10ha
Bài 4:
Viết số thích hợp vào ô trống:
- Cho học sinh làm làm vào vở 2 học sinh lên bảng giáo viên nhận xét chốt lại kếtquả đúng của học sinh
Trang 62 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời
- Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền;
vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phongcách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát củaphụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc
áo dài tứ thân (nếu có)
III Các hoạt động dạy hoc:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sẩttnh mimh hoạ
trong SGKvà giới thiệu
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp ( 2 lợt )
GV sửa lỗi phát âm kết hợp giúp
HS hiểu từ ngữ trong phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn:
giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca
ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt
Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng
đoạn,trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Chiếc áo dài Việt Nam có vai trò
thế nào trong trang phục của phụ
nữ Việt Nam xa?
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài cổ truyền?
+ Vì sao áo dài đợc coi là biểu
t-ợng cho y phục truyền thống của
Việt Nam?
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp
của ngời phụ nữ trong tà áo dài?
+ Em hãy nêu nội dung chính của
- HS đọc bài Thuần phục s tử, trả lời câu
* Tà áo dài cổ truyền có nhiều nét khác với tà áo dài tân thời:áo dài cổ truyền có 2 loại: áo dài tứ thân và áo dà năm thân.áo dàitan thờichỉ gồm hai thânvải phía trớc và phía sau
* Vì áo dài thể hiện phong cáchvừa tế nhị, vừakín đáo và lại làm cho ngời mặc thêm mềmmại, thanh thoát hơn
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
+ Bài văn giới thiệu chiếc áo dài cổ truyền, áo
Trang 7- cho HS nhắc lại nd chính của bài
c) Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đoc nối tiếp đoạn
HS cả lớp theo dõi tìm cach đọc
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện
đọc diễn cảm Đ1và Đ4
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Dặn HS
chuẩn bị bài sau
dài hiẹn đạivà sự duyên dáng, thanh thoát của ngời phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
- 2 HS nhắc lại nd chính của bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài,cả lớp trao đổithống nhất giọng đọc
- Giải các bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học
II Các hoạt động dạy – la. học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Khi HS chữa bài, GV có thể cho
HS đọc kết quả; có thể yêu cầu HS
giải thích cách làm (không yêu cầu
viết phần giải thích vào bài làm)
Bài 2:
- GV hớng dẫn HS tóm tắt, chữa bài
- Chốt kết quả theo SGV tr.243
Bài 3:
- GV cho HS tự nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở,GV
- 1HS nêu tóm tắt bài toán
-HS làm bài vào vở.1HS lên bảng chữa bài
24 m3 = 24000dm3 = 24000l
Trang 824 : 12 = 2 ( m)
Đáp số: a.24000l , 2m.
– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la
– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la
Kể chuyện Tiết 30 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nói:
+ HS kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ cótài
+ Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Hs nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
chuyện-Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét cho điểm
- HS lần lợt lên kể câu chuyện lớp trởnglớp tôi
B Bài mới
Giới thiệu bài
1- Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
2- Cho HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- Kể trong nhóm - Từng cặp HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV theo dõi, kiểm tra các nhóm làm
- Thi kể trớc lớp - Đại diện các nhóm lên thi kể và nêu ý
nghĩa câu chuyện
Trang 91- Ôn luyện, củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua việc phân tích bài Chim hoạ
mi hót để nhớ lại về : Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, trình tự miêu tả Những
giác quan đợc sử dụng để quan sát Những chi tiết miêu tả và biện pháp tu từ đợc sửdụng trong bài văn
2- HS luyện kỹ năng trình bày đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật
mà mình yêu thích
II Đồ dùng dạy- học
- phiếu khổ to ghi nội dung phần ghi nhớ về văn tả con vật.( SGK lớp 4)
- Một tờ giấy khổ to ghi đáp án bai 1a
- Bảng nhóm, bút dạ, hoặc phiếu khổ to ghi sẵn nội dung gợi ý BT2
III Các hoạt động dạy – la. học
H
oạt động của GV
1.Kiểm tra bài cũ: Đọc lại đoạn văn viết lại
một đoạn văn hay của tiết trả bài
GV đánh giá, cho điểm
2 Bài mới:Giới thiệu bài:
Nêu MĐ, YC của tiết học ôn lại kiến thức
về văn tả con vật
3 Hớng dẫn làm bài tập
a Bài tập 1, tr.123 SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài văn
Chim hoạ mi hót trong SGK.
-GV kiểm tra HS nhớ lại kiến thức đã học
về văn tả con vật
-GV dán ND ghi nhớ lên để HS nhớ lại
* HD làm bài:
+ Trao đổi nhóm 2HS
+YC HS phát biểu ý kiến
+ Chữa bài: YC HS các nhóm dựa vào ghi
của một con vật mà em yêu thích
-Gọi HS nêu phần đã chuẩn bị ở nhà tả con
gì?, đã quan sát những chi tiết nào?
- Cho HS tự viết bài
-HS trao đổi nhóm đôi
- Chữa bài : từng đại diện nhóm đọc phần trả lời của nhóm mình, HS nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Tự sửa vào bài cho hoàn chỉnh, 2- 3 HS đọc lại trớc lớp
-HS tự sửa bài vào vở
-Đọc đề bài, -Nghe gợi ý
-3 - 4 HS nêu con vật mà mình định tả, đoạn văn mình sẽ tả
-HS tự viết bài vào vở
Trang 10- Chữa bài, nhận xét và chữa cho HS.Bình
chọn bạn viết đoạn văn hay nhất
GV nhận xét khen HS làm bài tốt
3 Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học, biểu dơng HS làm bài
tốt
- YC HS về nhà ôn lại nội dung tổng kết
về văn tả con vật CB bài sau kiểm tra
-3 - 4 HS đọc bài viết ,HS khác nghe
Tiết 30: Lắp máy bay trực thăng( tiết 1 )
I.Mục tiêu: Học xong bài HS biết:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Lắp đợc máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình
- Rèn tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - 2 HS
B Bài mới:
Giới thiệu bài :
Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
GV nêu tác dụng của máy bay trực thăngtrong
HĐ2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật:
2
H ớng dẫn chọn chi tiết :
GV hớng dẫn HS chọn đúng, chọn đủ từng loại chi
tiết theo bảng trong SGK
Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại
chi tiết
B, Lắp từng bộ phận;
* Lắp thân & đuôi máy bay:(H.2 - SGK)
- Để lắp thân & đuôi máy bay, em phải chọn những chi
HS chọn chi tiết
HS lên bảng chọn chi tiết
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tiết nào?
- GV HD lắp thân & đuôi máy bay trực thăng
*Lắp sàn ca bin & giá đỡ.(H 3 - SGK)
-Yc HS quan sát hình & trả lời câu hỏi trong SGK Gọi
1HS lên bảng thực hiện các bớc lắp lắp hình 3a
GV nhận xét và bổ sung cho hoàn thiện bớc lắp
*Lắp các bộ phận khác:
Yêu cầu HS quan sát hình 5, hình 6 để trả lời câu
hỏi trong SGK, thực hiện các bớc lắp
GV nhận xét và bổ sung cho hoàn thiện bớc lắp
C, Lắp ráp máy bay trực thăng:
GV hớng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng theo các
bớc trong SGK
Kiểm tra hoạt động máy bay trực thăng
D, Tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp:
HS lên lắp
HS lên lắp
Hs trả lời câu hỏi và lắp hình 5,6.Toàn lớp quan sát và nhận xét
HS lắng nghe
HS tháo và xếp vào hộp
3 Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS
Chuẩn bị bài sau: Lắp máy bay trực thăng tiết 2
Tiếng việt ( ôn )
Ôn tập về dấu câu ( dấu chấm, chấm hỏi, chấm than )
I- Mục tiêu : Giúp HS
1 Củng cố kiến thức về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than: Nắm đợc tác dụng của từng loại dấu trên
2 Làm đúng bài luyện tập: Tìm và sửa dấu câu sai trong mẩu chuyện đã cho.Đặt câu và dùng đúng dấu câu
II- Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập
III-Các hoạt động dạy – la. học
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu lại tác dụng của dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi
2-HD HS luyện tập
-GV nêu YC luyện tập: HS dựa vào phần kiến thức đã học để làm phiếu học tập.
Phiếu học tập
Bài 1: Tìm dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong đoạn trích dới đây.Nói rõ tác
dụng của từng loại dấu ấy
Yết Kiêu đục thủng thuyền giặc chẳng may bị bắt
Tớng giặc : - Mi là ai ?
Yết Kiêu : - Ta là Yết Kiêu, Một tràng trai đất Việt.
Tớng giặc : - Mi đục chiếc thuyền của ta phải không ?
Yết Kiêu : - Phải !
Tớng giặc : - Phải là thế nào ?
Trang 12Yết Kiêu : - Phải là phải thế !
Bài 2: Tìm các dấu câu dùng sai trong đoạn trích dới đây Chép lại đoạn trích,sau
khi đã sửa các dấu câu dùng sai
Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn
Tối mịt bảy chú lùn mới về nhà Một chú nhìn quanh, rồi đI lại giờng mình! Thấy có chỗ trũng ở đệm, chú bèn nói:
- Ai đã giẫm lên giờng của tôi
Những chú khác cũng lại giờng mình và nói:
- Có ai đã nằm vào giờng của tôi !
Chú thứ bảy nhìn vào giờng thấy Bạch Tuyết đang ngủ Chú cầm ngọn đèn soiBạch Tuyết và reo lên: “ Lạy chúa! Cô bé đẹp quá ?” Khi Bạch Tuyết dậy, các chú lùn thân mật hỏi:
- Tên cô là gì
- Em là Bạch Tuyết !
- Sao cô lại tới đây
Bài 3: Hãy đặt một câu kể, một câu hỏi, một câu cảm và dùng những dấu câu thích
hợp
- GV thu bài chấm,nhận xét , chữa bài.
3 Củng cố – la. dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, giao BT về nhà
– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la
– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la.– la
Lịch sử
Tiết 30 : Xây dựng nhà máy thuỷ điện hoà bình
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Việc xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cáchmạng lúc đó
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo quên mìnhcủa cán bộ, công nhân hai nớc Việt - Xô
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của côngcuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh t liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
H oạt động của giáo viên H oạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày
25/4/1975 ở nớc ta
- Quốc hội khoá VI đã có những quyết định
trọng đại gì?
2 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- GV dựa vào phần chữ nhỏ để giới thiệu
- GV nêu nhiệm vụ học tập:
+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng
năm nào, ở đâu, trong thời gian bao lâu?
+ Công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô
đã làm việc với tinh thần nh thế nào?
2 HS trả lờiCả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 13+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình đối với đất nớc ta
1 Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng
vào năm nào? ở đâu? Sau bao nhiêu năm xây
dựng?
GV treo bản đồ, yc HS chỉ vị trí NM TĐ HB
- Vì sao phải xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình?
2 Tinh thần lao động của công nhân Việt Nam
và các chuyên gia Liên Xô:
- Nêu những biểu hiện về tinh thần lao động
quên mình của công nhân Việt Nam và các
chuyên gia Liên Xô
- Quan sát hình 1, em có nhận xét gì?
3 Lợi ích của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình:
-HS thảo luận nhóm 4 để nêu lợi ích của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- GV giảng thêm
3 Củng cố - Dặn dò:
- Em biết thêm những nhà máy thuỷ điện nào
đã và đang đợc xây dựng ở đất nớc ta?
- GV nhận xét tiết học,dặn HS học bài ở nhà
+Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình khởi công XD vào 6-11 1979,tạitỉnh Hoà Bình và sau15 năm nhà máy hoàn thành
- Việc xây dựng nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu cách mạng lúc đó
-HS trả lời dựa vào SGK
- Một số HS nêu ý kiến
-HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết, thảo luận, ghi ý chính vào bảng nhóm, cử đại diện trình bày(Nhờ đập ngăn nớc đã góp phần tich cực vào việc chống lũ,lụt cho dồng bằng Bắc Bộ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam,phục vụ đời sống và sản xuấtcủa nhân dân ta
- Giúp HS ôn tập, củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian, cách viết số
đo thời gian dới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thời gian, xem đồng hồ
- Giải toán về chuyển động đều
II Các hoạt động dạy – la. học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 2 tiết trớc
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi,nx
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Trang 14- GV yêu cầu HS nêu miệng kết quả
của bài 1
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm
bài GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
- GV lấy mặt đồng hồ cho HS thực
hành xem đồng hồ khi cho các kim
di chuyển (chủ yếu với các trờng
hợp phù hợp với câu hỏi: “Đồng hồ
chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu
phút?”
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nêu đáp án mình chọn,giải
- Khi chữa bài, từng HS lần lợt đọc kết quả
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
- 4 HS chữa 4 phần a, b, c, d trên bảng lớp
- HS nhận xét bài của 4 bạn trên bảng
- HS quan sát, trả lời miệng
- Điền giờ trong SGK
- 1HS đọc đề bài,HS cả lớp theo dõi SGK
- HS tự làm bài rồi chữa bài
1 Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví
dụ về tác dụng của dấu phẩy
2 Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu
chuyện đã cho
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một vài tờ phiếu kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1)
- Hai tờ phiếu khổ to viết những câu, đoạn văn có ô để trống trong Truyện kể
về bình minh.
III Các hoạt động dạy – la học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 15Bài tập 2:
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu cho một số em
- 1 HS đọc nội dung BT2 (mẩu chuyện Truyện
kể về bình minh, giải nghĩa từ khiếm thị).
- HS điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống 2 - HS làm phiếu
- HS làm phiếu trình bày kết quả
- HS nói lại nội dung câu chuyện
-1 HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
_
Địa lí
Tiết 30: Các đại dơng trên thế giới
I.Mục tiêu:
Học xong bài HS biết:
-Nhớ tên và tìm đợc vị trí của 4 dại dơng trên quả địa cầu
- Mô tả đợc vị trí địa lí, độ sâu trung bình, diện tích của các đại dơng dựa vào bản
đồ(lợc đồ) & bảng số liệu
II.Đồ dùng dạy học:
-Quả địa cầu
-Bảng số liệu vế các đại dơng
-HS su tầm tranh ảnh về các đại dơng, các con vật dới lòng đại dơng
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Em biết gì về châu Đại Dơng & châu Nam
Cực?
B Bài mới:
-2-3 HS kể về những điều mình đãbiết về châu Nam Cực
Giới thiệu:GV nêu mục đích YC
1.Vị trí của các đại dơng
GV yêu cầuHS tự quan sát hình 1 tr 130 SGK
& hoàn thành bảng thống kê về vị trí, giới
hạn của các đại dơng trên thế giới
- GV YC HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi
một đại dơng mời 1 HS báo cáo
- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS để có câu
trả lời hoàn chỉnh
-HS làm việc theo cặp, kẻ bảng so sánh( theo mẫu) vào phiếu học tậpsau đó thảo luận để hoàn thành bảng so sánh:
-4 HS báo cáo, lớp nhận xét bổ sung.(Kết hợp sử dụng quả địa cầu)
Tên đại d- Vị trí Tiếp giáp
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Một số đặc điểm của đại dơng
-GV treo bảng số liệu về các đại dơng, YC
HS dựa vào bảng số liệu để:
+Nêu diện tích, độ sâu TB,độ sâu lớn nhất
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa 2 HS
1 con, một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa nhiều
con
B Bài mới: