-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5: phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút ; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa
Trang 1TUẦN 35
Ngày soạn: 12/5/2007
Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng 5 năm 2007
TẬP ĐỌC:
Ôn tập tập đọc học thuộc lòng
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn tập các bài tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu, HS trả lời được 1 -2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5: phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút ; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể (Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?) để củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể
- Qua việc ôn tập giáo dục học sinh ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
II Chuẩn bị: GV: SGK, phiếu viết tên từng bài tập đọc từ học kì II
HS: Đọc, tìm hiểu bài
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định :
2.Bài cũ : “Nếu trái đất thiếu trẻ con”.
H: Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? (Hiền)
H: Em hiểu ba dòng cuối như thế nào? (Thành Trungï)
H: Nêu đại ý? (Huyền)
3.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc, kiểm tra đọc ¼ số HS trong lớp
(9 HS )
- Cho học sinh ôn tập lần lượt từng bài Luyện đọc đúng,
kết hợp rèn đọc các từ khó đọc diễn cảm
- Gọi từng HS lên bốc thăm, mở thăm biết tên bài, cho
HS ôn lại bài 2 phút HS tự đọc theo yêu cầu của thăm
Giáo viên đọc một câu hỏi về đoạn hoặc bài để HS trả
lời, giáo viên cho điểm
Hoạt động 2: Củng cố về chủ ngữ, vị ngữ.
- Cho học sinh đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
- 1 HS đọc bảng tổng kết của kiểu câu Ai làm gì?
- Cho cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1
- Giáo viên dán tờ phiếu tổng kết CN, VN của kiểu câu
Ai làm gì ? lên bảng, giải thích
- Giúp HS hiểu yêu cầu bài tập: Hãy lập thêm bảng tổng
kết kiểu câu Ai thế nào ? Ai là gì ? Nêu ví dụ minh hoạ
cho mỗi kiểu câu
- Cho HS nhắc lại đặc điểm, thành phần các kiểu câu,
cấu tạo của thành phần chủ ngữ, vị ngữ đã học ở lớp 4
- Cho HS làm bài tại lớp Nhận xét, sửa bài Giáo viên
chốt đáp án đúng
- HS nêu tên bài ôn, tên tác giả và nối tiếp đọc lần lượt từng bài, hết bài nọ đến bài kia Lớp nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi, rút kinh nghiệm
- 1, 2 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc bảng tổng kết của kiểu câu Ai làm gì?
- Lần lượt từng HS nhắc lại
- Hai nhóm hoàn thành vào phiếu,
Trang 2Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? Thế nào?
Cấu tạo
Danh từ (cụm danh từ)
Đại từ
Tính từ (Cụm tính từ) Động từ (Cụm động từ)
Ví dụ: Cánh đại bàng rất khoẻ
Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì) ? Là gì? Là ai? Là con gì?
Cấu tạo Danh từ (cụm danh từ) Là+ danh từ(Cụm danh từ)
Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba
HS khác làm vào vở bài tập, cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc, trả lời câu hỏi
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung ôn tập.
5 Dặn dò: Về nhà ôn tập chuẩn bị ôn trạng ngữ.
_
ĐẠO ĐỨC:
Thực hành cuối kì
I Mục tiêu: Sau bài :
- Củng cố lại kiến thức của các bài đã học
- Rèn học sinh thực hành được những hành vi đúng qua từng câu chuyện
- Giáo dục học sinh có ý thức học tập để sau này xây dựng, bảo vệ đất nước
II Đồ dùng dạy học : GV: Một số hành vi HS: Ôn tập.
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn ôn nội dung các chủ đề
H: Các em đã học những chủ đề nào?
- Em yêu quê hương
- Chính quyền địa phương em: “ UBND xã phường em”
- Em yêu tổ quốc Việt Nam
- Em yêu hoà bình
- Em tìm hiểu về Liên Hiệp Quốc
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hoạt Động 2 : Thực hành.
Cho học sinh thảo luận, trình bày các nội dung sau:
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
H: Em hãy cho biết: UBND xã em đóng ở đâu? UBND xã có
trách nhiệm gì với người dân?
- Học sinh trả lời
- Thảo luận nhóm đôi Đại diện các nhóm lên trình bày Lớp nhận xét bổ sung Lớp theo dõi
Trang 3H: Chúng ta cần làm gì để giúp UBND xã làm việc?
H: Em có cảm nghĩ gì về đất nước và con người Việt Nam?
H: Nêu một số thành tựu về sự phát triển kinh tế, giáo dục; các
danh lam thắng cảnh của nước ta?
H: Khi lớn lên, em sẽ làm gì để góp phần xây dựng đất nước?
H: Đọc thơ hoặc hát các bài ca ngợi về đất nước Việt Nam?
H: Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?
H: Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được
sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì?
H: Em biết gì về tổ chức Liên Hiệp Quốc qua các thông tin em
đã học?
H: Nước ta có quan hệ như thế nào với Liên Hiệp Quốc?
H:Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho em và mọi
người?
H:Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung ôn tập.
5 Dặn dò: Về chuẩn bị : tổng kết môn cả năm.
_
KHOA HỌC:
Ôn tập : Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: Sau bài học, HS củng cố và khắc sâu hiểu biết về:
- Một số từ ngữ liên quan đến môi trường
- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường
- Giáo dục học sinh tính không xả rác bừa bãi, giữ vệ sinh cá nhân môi trường
II Chuẩn bị: Phiếu học tập
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”.
Cho học sinh đọc yêu cầu trò chơi.
Tổ chức trò chơi:
- Chia lớp thành ba đội, mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi
Những người còn lại cổ động cho đội mình
- Giáo viên đọc từng câu trong trò chơi “Đoán chữ” và câu
hỏi trắc nghiệm trong SGK Nhóm nào lắc chuông trước thì
trả lời
- Cuối cuộc chơi, nhóm nào trả lời đúng được nhiều là
thắng cuộc Giáo viên cho cả lớp nhận xét và chốt đáp án
đúng
Dòng 1:Tính chất của đất bị xói mòn là : Bạc màu
Dòng 2:Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi là: Đồi trọc
Dòng 3:Môi trường sống của nhiều loài động vật hoang dã,
quí hiếm……… thường xuyên là: Rừng
- Vài HS lần lượt đọc yêu cầu trò chơi
- HS thực hiện theo nhóm
Trang 4Dòng 4:Của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên mà con
người sử dụng là: Tài nguyên
Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chụi do việc đốt rừng làm
nương rẫy, chặt cây lấy gỗ,… là: Bị tàn phá
Dòng màu xanh: Bọ rùa
Hoạt động 2: Chọn câu trả lời đúng
- Giúp học sinh nắm luật chơi, cách chơi:
- Giáo viên đọc câu hỏi, phát các phiếu cho nhóm, các
nhóm thảo luận rồi ghi kết quả vào bảng Hết giờ nhóm nào
làm xong trước lên dán trên bảng Nếu có kết quả đúng
đáp án là thắng cuộc
- Cho hs chơi và đánh giá theo đáp án sau:
- 1b ; 2c ; 3d ; 4 c
Giáo viên công bố kết quả
- Thảo luận : nhóm bàn
- Các nhóm làm việc, dán phiếu của mình lên bảng, cả lớp nhận xét, đánh giákết quả
4 Củng cố: Cho HS ôn lại kiến thức vừa ôn tập.
5 Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập, kiểm tra.
TOÁN:
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Kĩ năng thực hành tính và giải bài toán
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: Kiến thức ôn tập
III Hoạt động dạy và học
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện tập, củng cố.
Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
Bài 1: Tính:
a 1
7
5 ×
4
3
= 7
12 ×
4
3
= 7 9
b
11
10
: 1
3
1 = : 3
4 = 11
10 × 4
3
= 22 15
Kết quả bài c = 24,6 ; d = 43,6
Bài 2:
Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài
Các em có thể làm cách nhanh nhất đó là gạch tử s9ó và mẫu
số theo các rút gọn
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
a=
3
8 ; b =
5 1
- HS đọc đề, tìm hiểu đề, 2 học sinh lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
- 2 học sinh lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
Trang 5Bài 3:
Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
Đáp số: 1,2m
Bài 4:
Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
Đáp số : 30,8 km ; 5,5 (giờ
- 2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
- 2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
4 Củng cố: Cho HS nhắc lại kiến thức thức ôn tập
5 Dặn dò: Về nhà làm bài 5 / 177 và chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”
Ngày soạn: 13/5/ 2007
Ngày dạy: Thứ ba ngày 15 tháng 5 năm 2007.
TẬP ĐỌC:
Ôn tập tập đọc học thuộc lòng (T2)
I.Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và học thuộc lòng
- Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ( chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện) để củng cố, khắc sâu kiến thức về trạng ngữ
- Rèn HS nhận biết, xác định trạng ngữ, biết dùng trạng ngữ khi nói, khi viết
- Giáo dục học sinh theo các bài tập đọc
II Đồ dùng dạy học: GV Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học Bốn tờ phiếu viết bảng tổng kết
theo mẫu SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng.
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài, đọc, trả lời câu hỏi
- Gọi lần lượt 9 HS lên bảng bốc thăm và đọc, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm từng em
Hoạt động 2: Ôn tập về trạng ngữ
Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
H: Trạng ngữ là gì? Có những loại trạng ngữ nào? Mỗi loại trạng
ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
Giáo viên dán phiếu ghi bảng tổng kết nội dung cần ghi nhớ lên
bảng, cho 2 HS đọc lại
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích… của sự việc nêu trong câu Trạng ngữ có
thể đứng đầu hoặc cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ, vị ngữ
- Các loại trạng ngữ: chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục
đích, phương tiện
Hoạt động 3: Luyện tập
Cho HS làm bài 2 vào vở, trên phiếu theo mẫu SGK
- 9 HS lên bảng bốc thăm và đọc, trả lời câu hỏi
- Vài HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS nhắc lại
-Lớp làm bài vào vở, 2 HS
Trang 6Giáo viên sửa bài, nhận xét làm trên phiếu.
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà ôn tập tiếp.
LỊCH SỬ:
Kiểm tra cuối học kì II
_
TOÁN:
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán có liên quan đến tỉ số %, toán chuyển động
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động: Luyện tập, củng cố.
Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
Bài 1:
a 67,8- ( 8,951 + 4,784 ) : 2,05 = 6,78 – 13,735 : 2,05
= 6,78 -6,7 = 0,08
b 6giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút = 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39
phút
Bài 2: Cho HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài.
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
Đáp số: 47,5% ; 52,5%
Bài 3: Cho HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm
bài
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
Đáp số: 86400 quyển
Bài 4: Cho HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm bài.
Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:
- HS đọc đề, tìm hiểu đề, 2 học sinh lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
- 2 HS lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
- 2 HS lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
- 2 HS lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
4 Củng cố: Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Ôn tập (Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
Trang 7-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và học thuộc lòng.
-Củng cố kĩ năng lập được bảng thống kê qua các bài tập, lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở nước ta Từ các số liệu, biết rút ra những nhận xét đúng
-Giáo dục HS có ý thức học tập sau này góp phần xây dựng đất nước
II Chuẩn bị: Một số tờ giấy lớn để HS lập bảng tổng kết
Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị HS.
-Lần lượt gọi từng học sinh lên đọc bài, trả lời câu hỏi sau mỗi bài đọc
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng (9 h)
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài, đọc, trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm từng em
Hoạt động 2: Hoàn thành bài tập 2:
Yêu cầu học sinh nêu được cách lập mẫu thống kê:
Cho HS thảo luận nhóm, lập bảng thống kê.
Năm
học
Số trường
Số HS Số giáo
viên
Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số
2000-2001
13859 9741100 355900 15,2%
2001-2002 13903 9315300 359900 15,8%
2002-2003 14163 8815700 363100 16,7%
2003-2004 14346 8346000 366200 17,7%
2004-2005
14518 7744800 362400 19,1%
Bài 3: Cho HS dọc, nêu yêu cầu đề, làm bài
Cho HS dán phiếu lên bảng, sửa bài
a, Số trường hàng năm : Tăng
b, Số HS hằng năm : Giảm
c, Số giáo viên hàng năm : Lúc tăng, lúc giảm
b, Tỉ lệ HS thiểu số hằng năm : Tăng
- Lên bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh tự đọc, nêu cách lập Lớp nhận xét
- 3 HS làm vảo phiếu, lớp làm vào vở, sửa bài, bổ sung
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài: ôn tập tiết 4.
Ngày soạn: 14/5/ 2007
Ngày dạy : Thứ tư ngày 16 tháng 5 năm 2007.
KỂ CHUYỆN:
Ôn tập (T4)
Trang 8I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc họp của chữ viết
– bài Cuộc họp của chữ viết.
- Rèn HS viết đúng trình tự một biên bản
- Biết sử dụng từ một cách linh hoạt, chính xác
- Giáo dục học sinh tính trung thực khi viết biên bản
II Chuẩn bị: Viết sẵn mẫu biên bản lên bảng
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra đọc và học thuộc lòng 1 số học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng HS cách lập biên bản.
H: Nêu cấu tạo 1 biên bản?
Gọi nhắc lại.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Cho HS làm bài tập trang 165
Đề: Hãy viết biên bản về cuộc họp của chữ viết.
Giáo viên treo bảng phụ có bài tập lên bảng Cho HS đọc,
trả lời câu hỏi:
H: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
H: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
- Giáo viên dán tờ phiếu mẫu biên bản lên bảng 2 HS viết
vào mẫu sẵn trên bảng, cả lớp làm vào vở
- Cho HS đọc bài trước lớp, giáo viên nhận xét, sửa bài,
chấm điểm
- Tuyên dương HS viết tốt
- Vài HS nhắc lại cấu tạo 1 biên bản
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- HS trả lời câu hỏi
-2 HS viết vào mẫu sẵn trên bảng, cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh dán bài lên bảng lớp
Lớp nhận xét bổ sung
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà ôn tập tiếp chuẩn bị ôn tập tiếp.
TOÁN:
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Tỉ số % và giải toán về tỉ số %
- Tính diện tích và chu vi hình tròn
- Giáo dục các em tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện tập
Cho HS đọc và nêu yêu cầu đề bài, thảo luận nhóm về các
nội dung mà đề bài yêu cầu GV gọi một số HS trình bày
Trang 9Bài 1:
Khoanh vào câu C ( vì 0,8 % = 0,008 =
1000
8 ) Học sinh , giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2: Khoanh vào câu C ( vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 5000
và
5
1
số đó là 500 : 5 = 100 )
Học sinh , giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3: Khoanh vào câu C ( vì trên hình vẽ khối B có 22 hình
lập phương nhỏ khối A và C mỗi khối có 24 hình lập phương
nhỏ, khối D có 28 hình lập phương nhỏ)
Phần II
Bài 1: Hướng dẫn học sinh đọc đề, xác định đề, tóm tắt,
giải
Bài giải Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta được một
hình tròn có bán kính là 10 cm, chu vi của hình tròn này chính
là chu vi của phần không tô màu
a, Diện tích của phần đã tô màu:
10× 10 × 3,14 = 314 ( cm2)
b, Chu vi phần không tô màu
10× 2 × 3,14 = 62,68( cm2)
Đáp số: 314 cm2; 62,68 cm2
Bài 2 : Cho HS làm
- Giáo viên sửa bài, chấm điểm
Đáp số : 48000 (đồng)
-1 HS đọc nêu yêu cầu bài
- 2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
-1 HS đọc nêu yêu cầu bài
- 2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
-Một HS đọc nêu yêu cầu đề bài - 2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề, làm bài, nộp bài chấm điểm
4 Củng cố: Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà học lại bài, chuẩn bị: “Luyện tập chung”
TẬP ĐỌC:
Ôn tập tập đọc học thuộc lòng (T5)
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và học thuộc lòng
- Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, cảm nhận được những vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ
- Giáo dục học sinh theo các bài tập đọc
II Đồ dùng dạy học: GV Phiếu viết tên các bài tập đọc đã học Bốn tờ phiếu viết bài tập 2 III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng.
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài, đọc, trả lời câu hỏi - HS lên bảng bốc thăm và
Trang 10- Gọi lần lượt số HS chưa kiểm tralên bảng bốc thăm và đọc, trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm từng em
Hoạt động 2: Hiểu bài thơ : “Trẻ con ở Sơn Mỹ”
Gọi 5 HS lần lượt đọc yêu cầu bài tập 2
- 5 HS lần lượt đọc câu hỏi tìm hiểu bài
- Giáo viên giải thích: Sơn Mỹ là một xã thuộc huyện Sơn Tịnh,
tỉnh Quảng Ngãi có thôn Mỹ Lai – nơi đã xảy ra vụ tàn sát Mỹ Lai
- Cho cả lớp đọc thầm bài thơ
Cho HS đọc trước lớp những câu thơ gợi ra hình ảnh sống động về
trẻ em
Giáo viên lưu ý: các em hãy miêu tả một hình ảnh sống động về
trẻ em ở Mỹ Lai theo tưởng tượng của mình
- Cho HS tự suy nghĩ, miêu tả, đọc trước lớp suy nghĩ của mình
HS khác nhận xét, bổ sung Giáo viên chốt ý hay
- Tuyên dương những HS chọn hình ảnh sống động, viết, suy nghĩ
hay
đọc, trả lời câu hỏi
5 HS lần lượt đọc yêu cầu bài tập 2
- 5 HS lần lượt đọc câu hỏi tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Vài HS đọc trước lớp
- HS tự suy nghĩ, làm bài Lớp làm bài vào vở, 4 HS làm trên phiếu
4 Củng cố: Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà ôn tập tiếp, chuẩn bị kiểm ta đọc hiểu.
KĨ THUẬT:
Lắp ghép mô hình tự chọn
I.Mục tiêu: Sau bài HS cần phải:
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Rèn HS biết cách sử dụng một số dụng cụ lắp ghép
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Chuẩn bị: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học.
HĐ 1: Chọn mô hình lắp ghép
Cho học sinh tự chọn mô hình lắp ghép theo gợi ý SGK:
H: Hãy quan sát kĩ mô hình và hình vẽ trong sách
HĐ 2: Thực hành lắp mô hình đã chọn.
Cho học sinh chọn các chi tiết, các bộ phận của mô hình để lên
bàn, cá nhân tự lắp
HĐ 3: Đánh giá sản phẩm
Cho HS để các sản phẩm lên bàn theo nhóm, giáo viên nêu tiêu
chuẩn đánh giá
- Lắp được mô hình đúng thời gian qui định
- Lắp đúng qui trình kĩ thuật
- Mô hình được lắp chắc chắn không xộc xệch
GV cùng các tổ trưởng n/x từng sản phẩm và xếp loại A, A+
- HS chọn mô hình, quan sát
- HS để các sản phẩm lên bàn theo nhóm
- Các tổ trưởng nhận xét, đánh giá
- HS tháo các sản phẩm, cất vào hộp