Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.. Tiết 30 : KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN Đ
Trang 1Lịch sử
Thuần phục sư tử Ôn tập về đo diện tích Oân tập
Mở rộng vốn từ: Nam và Nữ.
Ôn tập về đo thể tích Sự sinh sản của thú.
Thứ 4
12.04
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Tà áo dài Việt Nam.
Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tt) Ôn tập về tả con vật
Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt).
Ôn tập về đo thời gian Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 6
14.04
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Tiết 59 : TẬP ĐỌC
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên
người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la)
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu)
3 Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm
nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi
trong bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục
chủ điểm Nam và Nữ, các em sẽ học
truyện dân gian A-rập – Thuần phục
sư tử Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu
người phụ nữ có sức mạnh kì diệu như
thế nào, sức mạnh ấy từ đâu mà có
- Giáo viên ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để
luyện đọc:
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Học sinh chia đoạn
Trang 3Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải
bộ lông bờm sau gáy
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
ngữ khó được chú giải trong SGK 1, 2
giải nghĩa lại các từ ngữ đó
- Giúp các em học sinh giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu (nếu
có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên là trọng tài, cố vấn
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1,
trả lời các câu hỏi:
+ Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
+ Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
+ Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 2
+ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện
bằng được yêu cầu của vị ti sĩ?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận về các câu hỏi trong SGK
- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc
- Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của sư tử lại càng không thể được, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi
- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc
- Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sư tử ăn thịt Tối nào cũng được ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân Ha-li-ma, nàng bèn khấn thánh A-la che chở rối lén nhổ ba sợi lông bờm của sư tử Con vật giật
Trang 44’
1’
+ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma,
con sư tử đang giận dữ “bổng cụp mắt
xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vị tu sĩ nói
với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba
sợi lông bờm của sư tử
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
- Giáo viên chốt: cái làm nên sức
mạnh của người phụ nữ là trí thông
minh, sự dịu hiền và tính kiên nhẫn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc
phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể
hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người
phụ nữ thông minh, dịu dàng và kiên
nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền hậu
- Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật
đọc diễn cảm một số đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”
- Nhận xét tiết học
mình, chồm dậy
- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, sư tử cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
- Dự kiến:
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm
sư tử không thể tức giận
- 1 học sinh đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lởi câu hỏi
- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền, nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, là trí thông minh
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 5
Tiết 30 : CHÍNH TẢ
ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm
từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả
“Cô gái của tương lai.”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGK
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở
SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phạn ngắn trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng
quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em
nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 mẫu người của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Trang 61’
mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao
phải viết hoa
- Giáo viên nhận xét, chốt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem
các huân chương trong SGK dựa vào đó
làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học
sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân
chương, danh hiệu, giải thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Tiết 30 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
3 Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết kể chuyện tuần trước các
em đã nghe câu chuyện về một lớp
trưởng nữ tài giỏi đã thu phục được sự
tín nhiệm của các bạn nam Trong tiết
kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể
những chuyện đã nghe, đã đọc về một
nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
Chúng ta sẽ xem ai là người đã chuẫn bị
trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể
hay nhất trong tiết học này
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
- Hát
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút ra
- 1 học sinh đọc đề bài
Trang 81’
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã
đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ
nữ có tài giúp học sinh xác định đúng
yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề
- Giáo viên nói với học sinh: theo cách
kể này, học sinh nêu đặc điểm của
người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ
- Giáo viên tính điểm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại
Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác)
- 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể
theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nử anh hùng La Thị Tám
- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)
- Học sinh làm việc theo nhóm: từng học sinh kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Tiết 59 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể:
Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ Giải thích được nghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngưới Nam , một người Nữ cần có
2 Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình
đẳng nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ
3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
+ HS: Từ điển học sinh (nếu có)
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2,
3 của tiết Ôn tập về dấu câu
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện
tập, thực hành
• Bài 1
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến
lần lượt theo từng câu hỏi
- Hát
- Mỗi em làm 1 bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Trang 10- Giáo viên: Để tìm được những thành
ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa từng
câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như
thế nào
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh
luận
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan
niệm hết sức vô lí, sai trái
Hoạt động 2: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ,
viết lại các câu đó vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu
phẩy”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục ngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
- Học sinh phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tiết 60 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu phẩy )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức đã có về dấu phẩy : nêu được tác dung
của dấu phẩy trong từng trường hợp cụ thể, nêu được ví dụ chứng minh từng tác dụng của dấu phẩy
2 Kĩ năng: - Làm đúng bài luyện tập: điền dấu phẩy (và dấu chấm) vào chỗ
thích hợp trong mẫu truyện đã cho
3 Thái độ: - Có thói quen dùng dấu câu khi viết văn
II Chuẩn bị:
+ GV: Phiếu học tập, bảng phụ
+ HS: Nội dung bài học
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: MRVT: Nam và nữ.
- Giáo viên kiểm tra bài tập 2, 3 trang
136
3 Giới thiệu bài mới:
“ Ôn tập về dấu câu – dấu phẩy.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận, thực hành.
- Yêu cầu học sinh đọc kĩ 3 câu văn,
chú ý các dấu phẩy trong các câu văn
đó Sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô
thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác
dụng của dấu phẩy
- Giáo viên nhận xét bài làm
→ Kết luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc cá nhân, dùng bút chì điền dấu
chấm, dấu phẩy vào ô trống trong SGK
→ Giáo viên nhận xét bài làm bảng
- Hát
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh làm việc thep nhóm đôi
- 3, 4 học sinh làm phiếu học tập đính bảng lớp → trình bày kết quả bài làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc lại toàn văn bản
- 1 học sinh đọc giải nghĩa từ “Khiếm thị”
- Học sinh làm bài
- 2 em làm bảng phụ
Trang 121’
phụ
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu tác dụng của dấu phẩy?
- Cho ví dụ?
→ Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Nam và
Nữ”(tt)
- Nhận xét tiết học
- Lớp sửa bài
- 2 học sinh nêu: cho ví dụ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Tiết 59 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hs củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua bài “Chim hoạ mi hót”
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tự viết đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 Giới thiệu bài mới :
“ Oân tập tả con vật “
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Oân tập
• Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tả con vật và
yêu cầu HS nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy
phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì ? Thân
bài ? Kết bài ?
- HS hát
- HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn ta 3cây cối ở tiết trước
- HS nhắc lại
Hoạt động cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêu cầu SGK
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài :
- Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật 3.Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
Trang 14- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn ? Nội
dung chính của mỗi đoạn là gì ?
Ý b ) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót
bằng những giác quan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết và hình
ảnh so sánh nào ? Vì sao ?
Hoạt động 2 : HS làm bài
- GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc
đoạn văn tả hoạt động của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi
tả và hình ảnh so sánh để bài làm
thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn
văn hay , sinh động
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và nhắc nhở các em viết chưa đạt
yêu cầu
- Nhận xét tiết học
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc lại
- Bằng thị giác , thính giác
- HS nêu dẫn chứng
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu tên con vật em chọn tả
- HS viết bài
- HS trìng bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi
Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- ( Mở bài tự nhiên ) Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi
vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào
Trang 15Tiết 60 : TẬP LÀM VĂN
TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả con vật, học sinh viết
được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng: câu văn có hình ảnh, cảm xúc
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tự viết bài tả con vật giàu hình ảnh, cảm xúc
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn bị
trước ở nhà nội dung cho tiết Viết bài
văn tả một con vật em yêu thích – chọn
con vật yêu thích, quan sát, tìm ý
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Tập làm văn trước, các em
đã ôn tập về văn tả con vật Qua việc
phân tích nội dung bài văn miêu tả
“Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu
được kiến thức về thể loại văn tả con
vật: cấu tạo, cách quan sát, những chi
tiết và hình ảnh … Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một
bài văn tả con vật mà em yêu thích
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài
Phướng pháp: Thực hành.
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Hát
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc đề bài trong SGK
- Cả lớp suy nghĩ, chọn con vật em yêu thích để miêu tả
- 7 – 8 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1 (lập dàn ý)
Trang 16 Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Luyện tập.
- Giáo viên thu bài lúc cuối giờ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết làm bài của
học sinh
- Yêu cầu học sinh về chuẩn bị nội
dung cho tiết Tập làm văn tuần 30
Chuẩn bị: “Ôn tập về văn tả cảnh”
Chú ý BT1 (Liệt kê những bài văn tả
mà em đã đọc hoặc viết trong học kì 1
…)
- 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham khảo Con chó nhỏ
- Cả lớp đọc thầm theo
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết bài dựa trên dàn ý đã lập
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
Tiết 59 : KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ.
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5 con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa
2 Kĩ năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh
sản của thú và chim
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121 Phiếu học tập
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Sự sinh sản của thú”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
→ Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi
con bằng sửa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2 trang 120 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung