1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 -tuan 3

32 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dò

Trang 1

TIẾT 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm.Hiểu các từ ngữ trong bài

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

-Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

-Các tập truyện cổ VN hoặc các truyện tranh: Tấm Cám,Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS đọc bài và trả lời các câu hỏi của bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

-GV Nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới :

Giới thiệu bài.

- Hs xem tranh minh họa trong SGK Bức tranh có những nhân vật nào ? Những nhân vật

đó em thường gặp ở đâu ?

- Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện cổ tích nào ?

- Giới thiệu : Những câu chuyện cổ được lưu truyền từ bao đời nay có ý nghĩa như thế nào ? Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc truyện cổ ? Các em cùng học bài hôm nay

* Hoạt động 1: Luyện đọc

* Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm.Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt

- HS đọc thầm cả bài

- Bài thơ được chia thành 5 đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì

+ Đoạn 2 : Mang theo … rặng dừa nghiêng soi

+ Đoạn 3 : Đời cha … ông cha của mình

+ Đoạn 4 : Rất công bằng ….chẳng ra việc gì

+ Đoạn 5 : Phần còn lại

-Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ :

Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xaThương người / rồi mới thương taYêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

………

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

Rất cơng bằng / rất thơng minhVừa đơ lương / lại đa tình / đa mang Chú ý tồn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trầm lắng, pha lẫn niềm tự hào

Nhấn giọng ở các từ ngữ : nhân hậu, sâu xa, thương người, mấy cách xa, gặp hiền, vàng, trắng, nhận mặt, cơng bằng, thơng minh, độ lượng, đa tình, đa mang, thầm kín, đời sau,

- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc.GV giảng nghĩa thêm từ “ nhận mặt ” (Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của ơng cha ta từ bao đời nay)

- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó

- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm

- GV đọc mẫu toàn bài

* Hoạt đợng 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nợi dung của từng khở và cả bài thơ.

* Đoạn 1

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?

+Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và cĩ ý nghĩa rất sâu xa

+Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ơng cha ta:cơng bằng, thơng minh, độ lượng, đa tình, đa mang

+Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ơng cha ta:nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin,

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cịn lại và trả lời câu hỏi :

+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào ?

Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người thơm / Đẽo cày theo ý người ta

Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường ?

Tấm Cám : thể hiện sự cơng bằng trong cuộc sống:người chăm chỉ, hiền lành sẽ được phù

hộ, giúp đỡ như cơ Tấm, cịn mẹ con Cám tham lam độc ác sẽ bị trừng trị

+Đẽo cày giữa đường:Khuyên người ta phải tự tin,khơng nên thấy ai nĩi thế nào cũng làm theo

- Tìm thêm những truyện coở khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam

- HS trao đổi nhĩm đơi

+Thạch Sanh : ca ngợi Thạch Sanh hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác sẽ được hưởng hạnh phúc, cịn Lý Thơng gian tham, độc ác bị trừng trị thích đáng

+Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con bà gĩa giàu lịng nhân ái, sẽ đuợc đền đáp xứng đáng.+Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên Ốc biết yêu thương, giúp đỡ người yếu

-HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả lời câu hỏi :

+ Em hiểu ý 2 dịng thơ cuối bài như thế nào ?

Hai câu thơ cuối bài là lời ơng cha răn dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu, độ lượng, cơng bằng, chăm chỉ, tự tin

Nợi dung chính :Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ơng cha ta : nhân hậu, cơng bằng, độ lượng

*Hoạt động 3 : đọc diễn cảm và học thuộc lịng bài thơ.

* Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.

- Treo bảng phụ viết sẵn 2 đoạn đầu và hướng dẫn HS đọc

+GV đọc mẫu

+GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và tìm ra cách ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí

Tơi yêu truyện cổ nước tơiVừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

Trang 3

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

Yêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm

Ở hiền / thì lại gặp hiềnNgười ngay / thì được phật / tiên độ trìMang theo truyện cổ / tơi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng / trắng cơn mưaCon sơng chảy / cĩ rặng dừa nghiêng soi

+HS đọc diễn cảm theo cặp

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng bài thơ

3 Củng cố, dặn dị:

- Về nhà học thuợc bài thơ

- Chuẩn bị bài : Thư thăm bạn

TIẾT 10 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Giúp HS:

-Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu

-Biết viết các số đến lớp triệu

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

* Hoạt động 1:Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu

* Mục tiêu: Nhận biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu

-GV nêu yêu cầu học sinh kể tên các lớp, hàng đã học

-GV yêu cầu HS cả lớp viết số theo lời đọc: 1 trăm, 1 nghìn, 10 nghìn, 1 trăm nghìn, 10 trăm nghìn

-GV giới thiệu: 10 trăm nghìn cịn được gọi là 1 triệu

+ 1 triệu bằng mấy trăm nghìn ?

+Số 1 triệu cĩ mấy chữ số, đĩ là những chữ số nào ?

+Số 10 triệu cĩ mấy chữ số, đĩ là những chữ số nào ?

-GV giới thiệu : 10 triệu cịn được gọi là 1 chục triệu

-GV giới thiệu : 10 chục triệu cịn được gọi là 100 triệu

+1 trăm triệu cĩ mấy chữ số, đĩ là những chữ số nào ?

-GV giới thiệu : Các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp triệu

+Lớp triệu gồm mấy hàng, đĩ là những hàng nào?

-Kể tên các hàng lớp đã học

-HS thi đua kể

* Hoạt động 2:Thực hành

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

* Mục tiêu: Biết viết các số đến lớp triệu.

Bài 1:

+1 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu ?

+2 triệu thêm 1 triệu là mấy triệu ?

-GV: Bạn nào cĩ thể đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu ?

-GV chỉ các số trên khơng theo thứ tự cho HS đọc

Bài 2:

+1 chục triệu thêm 1 chục triệu là bao nhiêu triệu ?

+2 chục triệu thêm 1 chục triệu là bao nhiêu triệu ?

-Hãy đếm thêm 1 chục triệu từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu

+1 chục triệu cịn gọi là gì ?

+2 chục triệu cịn gọi là gì ?

-Hãy đọc các số từ 1 chục triệu đến 10 chục triệu theo cách khác

-GV chỉ bảng cho HS đọc lại các số trên

Bài 3 (cợt 2)

-GV yêu cầu HS tự đọc và viết các số bài tập yêu cầu

-GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng lần lượt chỉ vào từng số mình đã viết, mỗi lần chỉ thì đọc số và nêu số chữ số 0 cĩ trong số đĩ

TIẾT 3 VƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP (tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khĩ trong học tập

- Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khĩ

II.CHUẨN BỊ

-Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khĩ trong học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

+Kể một mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

+Thế nào là trung thực trong học tập ? Vì sao phải trung thực trong học tập?

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Kể chuyện một học sinh nghèo vượt khĩ.

* Mục tiêu: Có ý thức vượt khó vương lên trong học tập.

-GV giới thiệu: Trong cuộc sống thường xảy ra những rủi ro, chúng ta cũng cĩ thể rơi vào những hồn cảnh khĩ khăn Chúng ta cĩ thể làm gì để vượt lên số phận?

Truyện “Một học sinh nghèo vượt khĩ” trong SGK kể về trường hợp bạn Thảo Chúng

ta hãy cùng nhau xem bạn Thảo gặp những khĩ khăn gì và đã vượt qua như thế nào? -GV kể chuyện

Trang 5

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

* Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm (Câu 1 và 2- SGK trang 6)

* Mục tiêu:HS biết xác định khó khăn trong học tập và cách khắc phục.

-GV chia lớp thành 4 nhĩm

Nhĩm 1,3: Thảo đã gặp khĩ khăn gì trong học tập và trong cuộc sống hằng ngày? Nhĩm 2,4 : Trong hồn cảnh khĩ khăn như vậy, bằng cách nào Thảo vẫn học tốt?-Đại diện các nhĩm trình bày ý kiến

-GV ghi tĩm tắt các ý trên bảng

-GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khĩ khăn trong học tập và trong cuộc sống, song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vượt lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khĩ của bạn

* Hoạt động 3: Thảo luận theo nhĩm đơi (Câu 3- SGK trang 6)

* Mục tiêu:Biết noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó.

-GV nêu yêu cầu câu 3:

+Nếu ở trong cảnh khĩ khăn như bạn Thảo, em sẽ làm gì?

-HS thảo luận theo nhĩm đơi

-Đại diện từng nhĩm trình bày cách giải quyết

-HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

-GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất

* Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài tập 1- SGK trang 7).

* Mục tiêu: Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.

-GV nêu từng ý trong bài tập 1: Khi gặp 1 bài tập khĩ, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

-HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

-GV kết luận: Cách a, b, đ là những cách giải quyết tích cực

+Qua bài học hơm nay, chúng ta cĩ thể rút ra được điều gì?

-3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/6

3.Củng cố - Dặn dị:

-Thực hiện các hoạt động:

+Cố gắng thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt khĩ khăn trong học tập

+Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ khi bạn gặp khĩ khăn trong học tập

- Chuẩn bị bài : Vượt khó trong học tập (tiết 2)

- - - - - - - - NGÀY SOẠN :7- 9 - 2009

NGÀY DẠY : 8 -9 - 2009

Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

Trang 6

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ ( BT1, mục III ); bước đầu làm quen với từ điển ( hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để kiểm tra

-Bảng lớp viết sẵn câu văn : Nhờ / bạn / giúp đỡ /,lại / cĩ / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến

-Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ

-Từ điển ( nếu cĩ ) hoặc phơ tơ vài trang ( đủ dùng theo nhĩm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Tác dụng và cách dùng dấu hai chấm

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết trước

- Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc và nêu ý nghĩa của từng dấu hai chấm trong đoạn văn

“ Tất cả nhìn nhau, rồi nhìn Tùng Anh chàng vẻ rất tự tin :

+Em cĩ nhận xét gì về số tiếng của ba từ học, học hành, hợp tác xã

- Bài học hơm nay giúp các em hiểu rõ về từ 1 tiếng ( từ đơn ) và từ gồm nhiều tiếng (từ phức)

* Hoạt động 1: Phần nhận xét

* Mục tiêu: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ.Phân biệt được từ đơn và từ phức.

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp

- Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo Câu văn cĩ bao nhiêu từ ?

Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / cĩ / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến

+ Em cĩ nhận xét gì về các từ trong câu văn trên ?

Trong câu văn cĩ những từ gồm 1 tiếng và cĩ những từ gồm 2 tiếng

Bài 1

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- HS làm việc theo nhĩm

- Chốt lại lời giải đúng

+Từ đơn (Từ gồm một tiếng):nhờ, bạn, lại, cĩ, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

+Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng):giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

Bài 2

+ Từ gồm cĩ mấy tiếng ?

+ Từ đơn (Từ gồm một tiếng):nhờ, bạn, lại, cĩ, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

+Từ phức(Từ gồm nhiều tiếng):giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

+ Tiếng dùng để làm gì ?

Tiếng dùng để cấu tạo nên từ Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức

Trang 7

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

+ Từ dùng để làm gì ?

Từ dùng để đặt câu

+ Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

Từ đơn là từ gồm cĩ 1 tiếng, từ phức là từ gồm cĩ hai hay nhiều tiếng

-GV kết luận

* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

* Mục tiêu: HS thuợc ghi nhớ

2 đến 3 HS đọc ghi nhớ

-Yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về từ đơn, từ phức

-Lần lượt từng HS lên bảng viết theo 2 nhĩm Ví dụ :

Từ đơn : ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi, …

Từ phức : ăn uống, đấu tranh, cơ giáo, thầy giáo, tin học, …

Rất / cơng bằng / rất / thơng minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /

- HS nhận xét

- Những từ nào là từ đơn ?

- Từ đơn : rất, vừa, lại

- Những từ nào là từ phức ?

- Từ phức : cơng bằng, thơng minh, độ lượng, đa tình, đa mang

(GV dùng phấn màu vàng gạch chân dưới từ đơn, phấn đỏ gạch chân dưới từ phức ) Bài 2

- Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích : Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ Từ đĩ cĩ thể là từ đơn hoặc từ phức

Từ đơn : vui, buồn, no, đĩi, ngủ, sống, chết, xem, nghe, giĩ, mưa, …

Từ phức : ác độc, nhân hậu, đồn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ, …

- Các nhĩm dán phiếu lên bảng

- Nhận xét, tuyên dương những nhĩm tích cực, tìm được nhiều từ

Bài 3

- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- HS tiếp nối nĩi từ mình chọn và đặt câu, làm miệng theo cặp đơi.(mỗi HS đặt 1 câu )

- 4 HS lên bảng viết câu vừa đặt

- Chỉnh sửa từng câu của HS ( nếu sai )

3.Củng cố, dặn dị:

+ Thế nào là từ đơn ? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2, 3

Trang 8

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

- Chuẩn bị bài : Mở rợng vớn từ : Nhân hậu – Đoàn kết

TIẾT 11 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

Hàng chục triệu

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS sửa một số bài tập ở tiết trước

2.Bài mới:

* Hoạt động 1:Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu

* Mục tiêu: Đọc, viết được một số số đến lớp triệu.

-GV treo bảng các hàng, lớp đã nĩi ở đồ dùng dạy học lên bảng

-GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Cơ cĩ 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

-Bạn nào cĩ thể lên bảng viết số trên

-GV yêu cầu HS đọc lại số trên

-GV cĩ thể viết thêm một vài số khác cho HS đọc

* Hoạt động 2:Luyện tập

* Mục tiêu: HS được củng cố về hàng và lớp.

Bài 1

Trang 9

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

-GV treo bảng cĩ sẵn nội dung bài tập, trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vàovở

-Làm việc theo cặp, 1 HS chỉ số cho HS kia đọc, sau đĩ đổi vai

TIẾT 5 KỂ LẠI LỜI NĨI, Ý NGHĨA CỦA NHÂN VẬT

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết được hai cách kể lại lời nĩi, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nĩ : nĩi lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)

-Bước đầu biết kể lại lời nĩi, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : trực tiếp và gián tiếp (BT mục III)

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

-Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

-Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột : lời dẫn trực tiếp – lời dẫn gián tiếp + bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiềm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì ?

2) Tại sao cần phải tả ngoại hình nhân

vật ?

- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình của ơng lão trong truyện Người ăn xin ?

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

+ Những yếu tố nào tạo nên một nhân vật trong truyện ?

Những yếu tố : hình dáng, tính tình, lời nĩi, cử chỉ, suy nghĩ, hàng động tạo nên một nhân vật

- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động, ngồi việc nêu ngoại hình, hành động của nhân vật, việc kể lại lời nĩi, ý nghĩ của nhân vật cũng cĩ tác dụng khắc họa rõ nét nhân vật ấy Gìờ học hơm nay giúp các em hiểu biết cách làm điều ấy trong văn kể chuyện

* Hoạt động 1: Nhận xét

* Mục tiêu: Biết được hai cách kể lại lời nĩi, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nĩ :

nĩi lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện

Ví dụ 1: Tìm những câu ghi lại lời nĩi và ý nghĩ của cậu bé trong truyện Người ăn xin

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

Trang 10

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

- 2 đến 3 HS trả lời

-GV đưa bảng phụ để HS đối chiếu

Những câu ghi lại lời nĩi của cậu bé : Ơng đừng giận cháu, cháu khơng cĩ gì để cho ơng cả

+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé :

-Chao ơi!Cảnh nghèo đĩi đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào

-Cả tơi nữa, tơi cũng vừa nhận được chút gì của ơng lão

- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng các câu văn

Ví dụ 2: Lời nĩi và ý nghĩ của cậu bé nĩi lên điều gì về cậu?

Lời nĩi và ý nghĩ của cậu bé nĩi lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thơng cảm với nỗi khốn khổ của ơng lão

-GV nêu câu hỏi

+ Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé ?

Nhờ lời nĩi và suy nghĩ của cậu

Ví dụ 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ trên bảng

- Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận cặp đơi câu hỏi : Lời nĩi, ý nghĩ của ơng lão ăn xin trong hai cách kể đã cho cĩ gì khác nhau ?

-HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi cĩ câu trả lời đúng

- Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào cạnh lời dẫn

Cách a) Tác giả dẫn trực tiếp – tức là dùng nguyên văn lời của ơng lão Do đĩ các từ xưng hơ là từ xưng hơ của chính ơng lão với cậu bé (ơng – cháu )

Cách b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ơng lão, tức là bằng lời kể của mình Người

kể xưng tơi, gọi người ăn xin là ơng lão

- Hỏi :

+ Ta cần kể lại lời nĩi và ý nghĩ của nhân vật để làm gì ?

Ta cần kể lại lời nĩi và ý nghĩ của nhân vật để thấy rõ tính cách của nhân vật

+ Cĩ những cách nào để kể lại lời nĩi và ý nghĩ của nhân vật ?

Cĩ 2 cách : lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

*Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ

* Mục tiêu: HS học thuợc ghi nhớ

-HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS tìm những đoạn văn cĩ lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

* Hoạt động 3:Luyện tập

* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại lời nĩi, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện

theo 2 cách : trực tiếp và gián tiếp

-Cịn tớ, tớ sẽ nĩi là đang đi thì gặp ơng ngoại

-Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ

- HS nhận xét, bổ sung

+ Dựa vào dấu hiệu nào, em nhận ra lời dẫn gián tiếp, lời dẫn trực tiếp ?

Trang 11

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dịng hay dấu ngoặc kép

+Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nĩi : rằng, là và dấu hai chấm

-Nhận xét, tuyên dương những HS làm đúng

- Kết luận : Khi dùng lời dẫn trực tiếp, các em cĩ thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dịng hay dấu ngoặc kép Cịn khi dùng lời dẫn gián tiếp khơng dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dịng nhưng đằng trước nĩ cĩ thể cĩ hoặc thêm vào các từ rằng, là và dấu hai chấm

Bài 2

- Gọi HS đọc nội dung

-Giúp HS nắm rõ yêu cầu:

+Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú ý những gì ?

Cần chú ý : Phải thay đổi từ xưng hơ và đặt lời nĩi trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dịng hay dấu ngoặc kép

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhĩm và hồn thành phiếu

- Chốt lại lời giải đúng

Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo, bèn hỏi bà hàng nước :

- Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này?

Bà lão bảo :

- Tâu bệ hạ, trầu này do chính bà têm đấy ạ !

Nhà vua khơng tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nĩi thật :

- Thưa, đĩ là trầu do con gái già têm

- Nhận xét, tuyên dương những nhĩm HS làm đúng

Bài 3

-Hỏi : Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì ?

Ta đổi từ xưng hơ, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dịng, gộp lại lời kể với lời nhân vật

-HS làm bài cá nhân vào vở

-GV chốt lại bài làm đúng: Bác thợ hỏi Hịe là cậu cĩ thích làm thợ xây khơng.Hịe đáp rằng Hịe thích lắm

3 Củng cố, dặn dị:

- Dặn HS về nhà làm lại bài 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài : Viết thư



-KHOA HỌC

TIẾT 5 VAI TRỊ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Kể được tên cĩ chứa nhiều chất đạm ( thịt,cá,trứng,tơm,cua,…),chất béo (mỡ,dầu,bơ…) -Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta-min A,D,E,K

II.CHUẨN BỊ

-Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK

Trang 12

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

-Các chữ viết trong hình trịn: Thịt bị, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tơm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa

-4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ cĩ 2 hình trịn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

-HS chuẩn bị bút màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS trả lời

1)Người ta thường cĩ mấy cách để phân loại thức ăn ? Đĩ là những cách nào ?

2) Nhĩm thức ăn chứa nhiều chất bột đường cĩ vai trị gì ?

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: Hằng ngày, cơ thể chúng ta địi hỏi phải cung cấp đủ lượng thức ăn cần

thiết Trong đĩ cĩ những loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo Để hiểu rõ vai trị của chúng các em cùng học bài: Vai trị của chất đạm và chất béo

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng ngày các em ăn.

*Hoạt động 1: Những thức ăn nào cĩ chứa nhiều chất đạm và chất béo ?

*Mục tiêu: Kể được tên cĩ chứa nhiều chất đạm (thịt,cá,trứng,tơm,cua,…),chất béo

(mỡ,dầu,bơ…)

-Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đơi -Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:

Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:

GV nhận xét, bổ sung nếu HS nĩi sai hoặc thiếu

-Bước 2:GV tiến hành hoạt động cả lớp

+Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em ăn hằng ngày ?

Các thức ăn cĩ chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho-mát, gà.+Những thức ăn nào cĩ chứa nhiều chất béo mà em thường ăn hằng ngày

Các thức ăn cĩ chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

*GV chuyển hoạt động: Hằng ngày chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm và chất béo.Vậy tại sao ta phải ăn như vậy?Các em sẽ hiểu được điều này khi biết vai trị của chúng

* Hoạt động 2: Vai trị của nhĩm thức ăn cĩ chứa nhiều chất đạm và chất béo

* Mục tiêu: Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

GV nêu câu hỏi

+Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy thế nào ?

+Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

*Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo khơng những giúp chúng ta ăn ngon miệng mà chúng cịn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát triển

- HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 13

*Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người +Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

*Hoạt động 3: Trị chơi “Đi tìm nguồn gốc của các loại thức ăn”

*Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo cĩ nguồn gốc từ động

vật và thực vật

Bước 1: GV hỏi HS

+Thịt gà cĩ nguồn gốc từ đâu ?

Trang 13

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

+Thịt gà cĩ nguồn gốc từ động vật

+Đậu đũa cĩ nguồn gốc từ đâu ?

+Đậu đũa cĩ nguồn gốc từ thực vật

-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhĩm nào và cĩ nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem nhĩm nào biết chính xác điều đĩ nhé !

Bước 2: GV tiến hành trị chơi cả lớp theo định hướng sau:

-Chia nhĩm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu

-GV vừa nĩi vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ trong hình trịn: Các em hãy dán tên những loại thức ăn vào giấy, sau đĩ các loại thức ăn cĩ nguồn gốc động vật thì tơ màu vàng, loại thức ăn cĩ nguồn gốc thực vật thì tơ màu xanh, nhĩm nào làm đúng nhanh, trang trí đẹp là nhĩm chiến thắng

-Thời gian cho mỗi nhĩm là 7 phút

-Tiến hành hoạt động trong nhĩm

-4 HS đại diện của các nhĩm cầm bài của mình quay xuống lớp

-GV giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ khăn và gợi ý cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc hình bĩng bay

Bước 3: Tổng kết cuộc thi

-Yêu cầu các nhĩm cầm bài của mình trước lớp

-GV cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra nhĩm cĩ câu trả lời đúng nhất và trình bày đẹp nhất

-Tuyên dương nhĩm thắng cuộc

+Như vậy thức ăn cĩ chứa nhiều chất đạm và chất béo cĩ nguồn gốc từ đâu ?

NGÀY DẠY : 9- 9 - 2009

Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009

TẬP ĐỌC

TIẾT 5 THƯ THĂM BẠN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Đọc trơi chảy được tồn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ với nỗi đau của bạn

-Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK;nắm được tác dụng của phần mở đầu, kết thúc bức thư)

Trang 14

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

II.CHUẨN BỊ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

-Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lịng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi trong bài

- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một việc làm cần thiết Là HS các em đã làm

gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt ? Bài học hơm nay giúp các em hiểu được tấm lịng của một bạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt

* Hoạt đợng 1: Luyện đọc

* Mục tiêu:

-Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : mãi mãi, tấm gương, xả thân, khắc phục, quyên gĩp,

-Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài : xả thân, quyên gĩp, khắc phục,…

- HS đọc thầm cả bài

- Bức thư chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1 : Hịa bình … với bạn ( giọng trầm, buồn )

+ Đoạn 2 : Hồng ơi … bạn mới như mình (giọng buồn nhưng thấp giọng)

+ Đoạn 3 : Phần còn lại (giọng trầm buồn, chia sẻ)

+Toàn bài giọng đọc : trầm, buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành Thấp giọng hơn khi nĩi đến sự mất mát : “ … mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gởi bức thư này chia buồn với bạn ” Cao giọng hơn khi đọc những câu động viên, an ủi : “ Nhưng chắc Hồng cũng tự hào … vượt qua nỗi đau này ”

+Nhấn giọng ở những từ ngữ : xúc động, chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng hộ,…

- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó

- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm ( nhóm 3)

- GV đọc mẫu toàn bài

* Hoạt đợng 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nợi dung bức thư

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Bạn Lương cĩ biết bạn Hồng từ trước khơng?

Bạn Lương khơng biết bạn Hồng Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong

-GV tĩm ý

Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn Lương sẽ nĩi gì với Hồng ? Chúng em tìm hiểu tiếp đoạn 2

Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thơng cảm với bạn Hồng

Những câu văn : Hơm nay , đọc báo Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thịi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi + Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng ?

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc dịng mở đầu và kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi :

Nêu tác dụng của những dịng mở đầu và kết thúc bức thư

Những dịng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dịng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư

+ Nội dung chính :Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

* Mục tiêu : Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thơng, chia sẻ

với nỗi đau của bạn

- Đưa bảng phụ, yêu cầu HS tìm cách đọc diễn cảm và luyện đọc đoạn văn

+ Ngắt hơi đúng ở chỡ có gạch ngắt trong các câu sau

Mình hiểu Hồng đau đớn / và thiệt thịi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người giữa dịng nước lũ Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ vượt qua nỗi đau này Bên cạnh Hồng cịn cĩ má, cĩ cơ bác và cả những người bạn mới như mình

- GV chớt lại cách đọc diễn cảm – đọc mẫu

- Tở chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố, dặn dị:

+ Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người như thế nào ?

Bạn Lương là một người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hồn cảng đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền mà mình cĩ

+ Em đã làm gì để giúp đỡ những người khơng may gặp hoạn nạn, khĩ khăn ?

- GD HS luơn cĩ tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn, khĩ khăn

- Chuẩn bị bài : Người ăn xin

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

-Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nĩ trong mỗi số

II.CHUẨN BỊ

-Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 16

Giáo án lớp 4 Tuuần 3

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 11

2.Bài mới:

* Hoạt đợng : Luyện tập

Bài 1:

- HS đọc sớ và viết sớ vào bảng

Bài 2: Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp của số

-GV lần lượt viết các số trong bài tập 2 lên bảng, cĩ thể thêm các số khác và yêu cầu

HS đọc các số này

-Khi HS đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về cấu tạo hàng lớp của số Ví dụ:

+Nêu các chữ số ở từng hàng của số 32640507 ?

+HS nêu theo thứ tự từ phải sang trái

+Số 8500658 gồm mấy triệu, mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? …

+Số 8500658 gồm 8 triệu, 5 trăm nghìn, 6 trăm, 5 chục, 8 đơn vị …

Bài 3: (a,b,c) Củng cố về viết số và cấu tạo số

-GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3 (cĩ thể thêm các số khác), yêu cầu HS viết các

số theo lời đọc

-1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở

-GV nhận xét phần viết số của HS

-GV hỏi về cấu tạo của các số HS vừa viết

Bài 4 (a,b) Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

-GV viết lên bảng các số trong bài tập 4 (cĩ thể viết thêm các số khác)

-GV hỏi: Trong số 715638, chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ?

+Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715638 là bao nhiêu ?

+Giá trị của chữ số 5 trong số 571 638 là bao nhiêu ? Vì sao ?

+Giá trị của chữ số 5 trong số 836 571 là bao nhiêu ? Vì sao ?

-GV cĩ thể hỏi thêm với các chữ số khác ở hàng khác Ví dụ:

+Nêu giá trị của chữ số 7 trong mỗi số trên và giải thích vì sao số 7 lại cĩ giá trị như vậy

+Nêu giá trị của chữ số 1 trong mỗi số trên và giải thích vì sao số 1 lại cĩ giá trị như vậy? …

3.Củng cố- Dặn dị:

-Chuẩn bị bài : Luyện tập



-CHÍNH TẢ ( Nghe viết)

TIẾT 2 MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nghe –viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng qui định

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ cĩ vần

ăn / ăng hoặc âm đầu s /x

II.CHUẨN BỊ

Bảng phụ viết 2 lần bài tập 2

Ngày đăng: 30/05/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w