Bài 2 -GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất kết hợp của phép cộng các số tự nhiên.. + Yêu cầu các nhóm đổi cho nhau để nhóm nào cũng có đủ loại cây như đã chuẩn bị.. * Hoạt động 2: Nhu
Trang 1TUAÀN: 24Ngaứy soaùn: 26/2/2011
Ngaứy giaỷng: Thửự hai, ngaứy 28 thaựng 2 naờm 2011
II.ẹoà duứng daùy hoùc :
-Tranh minh hoaù baứi ủoùc
III.Hoaùt ủoọng treõn lụựp :
a) Giụựi thieọu baứi: Ghi baỷng
b) Luyeọn ủoùc :1 HS ủoùc baứi
-Cho HS luyeọn ủoùc nhửừng tửứ ngửừ khoự ủoùc,
chửừ soỏ, teõn vieỏt taột: UNICEF (u-ni-xeựp)
GV: UNICEF laứ teõn vieỏt taột cuỷa Quyừ baỷo trụù
Nhi ủoàng cuỷa Lieõn hụùp quoỏc
GV chia ủoaùn
- Cho HS luyện đọc đoạn
-Cho HS giaỷi nghúa tửứ
-Cho HS luyeọn ủoùc nhóm cặp
- GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi
- HS ủoùc baứi, HS khaực nhaọn xeựt
- HS quan saựt tranh SGK
1 HS ủoùc baứi-HS laộng nghe
-HS ủoùc
Trang 2c) Tìm hiểu bài :
* Đọc từ đầu đến “khích lệ”
+Chủ đề cuộc thi vẽ là gì ? Thiếu nhi hưởng
ứng cuộc thi như thế nào ?
* Đọc từ “Chỉ cần điểm … giải ba.”
+Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về
chủ đề cuộc thi ?
+Những nhận thức nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
+Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng
gì?
d) Luyện đọc lại :
-Cho HS đọc tiếp nối
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc từ Được phát
động … Kiên Giang
-Cho HS thi
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS nối tiếp đọc bài (2 lần)
-HS quan sát tranh
-2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Chđ đề cuéc thi là Em muốn sống
an toàn.Thiếu nhi cả nước hào hứng
tham dự cuộc thi Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về Ban Tổ chức
-HS đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
-Chỉ qua tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú Cụ thể tên một số tranh
+Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
+Gia đình em được bảo vệ an toàn +Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
+Chở 3 người là không được.
-Phòng tranh trưng bày là “phòng
tranh đẹp: màu sắc … bất ngờ”.)
-Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc -Giúp người đọc nắm nhanh thông tin
-4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn
-HS luyện đọc đoạn-Một số HS thi đọc đoạn
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
Trang 3-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 Bài 2, 4* dành cho HS khá, giỏi.
II Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT 2 c của tiết 116.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài: Ghi bảng
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV viết bài mẫu lên bảng, y/cầu HS viết sè tù
nhiªn dưới d¹ng ph©n sè có mÉu số là 1 sau đó thùc
hiện quy đồng và cộng các ph©n số.
-Ta nhận thấy mẫu số của ph©n số thứ 2 trong phép
cộng là 5, nhẩm 3 = 15 : 5, vậy 3 = 155 nên có thể viết
gọn bài toán như sau: 3 + 54 = 155 + 54 = 195
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài.
-NhËn xét bài làm của HS trªn bảng.
Bài 2
-GV yêu cầu HS nhắc lại về tính chất kết hợp của
phép cộng các số tự nhiên.
-Phép cộng các phân số cũng có tính chất kết hợp
Tính chất như thế nào ? Chúng ta cùng làm một số
bài toán để nhận biết tính chất này.
-GV yêu cầu HS tính và viết vào các chỗ chấm đầu
tiên của bài.
-Yêu cầu HS so sánh (83 + 82) + 81 và 83 + (82 + 81).
(83 + 82) + 81 = 86; 83 + (82 + 81) = 86 = 43
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-HS làm bài.
3 + 54 = 13 + 54 = 155 + 54 = 195-HS nghe giảng.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét.
-HS làm bài:
Trang 4(83 + 82) + 81 = 83 + (82 + 81).
* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai phân số với
phân số thứ ba chúng ta có thể làm như thế nào ?
-Kết luận: Đó chính là tính chất kết hợp của phép
cộng các phân số.
* Em có nhận xét gì về tính chất kết hợp của phép
cộng các số tự nhiên và tính chất kết hợp của phép
cộng các phân số ?
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp, sau đó yêu cầu
HS tự làm bài.
Tóm tắt Chiều dài : 32 m Chiều rộng : 103 m
Nửa chu vi: … m ?
-GV nhận xét bài làm của HS.
4.Củng cố - Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-HS làm bài vào VBT.
Bài giải Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
3
2
+ 103 = 3029(m) Đáp số : 3029m -Lắng nghe
********************************************
TIẾT 4: KHOA HỌC: NH S NG Á Á CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II Đồ dùng dạy- học: Hình minh hoạ trang 94, 95 SGK (phĩng to nếu cĩ)
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi:
? Ánh sáng cĩ truyền qua sách hay vỏ hộp
) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới
Hoạt động 1 :Vai trị của ánh sáng đối với
Trang 5+ Yêu cầu các nhóm đổi cho nhau để nhóm
nào cũng có đủ loại cây như đã chuẩn bị
+ Nhắc HS quan sát và trả lời các câu hỏi
Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu?
Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế
nào?
Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng ra sao?
Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu chúng
thiếu ánh sáng?
- Gọi HS trình bày.HS khác nhận xét bổ
sung
- GV kết luận
- Cho HS q.sát tranh 2 tr 94 SGK và hỏi:
? Tại sao những bông hoa này lại có tên là
hoa Hướng Dương?
* Hoạt động 2: Nhu cầu về ánh sáng của
đời sống thực vật
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS thảo
luận để hoàn thành các yêu cầu sau:
+ Tại sao có một số loại cây chỉ sống được
ở những nơi rừng thưa, ở các cánh đồng,
thảo nguyên, được chiếu sáng nhiều?
+ Trong khi đó lại có một số cây lại sống
được trong rừng rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
+ Em hãy tìm những biện pháp kĩ thuật
ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của
thực vật mà cho thu hoạch cao?
+ Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi HS có kinh
nghiệm và hiểu biết
+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển bình thường, có lá xanh và thẫm hơn
+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ bị héo
lá, úa vàng và dần dần bị chết
+ Không có ánh sáng thì thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
* Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
+ Vì nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây khác nhau, có những loài cây có nhu cầu ánh sáng mạnh Ngược lại có những loài cây cần ít ánh sáng, ánh sáng yếu nên chúng sống được trong rừng rậm hay hang động
+ Các cây cần nhiều ánh sáng như: lúa, ngô, đậu, đỗ,
+ Cây cần ít ánh sáng như: các loại thuộc
họ gừng, cà phê,
- Các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe, trao đổi theo cặp
+ Tiếp nối nhau trình bày:
+ Khi trồng cây ăn quả cần được chiếu nhiều ánh sáng, người ta cần chú ý đến khoảng cách giữa các cây vừa đủ để cho cây đủ ánh sáng
+ Phía dưới tán cây có thể trồng các cây như: gừng, riềng, lá lốt, ngãi cứu là những cây cần ánh sáng
+ Lắng nghe trả lời
Trang 6+ Ánh sáng cĩ v.trị ntn đối với đời sống t vật?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị cho bài sau
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thứ bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II.Đồ dùng dạy học: - Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
III Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều
tra (Bài tập 4- SGK/36)
- GV mời đại diện các nhĩm HS báo cáo
kết quả điều tra
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những cơng trình cơng cộng ở địa
a/ Giữ gìn các cơng trình cơng cộng
cũng chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các cơng trình cơng
cộng ở địa phương mình
c/ Bảo vệ cơng trình cơng cộng là trách
nhiệm riêng của các chú cơng an
Trang 7- Chuẩn bị bài tiết sau.
********************************************
TIẾT 2: KỸ THUẬT: CHĂM SĨC RAU, HOA (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết mục đích tác dụng, cách tiến hành một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa
- Biết cách tiến hành một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa
- Làm được một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Sau khi gieo, trồng
cây rau, hoa phải được chăm sóc đủ
chất dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ
cần thiết để phát triển Bài học này sẽ
tìm hiểu về các công việc chăm sóc
cây
B/ Bài m ới :
* Hoạt động 1: HD hs tìm hiểu mục
đích, cách tiến hành và thao tác kĩ
thuật chăm sóc cây
1 Tưới nước cho cây
- Hãy cho biết mỗi loại cây rau, hoa
cần các điều kiện ngoại cảnh nào?
- Cần có những biện pháp nào để
chăm sóc cây rau, hoa?
- Hãy cho biết tại sao ta phải tưới nước
cho cây?
- Tưới nước cho cây nhằm mục đích
gì?
Kết luận: Nước rất quan trọng đối với
cây rau, hoa Vì vậy, sau khi gieo trồng
phải thường xuyên tưới nước cho cây
- Ở gia đình em thường tưới nước cho
rau, hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng
cụ gì?
- Lắng nghe
- Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng và không khí
- Tỉa cây, tưới nước, làm cỏ, vun xới đất
- Ta phải thường xuyên tưới nước cho cây,
vì nếu thiếu nước cây bị khô héo và có thể bị chết
- Cung cấp nước giúp cho hạt nảy mầm, hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất cho cây hút và giúp cây sinh trưởng thuận lợi
- Lắng nghe
- HS trả lời theo sự hiểu
- Vào lúc trời râm mát
- Để cho nước đỡ bay hơi
- Dùng thùng có vòi hoa sen, vòi phun
Trang 8- Người ta tưới nước cho rau, hoa vào
lúc nào?
- Tại sao phải tưới nước vào lúc trời
râm mát?
- Trong hình 1 người ta tưới nước cho
rau, hoa bằng cách nào?
- Quan sát hình 1, em hãy nêu cách
tưới nước ở hình 1a và 1b?
Kết luận:
- Thực hiện mẫu cách tưới nước và
nhắc nhở: Các em nhớ tưới đều, không
để nước đọng thành vũng trên luống
- Gọi hs thực hiện lại thao tác tưới
2) Tỉa cây
- Thế nào là tỉa cây?
- Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- Các em hãy quan sát hình 2 SGK/64
và nêu nhận xét về khoảng cách và sự
phát triển của cây?
- Khi tỉa, các em nên tỉa những cây nào?
3) Làm cỏ
- Các em cho biết những cây nào
thường mọc trên các luống trồng rau,
hoa hoặc chậu cây?
- Nêu tác hại của cỏ dại đối với cây
rau, hoa?
Kết luận:
- Ở gia đình em thường làm cỏ cho
rau, hoa bằng cách nào?
- Tại sai phải chọn những ngày nắng
để làm cỏ?
- Người ta thường làm cỏ bằng dụng
cụ gì?
Chốt ý:
C/ Củng cố, dặn dò:
- Đổ nước vào thùng tưới và rưới đều lên rau, hoa (hình 1), bật vòi phun và phun nước đều trên rau, hoa (hình 2)
- Lắng nghe
- Quan sát, HS thực hiện, Ghi nhớ
- Là nhổ loại bỏ bớt một số cây trên luống để đảm bảo khoảng cách cho những cây còn lại sinh trưởng, phát triển
- Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh dưỡng
- Hình 2a: cây mọc chen chúc, lá, củ nhỏ; hình 2b: giữa các cây có khoảng cách thích hợp nên cây phát triển tốt hơn, củ to hơn
- Cây cong queo, gầy yếu
- Cỏ dại, cây dại
- Hút tranh nước, chất dinh dưỡng trong đất
- Lắng nghe
- Nhổ cỏ
- Cỏ mau khô
- Cuốc hoặc dầm xới
- nghe, ghi nhớ
- Khi trên luống, trên hàng có nhiều cây ,
Trang 9- Tổa caõy aựp duùng khi naứo vaứ coự taực
duùng gỡ?
- Veà ứ taọp tửụựi nửụực, tổa caõy, laứm coỷ
cho rau, hoa
- Baứi sau: Chaờm soực rau, hoa (tt)
coự taực duùng ủaỷm baỷo khoaỷng caựch cho nhửừng caõy coứn laùi sinh trửụỷng, phaựt trieồn, Giuựp cho caõy ủuỷ aựnh saựng, chaỏt dinh dửụừng
1 Giới thiệu bài.–
- GV nêu mục tiêu tiết học
- GV cho HS làm bài, gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài cho HS
- GV cho HS làm bài, gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài cho HS
* Bài 3 : Một hình tam giác có độ dài các cạnh lần
m Tính chu vi hình tam giác đó
- GV gợi ý giúp HS hiểu đề bài
- Cho HS giải, gọi 1 HS lên bảng giải
- GV chữa bài cho HS
- HS theo dõi
- HS giải, HS khác nhận xét
****************************************************************** Ngaứy soaùn: 26/2/2011
Ngaứy giaỷng: Thửự ba, ngaứy 1 thaựng 3 naờm 2011
BUOÅI SAÙNG:
Trang 10TIẾT 1: TOÁN: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; Bài 3* dành cho HSKG
II Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ sơ đồ như SGK ; Phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
- Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới:
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật
dùng thước để chia mỗi băng giấy thành 6
phần bằng nhau Lấy một băng cắt lấy 5
trừ đi tử số 3 của
Trang 11ta làm như thế nào?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc
lại
c)Luyện tập
Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
8 16
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đồn thể thao HS Đồng Tháp dành được là :
TIẾT 2: THỂ DỤC: GV chuyên dạy
TIẾT 3: CHÍNH TẢ: HOẠ SĨ TƠ NGỌC VÂN
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn xuơi
- Làm được bài tập chính tả phương ngữ (2) a
II Đồ dùng dạy học: 3 bảng nhĩm viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy học:
Trang 121 Bài cũ: Đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả
lớp viết vào vở nháp
+ hoạ sĩ, nước Đức, sung sướng, khơng
hiểu sao, bức tranh,
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài Hoạ sĩ Tơ Ngọc Vân.
- Hỏi: + Đoạn thơ này nĩi lên điều gì?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khĩ, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết
vào vở 11 dịng đầu của bài thơ
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
sốt lỗi tự bắt lỗi
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.+ Đoạn văn ca ngợi Tơ Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
- Các từ: Tơ Ngọc Vân, Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, hoả tiễn,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngồi lề tập
- Hiểu cấu tạo tác dụng của câ kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo
mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
II Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to và bút dạ BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ.
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dịng
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS, mỗi HS viết 1
câu tục ngữ tự chọn theo đề tài: Cái
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 13Bài 1, 2, 3: Gọi 4 HS tiếp nối đọc
yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng -
SGK:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu (Gạch chân dưới những
câu để giới thiệu, câu nêu nhận định
về bạn Diệu Chi có trong đoạn văn)
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* Hướng dẫn HS tìm bộ phận trả lời
cho câu hỏi : Ai ? và Là gì ?
+ Gọi HS đặt CH và TL theo nội
dung Ai và Là gì ? cho từng câu kể
trong đoạn văn (1HS đặt câu hỏi, 1
HS trả lời, ngược lại)
khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì?
với các kiểu câu đã học Câu kể Ai
thế nào? Ai làm gì?
+ Theo em ba kiểu câu này khác
nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong
1, 2,3/ 4 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Hoạt động trong nhóm trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Câu Đặc điểm của câu
1/ Đây là Diệu Chi bạn mới của lớp ta.
2 / Bạn Diệu Chi là
HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công.
3/Bạn ấy là một hoạ
sĩ đấy.
Giới thiệu về bạn Diệu Chi
+ Câu nêu nhận định về bạn ấy
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc câu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời
+ Nhớ lại kiến thức đã học qua hai kiểu câu
kể Ai làm gì ?Ai thế nào ? để trả lời.
+ Khác nhau ở bộ phận vị ngữ
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
1/ 1 HS đọc thành tiếng