1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 -tuan 2

25 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều cĩ thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhấtđối với hành động mạnh mẽ, kiên quyết, thái độ căm ghét áp bức bất cơng, sẵn lịng chechở, bênh

Trang 1

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

3 HS đọc thuộc lịng 1 khổ thơ trong bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: ở phần 1 của đoạn trích, các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà

Trị Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương, khốn khĩ của Nhà Trị và dắt Nhà Trị đigặp bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trị, các em cùng học bài hơm nay

* Hoạt động 1:Luyện đọc

* Mục tiêu: Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- HS đọc thầm

- Chia đoạn văn thành 3 đoạn và lưu ý cách đọc trong từng đoạn

+Đoạn 1 : Bốn dịng đầu.Giọng đọc căng thẳng, hồi hộp Nhấn giọng từ ngữ : sừng sững,lủng củng, im như đá, hung dữ

+Đoạn 2 : Sáu dịng tiếp theo.Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn dứt khoát, kiênquyết.Nhấn giọng từ ngữ : cong chân, đanh đá, nặc nơ, quay phắt, phĩng càng, co rúm, thét+Đoạn 3 : Phần cịn lại.Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc Nhấn giọng từngữ : béo múp béo míp, kéo bè kéo cánh, yếu ớt, đáng xấu hổ, phá hết

- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

Trang 2

- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ.GV giải nghĩa thêm từ :

- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm ( nhĩm 3)

- GV đọc mẫu tồn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn.

+ Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào?

* Đoạn 1 : HS làm việc cá nhân

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?

* Đoạn 2 :

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?

Chốt ý :Khi gặp trận địa mai phục của bọn nhện, đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi, lời lẽ rấtoai, giọng thách thức của một kẻ mạnh : Muốn nĩi chuyện với tên nhện chĩp bu, dùng các

từ xưng hơ: ai, bọn này, ta Khi thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nơ Dế Mèn liền raoai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay phắt lưng lại, phĩng càng đạp phanh phách

* Đoạn 3

+ Dế Mèn đã nĩi thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải ?

? ”

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK ( dành cho HS khá giỏi)

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+GV giúp HS hiểu nghĩa từng danh hiệu

+Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ

+Tráng sĩ: Người cĩ sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.+Chiến sĩ : Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ

+Hiệp sĩ : Người cĩ sức mạnh và lịng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa

+Dũng sĩ : Người cĩ sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khĩ khăn nguy hiểm

+Anh hùng : Người lập cơng trạng lớn đối với nhân dân và đất nước

* Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết vàhào hiệp để chống lại áp bức, bất cơng, bênh vực Nhà Trị yếu đuối

- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều cĩ thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhấtđối với hành động mạnh mẽ, kiên quyết, thái độ căm ghét áp bức bất cơng, sẵn lịng chechở, bênh vực, giúp đỡ người yếu trong đoạn trích là danh hiệu hiệp sĩ

**Nội dung chính : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp,ghét áp bức, bất cơng, bênhvực chị Nhà Trị yếu đuối

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

* Mục tiêu : Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

- GV hướng dẫn cách đọc đoạn sau :

Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên cĩ hai nhện vách nhảy kèm.Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nơ lắm.Tơi quay phắt lưng,phĩng càng, đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cáichày giã gạ Tơi thét

Trang 3

- Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi.Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có pháhết vòng vây đi không.

- GV chốt lại cách đọc diễn cảm – đọc mẫu

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố – dặn dò :

+ Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức tính gì đáng quý ?

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp đỡ những người yếu, ghét áp bức bất công

- Chuẩn bị bài :Truyện cổ nước mình

………

TOÁN

I.MỤC TIÊU :

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số

II.CHUẨN BỊ

-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:

Hàng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với các số có sáu chữ số

*Hoạt động 1:Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn

* Mục tiêu: HS biết quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữacác hàng liền kề;

+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?)

+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng mấy chục ? )

+Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn bằng mấy trăm ?)

+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1 chục nghìn bằng mấy nghìn ? )

+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? (1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )

+Hãy viết số 1 trăm nghìn

+Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào ?

*Hoạt động 2:Giới thiệu số có sáu chữ số

*Mục tiêu: Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số.

Trang 4

-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu.

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có mấy chữ số ?

+Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu?

-GV khẳng định: Đó chính là cách viết các số có 6 chữ số Khi viết các số có 6 chữ số taviết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưađúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu

-GV hỏi: Cách đọc số 432 516 và số 32516 có gì giống và khác nhau?

-GV viết lên bảng các số 12 357 và312357; 81 759 và 381 759; 32 876 và 632 876 yêu cầu

HS đọc các số trên

* Hoạt động 3: Thực hành

* Mục tiêu: HS biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số một cách thành thạo

* Bài 1

-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313 214, số

313 214 , số 523 453 và yêu cầu HS đọc , viết số này

-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số khác cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu cầu

HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn các thẻ số biểu diễn số

*Bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém GV có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ nhấttrong bảng là Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,trăm, chục, đơn vị của số, cột thứ tám ghi cách đọc số )

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài cho HS kia viết số

-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8nghìn,3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị ?

*Bài 3

-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất

kì và gọi HS đọc số

-GV nhận xét

Trang 5

Bài 4 (a,b)

-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêucầu HS viết số theo lời đọc

3.Củng cố- Dặn dò:

- Chuẩn bị bài : Luyện tập

………

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 2 :TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( TT )

I.MỤC TIÊU:

-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

-Biết được :Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến -Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

-Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( bài tập 3 SGK)

* Mục tiêu: HS biết trung thực, đồng tình với hành vi đúng phê phán hành vi sai.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi chất vấn, nhận xét bổ sung

- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống

- Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

- Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại cho đúng

- Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong học tập

* Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm

* Mục tiêu: HS biết trình bày tư liệu đã sưu tầm

- GV yêu cầu một vài HS trình bày, giới thiệu

- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương đó ?

- GV kết luận

* Hoạt động 3 :Trình bày tiểu phẩm

* Mục tiêu: HS biết trình bày tiểu phẩm

- HS thảo luận

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm ?

- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không ? Vì sao ?

- GV nhận xét chung

3.Củng cố-Dặn dò

- Chuẩn bị bài : Vượt khó trong học tập

Trang 6

NGÀY SOẠN : 31 - 8 - 2010

NGÀY DẠY : 1 - 9 - 2010

Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) vềchủ điểm : Thương người như thể thương thân.( BT1,BT4); nắm được cách dùng một số từ

có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lòng th ương người ( BT2,BT3)

II.CHUẨN BỊ

Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần :

- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại, cả lớp làm vào giấy nháp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm

từ và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên bảng.GV và HS cùng nhận xét, bổ sung để có mộtphiếu có số lượng từ tìm được đúng và nhiều nhất

Trái nghĩa vớiđùm bọc hoặcgiúp đỡ

lạnh,

M : cưu mang, cứugiúp, cứu trợ, ủng

hộ, hổ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che,che chắn, che đỡ,nâng đỡ, nâng niu,

M : ức hiếp, ănhiếp, hà hiếp, bắtnạt, hành ha , đánhđập, áp bức, bóclột, chèn ép,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

Trang 7

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội dung bài tập 2a, 2b

-Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ:nhân đức, nhân loại

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

a)Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”

Công nhân : người lao động chân tay, làm việc ăn lương

Nhân dân : đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vựcđịa lý

Nhân loại : nói chung những người sống trên trái đất, loài người

b)Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người”

Nhân ái : yêu thương con người

Nhân hậu : có lòng yêu thương người và ăn ở có tình nghĩa

Nhân đức : có lòng thương người

Nhân từ : có lòng thương người và hiền lành

- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm các từ ngữ có tiếng “ nhân ” cùng nghĩa

- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được nhiều từ và đúng

Bài 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng

+Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn

+Bố em là công nhân

+Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh

+Bà em rất nhân hậu

+Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái

+Mẹ con bà nông dân rất nhân đức

- HS nhận xét

Bài 4

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ

- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của mình

- Chốt lại lời giải đúng

+Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ gặp nhữngđiều tốt lành, may mắn

+Trâu buộc ghét trâu ăn : chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnhphúc, may mắn

+Một cây làm chẳng ….núi cao : khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sứcmạnh

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi nhau đặt câu có nội dung nhân hậu – đoàn kết

- HS thực hiện trò chơi

Ví dụ :

+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

Trang 8

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

+ Tham thì thâm

+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được

-Chuẩn bị bài : Dấu hai chấm

MĨ THUẬT

Giáo viên chuyên dạy

TOÁN

TIẾT 7 LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc số cho HS viết và bảng con

a) HS làm việc theo nhóm đôi:thực hiện đọc các số

b) 4 HS lần lượt trả lời trước lớp

-HS nối tiếp nhau đọc từng dãy số

a) Dãy các số tròn trăm nghìn

b) Dãy các số tròn chục nghìn

-HS làm bài vào vở

-HS nối tiếp nhau đọc từng dãy số

3.Củng cố- Dặn dò:

-Chuẩn bị bài : Hàng và lớp

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 3 KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 9

-Hiểu:Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật ; nắm được cách kể hànhđộng của nhân vật ( ND ghi nhớ).

-Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của t ừng nhân vật (Chim Sẻ, ChimChích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câuchuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Thế nào là kể chuyện ?

+ Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện ?

- Gọi 2 HS đọc bài tập làm thêm

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Bài học trước các em đã biết Vậy khi kể về hành động của nhân vật cần

chú ý điều gì ? Bài học hôm nay giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Hoạt động 1: Phần nhận xét

* Mục tiêu: Hiểu:Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật ; nắm được cách

kể hành động của nhân vật

Yêu cầu 1 :

-2 HS đọc khá tiếp nối nhau đọc truyện

-GV đọc diễn cảm Chú ý phân biệt lời kể của các nhân vật Xúc động, giọng buồn khi đọclời nói : Thưa cô, con không có ba

Yêu cầu 2 :

-1HS nêu các nhân vật có trong truyện

+Gv hướng dẫn mẫu

+Thế nào là ghi lại vắn tắt ?

là ghi những nội dung chính, quan trọng

- Học sinh làm việc theo nhóm tổ

- 2 HS đại diện lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung

Lưu ý HS:Trong truyện có bốn nhân vật người kể chuyện (tôi), cha người kể chuyện, cậu bé

bị điểm không và cô giáo Các em tập trung tìm hiểu hành động của em bé bị điểm không )

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Trang 10

Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động

Giờ làm bài : không tả, không viết, nộp giấy

trắng cho cô ( hoặc nộp giấy trắng ) Cậu bé rất trung thực, rất thương cha

Giờ trả bài : Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau

mới trả lời : “Thưa cô con không có ba”

( hoặc : im lặng mãi sau mới nói )

Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình

Lúc ra về : Khóc khi bạn hỏi : “Sao mày

không tả ba của đứa khác ? ( hoặc : Khóc khi

* Lúc ra về, cậu bé khóc khi bạn cậu hỏi sao không tả ba của đứa khác.Cậu không thể mượn

ba của bạn làm ba của mình vì cậu rất yêu ba cho dù cậu chưa biết mặt

-Giảng : Tình cha con là một tình cảm tự nhiên, rất thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc khibạn hỏi sao không tả ba của người khác đã gây xúc động trong lòng người đọc bởi tình yêucha, lòng trung thực tâm trạng buồn tủi ví mất cha của cậu bé

Yêu cầu 3 :

HS nối tiếp nhau trả lời đến khi có kết luận chính xác

+ Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự nào ? Lấy dẫn chứng cụ thể để minh hoạ ? Hành động nào xảy ra trước thì kể trước , xảy ra sau thì kể sau

+ Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động nói trên ?

+ Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý điều gì ?

Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý kể lại các hành động của nhân vật

-GV nhắc lại ý đúng và giảng thêm : Hành động tiểu biểu là hành động quan trọng nhấttrong một chuỗi hành động của nhân vật Ví dụ: Khi nộp giấy trắng cho cô, cậu bé có thể cóhành động cầm tờ giấy, đứng lên và ra khỏi bàn, đi về phía cô giáo… Nếu kể tất cả các hànhđộng như vậy, lời kể sẽ dài dòng không cần thiết

* Mục tiêu: Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của t ừng nhân vật (Chim Sẻ,

Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câuchuyện

- Gọi HS đọc bài tập

+ Bài tập yêu cầu gì ?

điền đúng tên nhân vật : Chích hoặc Sẻ vào trước hành động thích hợp và sắp xếp cáchành động ấy thành một câu chuyện

- HS thảo luận cặp đôi

- 2 HS lên bảng thi gắn tên nhân vật phù hợp với hành động

Trang 11

- Có thể gợi ý cho HS hỏi lại bạn : Tại sao bạn lại ghép tên Sẻ vào câu 1 ?

- Nhận xét, tuyên dương HS ghép đúng tên và trả lời đúng, rõ ràng câu hỏi của các bạn

- Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành động thành một câu chuyện

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

- Các hành động xếp lại theo thứ tự : 1 - 5 -2 – 4 – 7 – 3 – 6 – 8 – 9

3 – 5 HS kể lại câu chuyện

- Nội dung truyện :

Một hôm, Sẻ được bà gửi cho một hộp hạt kê Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn.Thế là hằng ngày, Sẻ nằm trong tổ ăn hạt Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi Gió đưanhững hạt kê từ trong hộp bay ra Chích đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy.Chích bèn gói cẩn thận những hạt còn sót lại vào một chiếc lá, rồi đi tìm người bạn thân củamình Chích vui vẻ chia vho Sẻ một nửa Sẻ ngượng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ :

“Chích đã cho mình một bài học quý về tình bạn”

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ viết lại câu truyện chim Sẻ và chim Chích

- Chuẩn bị bài : T ả ngoại hình của nhân v ật trong bài văn kể chuyện

KHOA HỌC

TIẾT 3 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- K ể đ ư ợc t ên m ột s ố cơ quan tr ực ti ếp tham gia v ào quá trình trao đổi chất ở người:tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

-Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II.CHUẨN BỊ

-Hình minh hoạ trang 8 / SGK

-Phiếu học tập theo nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ

-GV nêu câu hỏi

+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ?

+ Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ?

-1 HS vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài: Con người, động vật, thực vật sống được là do có quá trình trao đổi chất

với môi trường Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thếnào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này

*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận theo cặp

* Mục tiêu: K ể đ ư ợc t ên m ột s ố cơ quan tr ực ti ếp tham gia v ào quá trình trao đổi

chất ở người:tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

Bước 1

-GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình minh hoạ trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi

Trang 12

+Nói tên và chức năng của từng cơ quan có trong hình.

+Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bênngoài?

Bước 2:Làm việc theo cặp

HS trao đổi nhóm đôi

GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng

Bước 3:Làm việc cả lớp

Đại diện nhóm nêu

+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá Nó có chức năng trao đổi thức ăn

+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí

+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất

cả các cơ quan của cơ thể

+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường.Nhận xét câu trả lời của từng HS

Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng Những biểu

hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:

+Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí ô-xi thải ra khí các-bo-nic

+Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực hiện

+Bài tiết:

-Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ô xi tới tất cả các cơ quan

cơ thể và đem các chất thải ,độc hại từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết đểthải chúng ra ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài

* Hoạt động 2: Làm việc với sơ đồ.

* Mục tiêu : Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.

Bước 1: Làm việc cá nhân

-HS xem sơ đồ trang 9 SGK để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoànchỉnh và nêu mối liên hệ giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp,tuần hoàn, bài tiết trong quátrình trao đổi chất

Bước 2: Làm việc theo cặp với yêu cầu:

-HS trao đổi theo nhóm đôi nội dung vừa hoàn thành ở bước 1

Bước 3: Làm việc cả lớp

-HS nêu trước lớp

* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi cơquan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổichất giữa cơ thể và môi trường Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng làlấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng chomọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bàitiết

-3 HS đọc mục bạn cần biết SGK

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chấtngừng hoạt động ?

Ngày đăng: 30/05/2015, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w