Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng - Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi bốc thăm được xem lại bài 1 –2 phút - HS đọc hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu..
Trang 1
TUẦN 35
Thứ Môn Tiết Tên bài
Ôn tập (T1)Luyện tập chungThực hành cuối HKIILắp mô hình tự chọn
Luyện tập chungÔn tập (T2)Ôn tập (T3)Kiểm tra định kì 2TC: Lò cò tiếp sức – Lăn bóng bằng tay
Ôn tập (T4)Luyện tập chungÔn tập (T5)Ôn tập :Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.Tập biểu diễn các bài hát
Luyện tập chungÔn tập (T6)Kiểm tra định kìÔn tập (T7)Tổng kết cuối năm
Ôn tập (T8)Kiểm tra định kìKiểm tra cuối nămTổng kết cuối năm
Tiết: 2 Tập đọc:
Trang 2Tiết: 69 ÔN TẬP (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc – hiểu các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
- Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, (HS khá giỏi biết đọc diễn cảmthể hiện nội dung của văn bản nghệ thuật hoặc từng nhân vật)
- Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ và vị ngữ trong từng kiểu câu kể: Ai là gì, Ailàm gì, Ai thế nào, để củng cố kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong từng kiểu câu kể
II CHUẨN BỊ:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài 1 –2 phút)
- HS đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc
cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS
trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc mẫu bảng tổng kết kiẻu câu Ai
làm gì?
- GV hỏi:
+ Các em đã học những kiểu câu nào?
+ Em cần lập bảng tổng kết cho các hiểu
câu nào?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời
cho câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế
nào?
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời cho
câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế nào?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho
câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế nào?
+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho
câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như thế nào?
- HS tự làm bài, 2 HS làm bài trên bảng
lớp Cả lớp nhận xét, sửa
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào
- Ai làm gì và ai thế nào
- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) Chủ ngữ thường do danh từ, cụm danh từ tạo thành
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời cho câu hỏi Thế nào Vị ngữ thường do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ tạo thành
- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì) Chủ ngữ thường do danh từ, cụm danh từ tạo thành-Vị ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho câu hỏi Là gì Vị ngữ thường do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ, cụm động từ tạo thành
Trang 3Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần
Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)
- Đại từ
Tính từ (cụm tính từ)Động từ (cụm động từ)Kiểu câu Ai là gì?
Thành phần
Câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì) Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm danh từ)
- Em hãy đặt câu theo mẫu Ai thế nào
2 Củng cố:
HS lại đặc điểm và cấu tạo của câu Ai là gì,
Ai thế nào
3 Dặn dò:
Tiếp tục ôn tập – Xem nội dung ôn tập ở
tiết 2, làm các bài tập vào vở chuẩn bị
Học sinh đặt câu
+ Bố em rất nghiêm khắc
+ Cô giáo em rất hiền
+ Bạn Hoàng rất nhanh nhẹn
- Em hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì
+ Cá heo là con vật rất thông minh
+ mẹ là người em yêu quý nhất
+ Huyền là người bạn tốt nhất của em
Tiết 2:ToánTiết: 171 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài toán có lời văn
- Bài tập 4 (nếu còn thời gian): HS khá giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
Một xe du lịch khởi hành từ A lúc
14 giờ 45 phút và đến B lúc 19 giờ
40 phút với vận tốc 62km/giờ, biết
rằng dọc đường xe đã nghỉ hết 25
phút Tính quãng đường AB
2 Bài mới :
Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài tập và làm
bài trên bảng con Cả lớp nhận xét,
3 3 4 4 7
3 12 4
3 7
12 4
3 7
Trang 4Bài 2 :
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS khá giỏi nêu cách làm, GV
giúp đỡ HS khó khăn
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 3
- HS đọc và tóm tắt đề toán
GV giúp đỡ HS khó khăn: Chiều
cao của mực nước bằng
5
4 chiềucao của bể hay chiều cao của bể
bằng
4
5
chiều cao của mực nước
Bài 4.HS khá giỏi
- HS đọc và tóm tắt đề toán
- HS khá giỏi nêu cách tính vận
tốc của thuyên khi xuôi dòng, vận
tốc của thuyền khi ngược dòng
Cả lớp nhận xét, sửa
3 Củng cố :
HS nêu cách tìm chiều cao của
hình hộp chữ nhật khi biết thể tích
và diện tích đáy
4 Dặn dò :
Xem lại các bài tập, làm bài tập
trong vở bài tập
Chuẩn bị : Luyện tập chung
Xem lại các dạng toán đã học, làm
các bài tập vào vở chuẩn bị
b :34 1011 43 1110 43 112 52 32 1522
11
10 3
1 1 : 11
4 17 2 11 3 7 63 17 11
68 22 21 63
68 17
22 11
- HS trình bày cách làm và làm vào vở,
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp nhận xét, sửa:Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 19,2 = 432 (m2)Chiều cao của mực nước trong bể bơi là:
- HS tự làm bài, 1 HS làm bài trên bảng lớp
Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ)Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:8,8 3,5 = 30,8 (km)
Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là :7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)
Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được30,8km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)Đáp số: a) 30,8km; b) 5,5 giờ
- Học sinh nêu
Trang 5
Tiết: 3 Đạo đứcTiết: 35 THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM (ÔN TẬP)
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Hệ thống một số nội dung đã học từ tuần 19 đến tuần 34
- Có kĩ năng xử lý các tình huống theo chuẩn mực đạo đức có liên quan đến các nộidung đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II CHUẨN BỊ:
GV: Hệ thống câu hỏi và các tình huống để HS thực hành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :
1 Bài cũ:
+ Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên và
cho biết ích lợi của những tài nguyên thiên
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử
đại diện bốc thăm và thảo luận về một nội
dung đã học
- GV lần lượt mời từng nhóm lên phía trước
lớp để trả lời các câu hỏi của các nhóm
khác về nội dung nhóm mình thảo luận (bắt
đầu từ bài 19)
- HS lần lượt đặt câu hỏi cho nhóm bạn trả
lời Nếu có nội dung nào chưa rõ, GV giải
thích thêm và kết luận
* Hoạt động 2:
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chịu
trách nhiệm đóng vai xử lí một tình huống
có liên quan đến nội dung kiến thức mà
nhóm mình chịu trách nhiệm (nội dung các
em đã bốc thăm ở hoạt động 1)
- Các nhóm lần lượt đưa ra tình huống và
đóng vai để xử lí tình huống Cả lớp theo
dõi, nhận xét GV kết luận và liên hệ giáo
dục HS sau mỗi tình huống mà HS đưa ra
(GV khuyến khích HS đưa ra các tình huống
khác với các bài tập đã thực hành ở những
tiết trước; nhóm nào đưa ra tình huống mới
và phù hợp sẽ được điểm cao hơn)
- Cả lớp bình chọn nhóm đưa ra tình huống
- 2 Học sinh nêu
- HS lần lượt đặt câu hỏi cho nhóm bạn trả lời
- Các nhóm lần lượt đưa ra tình huống và đóng vai để xử lí tình huống Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 6và có cách xử lí hay nhất.
3 Dặn dò: Tiếp tục ôn lại những bài đã
học
Tiết: 5 Kĩ thuậtTiết: 35 LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 3)
I MỤC TIÊU: HS cần phải:
- Lắp được mô hình đã chọn
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được
II CHUẨN BỊ:
Lắp sẵn 2 mô hình đã gợi ý trong SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1.Bài cũ
Nêu trình tự các bước lắp băng chuyền,
trình tự lắp máy bừa
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép,
GV quan sát giúp đỡ những nhóm HS lúng
túng
* Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm:
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
+ Lắp đúng quy trình kĩ thuật
+ Mô hình đượclắp chắc chắn, không xộc
xệch
- Cử 2 – 3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh
giá sản phẩm của bạn
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2
mức: hoàn thành (A) và chưa hoàn chỉnh
(B) Những nhóm HS hoàn thành sớm và
đảm bảo yêu cầu kĩ thuật hoặc những nhóm
có sản phẩm mang tính sáng tạo (khác với
mô hình gợi ý trong SGK) được đánh giá ở
mức hoàn thành tốt (A+)
- HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị
trí các ngăn trong hộp
3 Củng cố:
HS nêu cách lắp máy bừa (hoặc băng
- Học sinh nêu
- HS chọn các chi tiết theo bảng trong SGK
- HS quan sát và trao đổi trong nhóm cáchlắp các chi tiết
- HS lắp từng bộ phận
- HS lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
- Học sinh đánh giá sản phẩm
Trang 74 Dặn dò: Xem lại trình tự các bước lắp
máy bừa (hoặc băng chuyền)
Chuẩn bị : Lắp ghép mô hình tự chọn
Mang theo bộ lắp ghép (nếu có)
NS:13/5/09 Tiết: 1Toán
ND:14/5/09 Tiết: 172 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quanđến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều
Bài tập 4 HS khá giỏi nêu cách tính, GV giúp đỡ HS khó khăn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS khá giỏi nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 3
- HS đọc và tóm tắt đề toán
- GV giúp đỡ HS khó khăn:
+ Nêu cách tính tỉ số phần trăm của 2 số
+ Để tính tỉ số % của số HS gái (HS trai)
với số HS cả lớp, chúng ta càn phải biết gì?
+ Để tính được số HS cả lớp, chúng ta
còn cần biết gì?
Cả lớp nhận xét, sửa:
Bài 4 HS khá, giỏi
- HS đọc và tóm tắt đề toán
- 2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp nhận xét,sửa
a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 –13,735 : 2,05 = 6,78 – 6,7 = 0,08
b) 6giờ 45phút + 14giờ 3phút : 5 = 6giờ 45phút + 2giờ 54phút = 8giờ 99phút = 9giờ 39phút
- HS tự làm vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp.a) (19 + 34 + 46): 3 = 99 : 3 = 33;
HS làm bài vào vở,
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
Số HS gái của lớp đó là;
19 + 2 = 21 (học sinh)Số HS của cả lớp là;
Trang 8Cả lớp nhận xét, sửa.
3 Củng cố :
Nêu cách tìm số trung bình cộng, cách
tìm tỉ số phần trăm
4 Dặn dò : Xem lại các bài tập, làm bài tập
5 SGK và các bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị : Luyện tập chung
Xem lại các dạng toán đã học, làm các bài
tập vào vở chuẩn bị
Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăngthêm là:
6000 20 : 100 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách của thư viện cótất cả là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau hai năm số sách của thư viện tăng thêmlà
7200 20 : 100 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách của thư viện có tấtcả là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển) Đáp số: 8640 quyển
_
Tiết: 2 Chính tả:
Tiết: 35 MÔN TẬP CUỐI HKI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc – hiểu các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
- Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, (HS khá giỏi biết đọc diễn cảmthể hiện nội dung của văn bản nghệ thuật hoặc từng nhân vật)
- Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Lập bảng tổng kết về trạng ngữ (trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi chốn, nguyênnhân, mục đích, phương tiện)
II CHUẨN BỊ:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
Bảng phụ viết sẵn bảng tóm tắt như trang 163 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài mới:
* Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài 1 –2 phút)
- HS đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc
cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS
trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn
- HS đọc HS trả lời
Trang 9* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2 HS đọc yêu cầu của bài và trả lời
câu hỏi:
- Trạng ngữ là gì?
- Có những loại trạng ngữ nào?
- Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu
hỏi nào?
Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét để
hoàn thành bảng sau:
- là thành phần phụ của câu xác định thờigian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích …của sự việc nêu trong câu Trạng ngữ có thểđứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủngữ và vị ngữ
-Trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi chốn,nguyên nhân, mục đích, phương tiện
Các trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ
Trạng ngữ chỉ nơi chốn Ở đâu? Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa
Trạng ngữ chỉ thời gian Khi nào?
Mấy giờ?
- Sáng sớm tinh mơ, bà con đã tập thể dục
- Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về.Trạng ngữ chỉ nguyên
nhân
Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
- Vì lười học, Hoa bị cô giáo chê
- Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp các bạn tronglớp
- Tại trời mưa to, mà đường bị tắt nghẽn
Trạng ngữ chỉ mục đích Để làm
tiện Bằng cái gì?Với cái gì? - Bằng giọng hát truyền cảm, cô đã lôi cuốn được mọi người.- Với ánh mắt thân thiện, cô đã thuyết phục được Nga
- HS đọc câu mình đặt, cả lớp nhận xét, GV
kết luận câu đúng
2 Củng cố:
HS đọc lại bảng thống kê trên bảng
3 Dặn dò:
Tiếp tục ôn tập – Xem nội dung ôn tập ở
tiết 3, làm các bài tập vào vở chuẩn bị
Tiết: 3 Luyện từ và câu:
Tiết: 69 ÔN TẬP CUỐI HKII (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc – hiểu các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
- Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/phút,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, (HS khá giỏi biết đọc diễn cảmthể hiện nội dung của văn bản nghệ thuật hoặc từng nhân vật)
- Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Trang 10- Lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục ở nước ta và rút ra những nhậnxét về tình hình phát triển giáo dục.
II CHUẨN BỊ: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết
Năm học Số trường Số HS Số GV Tỉ số HS dân tộc thiểusố
* Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài 1 –2 phút)
- HS đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc
cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS
trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 HS đọc yêu cầu của bài và trả
lời câu hỏi:
- Các số liệu về tình hình phát triển giáo
dục tiểu học ở nước ta trong mỗi năm học
được thống kê theo những mặt nào?
- Bảng thống kê có mấy cột? Nội dung mỗi
cột là gì?
- Bảng thống kê có mấy hàng? Nội dung
của mỗi hàng là gì?
- HS đọc HS trả lời
- … số trường, số HS, Số GV, Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số
- Bảng thống kê có 5 cột là:
1 Năm học; 2 Số trường; 3 Số HS; 4 Số GV; 5 Tỉ lệ HS dân tộc thiểu số
-Bảng thống kê có 6 hàng: 1 tên các mặt cần thống kê; 2000 – 2001; 2001 – 2002;
2002 – 2003; 2003 – 2004; 2004 – 2005
- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ, cảlớp làm vào vở bài tập, cả lớp nhận xét sửa bài làm trên bảng
Trang 11- Bảng thống kê có tác dụng gì?
Bài 3 HS đọc yêu cầu của bài tập
GV kết luận lời giải đúng
Tiếp tục ôn tập – Xem nội dung ôn tập ở
tiết 4, làm các bài tập vào vở chuẩn bị
- Bảng thống kê giúp cho người đọc dễdàng tìm thấy có số liệu để tính toán, sosánh một càch nhanh chóng, thuận tiện
- HS làm việc theo cặp
- HS lần lượt phát biểu ý kiến, cả lớp nhậnxét,
Tiết 4: Lịch sửTiết 35: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Tiết 69 : Thể dục:
Tiết 69 : TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC ” VÀ “LĂN BÓNG”
I/ MỤC TIÊU:
- Chơi hai trò chơi “Lò cò tiếp sức” và “Lăn bóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực
II/ CHUẨN BỊ:
Trên sân trường, kẻ sân tập, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện; còi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
tiết học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo vòng tròn trong sân: 200 – 250m
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, cổ tay,
cánh tay, hông, vai : mỗi động tác mỗi
chiều 8 – 10 lần
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn
thân thăng bằng và nhảy của bài thể dục
phát triển chung; mỗi động tác 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi “Lò cò tiếp sức”
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại
(tóm tắt) cách chơi, cho 1 –2 HS làm mẫu,
cho cả lớp chơi thử 1 – 3 lần trước khi chơi
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh chơi trò chơi